Nghiên cứu lựa chọn loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả bền vững trên địa bàn thị xã phú thọ, tỉnh phú thọ - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI NGỌC ÁNH

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HIỆU QUẢ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI NGỌC ÁNH

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN LOẠI HÌNH SỬ
DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HIỆU QUẢ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng


Thái Nguyên, ngày 17 tháng 10 năm 2017
TÁC GIẢ

Bùi Ngọc Ánh


1

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.1. Một số vấn đề về sử dụng đất nông nghiệp..........................................................4
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp................................................................4
1.1.2. Khái niệm về sử dụng đất nông nghiệp.............................................................6
1.1.3. Loại hình sử dụng đất và hệ thống sử dụng đất ................................................6
1.1.4. Hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................9
1.1.5. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt Nam...15
1.2. Đánh giá sử dụng đất nông nghiệp bền vững.....................................................19
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................19
1.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo quan điểm sinh thái bền vững ...............21
1.2.3. Các công trình nghiên cứu về đánh giá sử dụng đất nông nghiệp bền vững ở
Việt Nam ...................................................................................................................25
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................29

PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT

BVTV

: Bảo vệ thực vật

CPTG

: Chi phí trung gian

FAO

: Food and Agriculture Organization of the United
Nations (Tổ chức nông lương thế giới)

GTGT

: Giá trị gia tăng

GTNC

: Giá trị ngày công

GTSX

: Giá trị sản xuất


Bảng 3.4. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của thị xa Phu Thọ ........... 40
Bảng 3.5. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất
nông nghiệp ..............................................................................................45
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính (Tiểu vùng 1)................ 46
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
(Tiểu vùng 1)................................................................................... 47
Bảng 3.8. Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp (Tiểu vùng 1)....................................................................... 48
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính (tiểu vùng 2) ................. 48
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
(tiểu vùng 2) .................................................................................... 49
Bảng 3.11. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp (tiểu vùng 2) ........................................................................ 50
Bảng 3.12. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xa hội sử dụng đất nông
nghiệp.............................................................................................. 51
Bảng 3.13. Đánh giá hiệu quả xa hội các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ......
52
Bảng 3.14. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất ..... 54
Bảng 3.15. So sánh mức sử dụng phân bón của các nông hộ với quy trình
kỹ thuật............................................................................................ 56
Bảng 3.16. Lương thuốc bảo vệ thực vật thực tế sử dụng và khuyến cáo ...... 57
Bảng 3.17. Đánh giá khả năng lựa chọn của các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp tại thị xa Phu Thọ ....................................................... 58
Bảng 3.18. Đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thị xa Phu Thọ
đến năm 2020 .................................................................................. 63


1

MỞ ĐẦU



Thị xa Phu Thọ thuộc tỉnh Phu Thọ, Việt Nam. Thị xa Phu Thọ nằm ở bờ tả
ngạn sông Thao, trung tâm của tỉnh Phu Thọ. Thị xa Phu Thọ có diện tích tự nhiên là
64,6 km. Theo số liệu thống kê năm 2015, tính trên toàn đô thị, số lao động trong độ
tuổi lao động là 43.161 người, trong đó lao động làm việc trong ngành công nghiệp,
xây dựng là 12.965 người, lao động trong ngành thương mại – dịch vụ là 14.426
người, lao động trong ngành nông ngư nghiệp là 12.833 người. Tỷ lệ lao động phi
nông nghiệp là 68,1%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm gần 39%. Trong đó khu vực
nội thị là: số lao động làm việc trong ngành công nghiệp, xây dựng là 8.485 người,
lao động trong ngành thương mại – dịch vụ là 10.818 người, lao động trong ngành
nông ngư nghiệp là 3.848 người.
- Địa hình: Nằm trong vùng trung du Bắc Bộ. Với địa hình bán sơn địa, điển
hình theo dạng “bát up”, nằm trên vùng giáp ranh giới giữa Đồng bằng sông Hồng
và vùng đồi núi thấp. Địa hình cao dần về phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía
sông Hồng (còn gọi là sông Thao).
- Khí hậu: Thuộc vùng khí hậu Trung Du Bắc Bộ, có nhiều đặc điểm gần với
vùng đồng bằng Bắc Bộ, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau. Nhiệt độ không khí trung bình 23o1. Lương mưa ngày lớn nhất
701,2 mm, trung bình năm 1.850mm. Số giờ nắng trung bình năm 1.571
giờ.
Nhằm phát huy tối đa nguồn tài nguyên đất nông nghiệp sẵn có, tạo điều kiện
phát triển kinh tế - xa hội cho thị xa Phu Thọ, dưới sự hướng dẫn của GS.TS.
Nguyễn Thế Đặng, chung tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn
loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả bền vững trên địa bàn thị
xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Lựa chọn đươc loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả bền vững và đề
xuất giải pháp nhằm phát triển các loại hình sử dụng đất đa đươc lựa chọn phục vụ

1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp
Trong sản xuất nông lâm nghiệp thì đất đai là nhân tố quyết định, có ý nghĩa
vô cùng quan trọng. Trên thế giới, mỗi quốc gia có nền sản xuất nông nghiệp phát
triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với đời sống con người thì
quốc gia nào cũng thừa nhận, hầu hết các nước đều coi nông nghiệp là cơ sở, nền
tảng của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương
thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn lên đất, nhất là đất nông nghiệp. Trong khi đó
đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nông nghiệp lại có xu hướng giảm do chuyển
sang các mục đích phi nông nghiệp. Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải
tăng cường các biện pháp khai thác, khai hoang đất đai phục vụ cho mục đích nông
nghiệp. Vì vậy, đất đai là đối tương bị khai thác triệt để, trong khi đó các biện pháp
bảo vệ và tăng độ phì cho đất không đươc chu trọng dẫn tới hậu quả môi trường
sinh thái bị phá vơ, hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới,
đất bị mất chất dinh dương, hữu cơ do bị xói mòn, nhiễm mặn…gây ảnh hưởng lớn
đến năng suất, chất lượng nông sản.
Đất là nguồn tài nguyên quý báu của quốc gia, là điều kiện tiên quyết của bất
kỳ ngành sản xuất vật chất nào trong xa hội. Hiện có rất nhiều quan niệm khác nhau
về đất.
Theo Docutraiep (1879), là người đầu tiên đa xác định một cách khoa
học cho rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả của
quá trình hoạt động tổng hơp của 5 yếu tố hình thành đất gồm: đá mẹ, sinh vật, khí
hậu, địa hình và thời gian”. [8]
Đất là một vật thể thiên nhiên đươc tồn tại một cách độc lập, có trước con
người và tồn tại ngoài ý chí chủ quan của con người. Đây là cách nhìn nhận theo
quan điểm phát sinh nguồn gốc của đất. Đó là một quá trình hình thành phức tạp
của tự nhiên, tổng hơp của nhiều yếu tố cấu thành nên đất. Sau này, nhiều học giả
nhận thấy rằng cần bổ sung thêm nhân tố con người làm nhân tố thứ 6 ảnh hưởng


đến quá trình hình thành đất, và coi đây là nhân tố quan trọng có ý nghĩa sống còn


tất cả các chất thải do hoạt động sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng
trên trái đất.
- Đất nông nghiệp: là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo
vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Đất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra các sản phẩm thiết
yếu của con người. Đất nông nghiệp ngày càng có những ý nghĩa quan trọng đối với
sự tồn tại, phát triển của xa hội loài người nhất là trong bối cảnh thế giới đang đứng
trước nguy cơ của biến đổi khí hậu thì việc nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả
trong sử dụng đất nông nghiệp là vô cùng cấp thiết.
1.1.2. Khái niệm về sử dụng đất nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xa hội. Lịch sử nông
nghiệp là một quãng đường dài thể hiện sự phát triển mối quan hệ giữa con người
với thiên nhiên. Trong hoạt động sống của mình, con người đa tìm ra các phương
thức sản xuất cùng với những biện pháp kỹ thuật tác động lên đất để tiến hành các
hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người.
Sử dụng đất nông nghiệp là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối
quan hệ người – đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. [1]
Quá trình tác động đó gắn liền với các giai đoạn phát triển của con người và
xa hội. Sử dụng đất nông nghiệp luôn gắn với một phạm vi không gian nhất định,
thể hiện qua cơ cấu sử dụng đất, quy mô sử dụng đất và mức độ khai thác sức sản
xuất của đất. Ngày nay, cùng với sự tiến bộ và phát triển như vũ bao của nhân loại,
thế giới đang đứng trước những thách thức của vấn đề an ninh lương thực và môi
trường sinh thái, thì sử dụng đất nông nghiệp như thế nào đang là một vấn đề đươc
các nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu.
1.1.3. Loại hình sử dụng đất và hệ thống sử dụng đất
1.1.3.1. Hệ thống sử dụng đất (Land Use System – LUS):

trong việc sử dụng đất, vì vậy một khái niệm “ Loại hình sử dụng đất” (LUT) đươc
đề cập trong LE.
- Kiểu sử dụng đất: Là sự phân chia chi tiết của các loại sử dụng đất.
Những loại hình của sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại
hình sử dụng đất chính (Major type of land use) hoặc có thể đươc mô tả chi tiết hơn
với khái niệm là các loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT), LUT còn có
nghĩa là kiểu sử dụng đất (Land Use Utilization).


1.1.3.3. Các thuộc tính cơ bản của loại hình sử dụng đất
Là các đặc tính, tính chất mô tả đặc điểm, hiện trạng của các loại hình sử
dụng đất
Theo H.Hulzing, 1993, loại hình sử dụng đất gồm các thuộc tính cơ bản sau
đây:
* Nhóm thuộc tính hạ tầng
Các yêu cầu về hạ tầng cơ sở: gồm các nhu cầu của LUT về cơ sở giao thông
đường sá, dịch vụ khuyến nông, lâm, tín dụng, dịch vụ giống, phân bón, bảo vệ thực
vật, trang thiết bị và cơ sở bảo quản sau thu hoạch, trang thiết bị và nhà máy chế
biến nông lâm sản...
* Nhóm thuộc tính sinh học: Gồm các sản phẩm và lơi ích khác mà LUT mang lại
* Nhóm thuộc tính kỹ thuật và quản lý
- Sở hữu đất đai và quy mô quản lý đất
- Sức kéo/cơ giới hoá: Phản ảnh phương thức sản xuất giữa việc sử dụng
nhân công, sức kéo gia suc hay bằng máy móc.
- Các đặc điểm trồng trọt : Phản ánh các loại hệ thống cây trồng của các LUT
- Đầu tư vật tư : Phản ánh thể loại vật tư và mức đầu tư cho mỗi LUT (kg
giống gieo trồng, kg phân bón, số lần phun thuốc/ha).
- Công nghệ đươc sử dụng : Kỹ thuật sản xuất ở đây gồm toàn bộ các khâu
thực tế đươc áp dụng trong quản lý LUT nông nghiệp,
- Năng suất và sản lượng: Năng suất cây trồng chính là đầu ra trên mỗi đơn

Việc xác định hiệu quả là việc hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn đề về lý
luận cũng như thực tiễn cũng chưa giải đáp hết đươc.
Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xa
hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi
thành viên trong xa hội. Muốn vậy sản xuất phải không ngừng phát triển cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu.
Ngày nay chung ta sống trong thời đại “một trái đất một gia đình” nên con
người ngày càng nhận thức đươc các quy luật tự nhiên kinh tế, xa hội và môi
trường. Trong điều kiện cụ thể của nền kinh tế mở như hiện nay thì mọi hoạt động
sản xuất của con người không chỉ quan tâm đến vấn đề kinh tế, xa hội mà vấn đề
môi trường ngày càng trở nên quan trọng đòi hỏi phải đươc quan tâm đung mức.
Như vậy, một quan niệm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thoả
mãn vấn đề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lơi ích
xa hội và bảo vệ đươc môi trường.


* Hiệu quả sử dụng đất
Đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia, là tài sản to lớn của con người.
Đất là điều kiện đầu tiên và tiên quyết của mọi ngành sản xuất vật chất của xa hội,
là một trong những thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nơi
duy nhất con người sinh sống, hoạt động và phát triển. Đất cũng là yếu tố có vai trò
quan trọng tới hệ sinh thái môi trường. Với ý nghĩa, vai trò đó, đất đươc coi là một
trong những đối tượng đầu tiên cần tác động để hướng tới sự phát triển bền vững,
vừa tạo ra đươc khối lương sản phẩm vật chất lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của con người mà không gây ảnh hưởng xấu tới thế hệ tương lai, vì vậy hiệu
quả sử dụng đất là vấn đề quan trọng thu hut đươc nhiều sự quan tâm, nghiên cứu
của các nhà khoa học và đươc đưa vào trong chiến lươc phát triển của các quốc gia
trên thế giới.
Như vậy khi nhìn nhận về hiệu quả trong sử dụng đất thì không những chỉ
nhìn về lương kết quả đạt đươc theo mục đích của con người mà còn phải nhìn nhận

phương thức tác động vào đất nhằm đạt đươc hiệu quả tối ưu.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất cần hướng vào ba tiêu chuẩn chung như sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: hệ thống cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, phát
triển ổn định, đươc thị trường chấp nhận. Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp là
thực hiện tập trung, chuyên canh với đa dạng hóa sản phẩm.
- Bền vững về mặt xa hội: thu hut nguồn lao động trong nông nghiệp, tăng
thu nhập, tăng năng suất lao động, đảm bảo đời sống xa hội.
- Bảo vệ môi trường: loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phải bảo vệ độ
phì đất, ngăn ngừa sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
1.1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất giúp cho việc đưa ra
những đánh giá phù hợp với từng loại đất, vùng đất để trên cơ sở đó đề xuất những
phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các nhân tố ảnh
hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp có thể chia thành 3 nhóm:
* Yếu tố tự nhiên:
Các yếu tố tự nhiên bao gồm điều kiện khí hậu, đất trồng, cây trồng, môi
trường sinh thái, nguồn nước. Chung có ảnh hưởng một cách rõ nét, thậm chí quyết
định đến kết quả và hiệu quả sử dụng đất.


- Yếu tố khí hậu:
Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và phát
triển đòi hỏi phải có đầy đủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt độ, không khí,
nước và dinh dương. Trong đó, ánh sáng, nhiệt độ, lương mưa và độ ẩm không khí
là các yếu tố khí hậu (Hà Thị Thanh Bình và cộng sự, 2002). Chính vì thế, khí hậu
là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, năng suất và sản
lương cây trồng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. [4]
Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc phân bố các loại
cây trồng, cũng như thời vụ cây trồng trong sản xuất nông nghiệp. Nếu như ở trung
du và miền nui phía Bắc có thể trồng mận, hồng, đào, chuối, đậu côve, sup lơ

các đặc tính như loại đất, thành phần cơ giới, chế độ nước, độ phì... có vai trò quan
trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng, ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Đất giữ cây đứng vững trong không gian, cung
cấp cho cây các yếu tố sinh trưởng như nước, dinh dương và không khí (Hà Thị
Thanh Bình và cộng sự, 2002). Độ phì là một trong những yếu tố quan trọng nhất
của đất. Vị trí từng mảnh đất có ảnh hưởng đến quá trình hình thành độ phì của đất.
Độ phì nhiêu của đất liên quan trực tiếp đến năng suất cây trồng. Do vậy, tuỳ theo
vị trí địa hình, chất đất mà lựa chọn, bố trí cây trồng thích hơp trên từng loại đất
mới cho năng suất, hiệu quả sử dụng đất cao. [5]
* Yếu tố kinh tế, xã hội:
- Yếu tố kinh tế:
Đối với mỗi quốc gia, mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân có ảnh
hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất nói chung và sử dụng đất nông nghiệp nói
riêng và ngược lại. Nếu sử dụng đất có hiệu quả sẽ góp phần thuc đẩy nền kinh tế
phát triển. Khi kinh tế phát triển, nó sẽ làm tiền đề cho quá trình sử dụng đất đạt
đươc hiệu quả cao hơn, thông qua việc đầu tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ
cao làm nâng cao năng suất và chất lương sản phẩm cây trồng. Sự phát triển nông
nghiệp chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu
tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như: đất, lao động, vốn sản xuất, thị trường, kiến
thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.


- Cơ chế chính sách:
Trong hơn mười năm qua, Việt Nam đa thực hiện chính sách đổi mới trong
nông nghiệp, tập trung vào trọng tâm: làm rõ và giao cho nông dân nhiều quyền đối
với ruộng đất; tự do hóa thương mại trong nước và xuất nhập khẩu; giao quyền
quyết định sản xuất cho nông dân; đổi mới các hơp tác xa, doanh nghiệp nhà nước,
khuyến khích kinh tế tư nhân. Đồng thời nhà nước tăng đầu tư, xây dựng cơ sở hạ
tầng, cung cấp tín dụng, chuyển giao khoa học công nghệ. Những chính sách mới đa
khuyến khích mạnh mẽ nhân dân đầu tư vào phát triển sản xuất. Nông nghiệp Việt

những phương thức sử dụng đất hơp lý, hiệu quả. Đối với các hoạt động kinh tế nói
chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng, dân số vừa là thị trường cầu của sản phẩm
hàng hoá và dịch vụ, vừa là nguồn cung về lao động cho sản xuất.
Các hoạt động kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có thị trường tiêu
thụ các sản phẩm do chung tạo ra (Hoàng Văn Cường, 2002). Khi dân số còn thấp,
trình độ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ đất nông nghiệp còn ở mức hạn chế,
hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp đươc đảm
bảo. Ngươc lại, ngày nay, khi dân số tăng nhanh kéo theo sự gia tăng các nhu cầu
thì tài nguyên đất nông nghiệp bị khai thác nhiều, triệt để hơn nhằm đạt năng suất
và hiệu quả cao hơn. Vì vậy, quy luật sinh thái và tự nhiên bị xâm phạm, tính bền
vững tài nguyên đất kém hơn. [8]
- Khoa học kỹ thuật:
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của xa hội, những thành tựu và
khoa học kỹ thuật ngày càng đươc ứng dụng nhiều trong các ngành kinh tế nói
chung và nông nghiệp nói riêng. Các máy móc cơ giới liên tục đươc cải tiến cho
phù hơp hơn với đồng ruộng Việt Nam, các giống cây trồng mới tốt hơn, năng suất
hơn thường xuyên được ứng dụng vào sản xuất. Điều này góp phần không nhỏ vào
việc giải phóng sức lao động cũng như nâng cao năng suất, sản lương cây trồng hay
tạo ra những sản phẩm tốt hơn, sạch hơn cho xa hội. Khoa học kỹ thuật đóng vai trò
quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng cung về hàng hoá nông sản, cũng tức là làm
phát triển kinh tế.
1.1.5. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt Nam
1.1.5.1. Trên Thế giới
Trong sản xuất nông lâm nghiệp thì đất đai là nhân tố quyết định, có ý nghĩa
vô cùng quan trọng. Trên thế giới, mỗi quốc gia có nền sản xuất nông nghiệp phát


triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với đời sống con người thì
quốc gia nào cũng thừa nhận, hầu hết các nước đều coi nông nghiệp là cơ sở, nền

Trên thế giới hiện có khoảng 2,0 tỉ ha đất đa và đang bị thoái hoá và hoang
mạc hoá, trong đó có 1,26 tỉ ha tập chung ở châu Á, Thái Bình Dương. Vì vậy, đây
là một trong những vấn đề về môi trường và tài nguyên thiên nhiên mà nhiều quốc
gia đang phải đối mặt và giải quyết nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp, đảm bảo
an ninh lương thực. Thoái hoá đất có nhiều dạng và do nhiều nguyên nhân gây ra,
cụ thể: xói mòn nước chiếm 55%; xói mòn gió 28%; chặt phá rừng 29,5%; chăn thả
quá mức 34,5%; quản lý kém 28%; hoạt động công nghiệp 1,2% [5]. Theo Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) cho biết, tình trạng thoái hoá đất
gia tăng đa khiến năng suất cây trồng giảm và có thể đe doạ tới tình hình an ninh
lương thực đối với khoảng 1/4 dân số thế giới sống phụ thuộc trực tiếp vào đất.
Thoái hoá đất ngoài vấn đề đe doạ tới an ninh lương thực còn là mối nguy cơ phá
hoại các nguồn tài nguyên và sinh thái làm mất đa dạng sinh học và các nguy cơ
khác.
Do con người khai thác và sử dụng đất không khoa học làm cho đất nông
nghiệp giảm cả về số lương và chất lương, nhiều vùng đất trên thế giới đa trở thành
sa mạc không thể canh tác đươc. Mất ổn định chính trị, nghèo đói, chặt phá rừng
bừa bai, chăn thả quá mức và các hoạt động tưới tiêu nghèo nàn đều góp phần vào
sự thoái hóa, hoang mạc hóa của đất. Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm
giảm sản lương lương thực thế giới trong những năm tới, làm ảnh hưởng tới hàng tỷ
người của các nước trên thế giới.
1.1.5.2. Ở Việt Nam
Việt Nam là nước có diện tích tự nhiên nhỏ trên thế giới, đứng thứ 4 ở khu
vực Đông Nam Á, nhưng dân số lại đứng ở vị trí thứ 2 nên bình quân diện tích trên
đầu người chỉ xếp vào hàng thứ 9 trong khu vực. Theo số liệu của Tổng cục Thống
kê tính đến 01/01/2012, Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là 33.095,1 nghìn
ha, dân số là 88.772,9 nghìn người, mật độ dân số là 268 người/km2, bình quân diện
tích đất tự nhiên là 3.728 m2/người. Trong đó đất nông nghiệp có 26.280,5 nghìn ha,
bình quân diện tích đất nông nghiệp trên người là 2.960 m2/người; đất sản xuất nông
nghiệp là 10.151,1 nghìn ha, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên
người là 1.143 m2/người.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status