Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện thống nhất, tỉnh đồng nai - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HUỲNH NGỌC HOA

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN
THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Đồng Nai, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HUỲNH NGỌC HOA

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN
THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15

hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Lê Trọng Hùng đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện, Phòng Lao động thương binh
và xã hội, Trung tâm dạy nghề huyện Thống Nhất, các ban, ngành, đoàn thể
huyện, cùng bà con nông dân, các thành phần lao động trên địa bàn huyện đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu, ý kiến đóng góp,... giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng
nghiệp, đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên
cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Đồng Nai, ngày 31 tháng 5 năm 2016
Tác giả

Huỳnh Ngọc Hoa


iii

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 3
2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................................. 3
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 4
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................. 4
3.2. Phạm vi nghiên cứu :.............................................................................................. 4
4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................. 4

2.1.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................... 33
2.1.1.2. Địa hình .......................................................................................................... 34
2.1.1.3. Khí hậu. .......................................................................................................... 35
2.1.2. Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội huyện Thống Nhất ...................................... 36
2.1.2.1. Lĩnh vực kinh tế ............................................................................................... 36
2.1.2.2. Về phát triển văn hóa - xã hội ........................................................................ 40
2.1.3.1. Dân số............................................................................................................. 45
2.1.3.2. Cơ cấu lao động và chất lượng lao động ........................................................ 46
2.1.3.3. Việc làm và thất nghiệp.................................................................................. 48
2.1.3.4. Thu nhập và mức sống ................................................................................... 49
2.1.3.5. Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn ........................................................ 49
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 50
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................. 50
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ............................................................... 51
2.2.3. Phương pháp phân tích chủ yếu ........................................................................ 54
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài: .......................................... 55
2.2.4.1. Chỉ tiêu về số lượng: ...................................................................................... 55
2.2.4.2. Chỉ tiêu về chất lượng. ................................................................................... 55
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 56
3.1. Thực trạng hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện
Thống Nhất.................................................................................................................. 56


v

3.1.1. Hệ thống dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Thống Nhất .. 56
3.1.1.1. Cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện ......................... 56
3.1.1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cơ sở vật chất tại các cơ sở dạy nghề và
nguồn kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện ................. 58
3.1.1.3. Cơ sở vật chất Trung tâm dạy nghề huyện Thống Nhất ................................ 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 118
1. Kết luận ................................................................................................................. 118
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 122


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐH, CĐ

: Đại học, cao đẳng

ĐTN

: Đào tạo nghề

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

HN-DN

: Hướng nghiệp, dạy nghề


: Trung tâm dạy nghể

UBND

: Ủy ban nhân dân


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

hình

Trang

Hình 1

Bản đồ hành chính huyện Thống Nhất

29

Hình 2

Trung tâm dạy nghề huyện Thống Nhất

51



Biểu đồ giá trị sản xuất xây dựng 2011- 2015 (Giá so

31

biểu đồ
2.1

sánh 2010)
2.2

Biểu đồ giá trị nông, lâm nghiệp, thủy sản 2011-2015

32

2.3

Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp 2011-2015 (Giá so

33

sánh 2010)
2.4

Biểu đồ tổng vốn đầu tư phát triển 2011-2015

34

2.5



Số người được giải quyết việc làm giai đoạn 2011-2015

43


ix

2.11

Biểu đồ thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2011-

44

2015
2.12

Biểu đồ số người được đào tạo nghề 2011-2015

45

3.1

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

58

3.2

Cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt

Thống kê số lao động trong độ tuổi lao động huyện

41

Số hiệu
bảng
2.1

Thống Nhất
3.1

Trình độ giáo viên tham gia đào tạo nghề huyện Thống

52

Nhất
3.2

Tình hình trang thiết bị tại trung tâm dạy nghề huyện

56

Thống Nhất
3.3

Tình hình cơ sở vật chất TTDN huyện Thống Nhất

57

3.4


Sự tham gia, phối hợp của các đơn vị trong hoạt động đào

81

tạo nghề cho nông dân trên địa bàn huyện
3.9

Đánh giá của giáo viên về kiến thức, kỹ năng của người

85

học
3.10

Đánh giá của cán bộ địa phương về chất lượng đào tạo

87

nghề
3.11

Đánh giá của các cơ sở SXKD sử dụng LĐNT đã qua đào

90

tạo nghề trên địa bàn huyện năm 2015
3.12

Đánh giá của người lao động về chất lượng đào tạo nghề

triển kinh tế, xã hội của cả nước; bảo đảm hài hoà giữa các vùng, thu hẹp
khoảng cách phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị. Có kế
hoạch cụ thể về ĐTN và chính sách đảm bảo việc làm cho nông dân, nhất là ở
các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất...”.
Chính phủ đã ra Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm
2009 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho Lao động nông thôn (LĐNT) đến
năm 2020” và Hướng dẫn số: 664/LĐTBXH-TCDN ngày 09 tháng 3 năm
2010 của Bộ Lao động –Thương binh xã hội về việc xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho Lao động nông thôn đến năm 2020”;
Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 phê duyệt đề án
“đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của UBND Tỉnh Đồng
Nai”; Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 19 tháng 04 năm 2011 triển khai đề án
đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Quyết định của Chính
phủ, Tỉnh Đồng Nai và Kế hoạch của UBND huyện Thống Nhất đã thể hiện
rõ quan điểm của Đảng, Nhà nước ta “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm


2

nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để phát
triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện
công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến
khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề”. Mục
tiêu của Đề án của Chính phủ và UBND Tỉnh Đồng Nai “Nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao
động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế,
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn…”
[18].

xây dựng nông thôn mới của huyện.
Trước yêu cầu về đào tạo nguồn lực lao động có tay nghề cho huyện
đang phát triển theo hướng công nghiệp là vấn đề đặt ra hiện nay cho Đảng
bộ, Chính quyền huyện Thống Nhất trong giai đoạn 2015 - 2020. Do đó việc
nghiên cứu về “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho
lao động nông thôn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai” là việc làm có ý nghĩa
lý luận và thực tiễn cấp thiết, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội
của huyện trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng đào tạo nghề lao động nông thôn trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh
Đồng Nai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về ĐTN và chất lượng
đào tạo nghề lao động nông thôn.
- Đánh giá được thực trạng về đào tạo và chất lượng đào tạo nghề cho


4

lao động nông thôn trên địa bàn.
- Làm rõ được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn huyện
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐTN ở huyện Thống
Nhất, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác ĐTN và các yếu tố liên quan đến
chất lượng ĐTN trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.

1.1. Cơ sở lý luận :
1.1.1. Khái niệm đào tạo nghề, đào tạo nghề lao động nông thôn
* Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động đặc thù của con người, phân biệt con người với
con vật và xã hội loài người và xã hội loài vật. Bởi vì, khác với con vật, lao
động của con người là hoạt động có mục đích, có ý thức tác động vào thế giới
tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu
cầu đời sống của con người. Theo C.Mác “Lao động trước hết là một quá
trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt
động của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao
đổi chất giữa họ và tự nhiên”. Ph.Ăng ghen viết: “Khẳng định rằng lao động
là nguồn gốc của mọi của cải. Lao động đúng là như vậy, khi đi đôi với giới
tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao động đem biến thành của cải.
Nhưng lao động còn là một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa, lao động là
điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người và như thế đến một
mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao động đã sáng tạo ra
bản thân loài người”. Nói cách khác, trong bất kỳ nền sản xuất xã hội nào, lao
động bao giờ cũng là điều kiện để tồn tại và phát triển của xã hội [7].
* Khái niệm lao động nông thôn (nông dân)
- Theo từ điển tiếng Việt, nông dân là “Những người sống bằng nghề
làm ruộng”.
- Theo GS. TS. Đỗ Kim Chung, (2010) nông dân là những người dân


7

sống ở nông thôn làm các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
khác nhau tùy theo khả năng và lợi thế so sánh của họ.
Như vậy, Lao động nông thôn là những người sống ở khu vực nông
thôn, tham gia vào sản xuất nông nghiệp đồng thời cũng tham gia vào các hoạt

cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một
cách tốt nhất. Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành
nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng
đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn [7].
Theo Luật dạy nghề định nghĩa: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động
dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết
cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi
hoàn thành khoá học” [13].
Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,
dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo
đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng
tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu
của sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Như vậy, nội dung của đào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý
thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành,
tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm
giúp họ có thể làm một nghề nhất định.
Do đặc thù của hoạt động đào tạo nghề, việc tổ chức quá trình đào tạo
cũng có những điểm riêng biệt để phù hợp hơn với đối tượng, và mục tiêu đề
ra cho đào tạo nghề.


9

Trong Luật dạy nghề cũng quy định cụ thể về các trình độ đào tạo trong
dạy nghề và các hình thức dạy nghề:
- Các trình độ đào tạo trong dạy nghề có ba trình độ đào tạo là: sơ cấp
nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề. Trong đó, quy định rõ về mục tiêu, thời
gian học nghề; nội dung, phương pháp dạy nghề; chương trình dạy nghề, giáo

- Điều kiện được đào tạo: ở hệ thống các trường và trung tâm dạy nghề,
các học viên phải trải qua thời gian đào tạo cơ bản từ 9 đến 12 năm có nghĩa
là sau tốt nghiệp Trung học sơ sở thì có thể bắt đầu đào tạo nghề. Đối với đào
tạo nghề ở các hộ gia đình, ở các doanh nghiệp và đào tạo theo các chương
trình hỗ trợ tạo việc làm thường không đòi hỏi cao về trình độ học vấn cơ bản.
Cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội thì loại hình đào tạo nghề (không
chính thức) ngành càng phát triển và đa dạng cùng tồn tại song song với hệ
thống các trường đào tạo nghề và trung tâm dạy nghề. Và việc đào tạo lại cho
đội ngũ nhân viên để thích ứng với nhu cầu kinh doanh sản xuất của doanh
nghiệp ngày càng được chú trọng thực hiện thường xuyên hơn.
- Hình thức đào tạo chủ yếu là thực hành, học viên được trực tiếp thực
hành trên các phương tiện, dụng cụ có sẳn tại các trung tâm, hoặc tự trang bị
cho mình các dụng cụ học tập, nhưng thông thường tại các xưởng thực hành
đều được trang bị dụng cụ, trừ các ngành nghề: chế biến thực phẩm, cắm hoa,
cắt tỉa rau củ…
- Đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở dạy nghề thường rất lớn như
phòng học, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, các dụng cụ, phương tiện học
tập…, ngoài ra còn có ký túc xá cho học viên ở xa, nhà ở cho giáo viên.


11

- Đối tượng học nghề: Tùy theo hình thức đào tạo nghề mà có thể phân
thành 3 loại đối tượng đào tạo nghề sau:
+ Các học viên ở các trường đào tạo nghề, trung tâm dạy nghề: Đa số
đối tượng này đều được trải qua quá trình đào tạo cơ bản với thời gian 9 đến
12 năm. Và phần lớn các đối tượng này thuộc lứa tuổi thanh niên vừa tốt
nghiệp Trung học cơ sở hoặc Trung học phổ thông. Đối với phần lớn đối
tượng này có thể đào tạo nghề chuyên sâu và phát triển kỹ năng nghề về sau.
+ Người lao động ở các doanh nghiệp và người học việc ở các hộ gia

độ thực hành của công nhân; tùy theo mức độ phức tạp mà từng nghề có số
bậc khác nhau. Ví dụ: các nghề về cơ khí chia thành 7 bậc, nghề lái xe chỉ có
3 bậc. .. Mỗi nghề đề chia thành 3 cấp trình độ: thấp, trung bình và cao. Mỗi
cấp trình độ có từ 1 đến 3 bậc.
1.1.3. Vị trí và vai trò của đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân
và trong đời sống xã hội
Đào tạo nghề (dạy nghề) là một bộ phận cấu thành hệ thống giáo dục
của quốc gia. Theo Luật giáo dục, hệ thống giáo dục của quốc dân bao gồm
giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Theo tính chất và đặc điểm của
đào tạo nghề thì hình thức đào tạo cũng được tiến hành dưới hai hình thức
chính quy và thường xuyên. Cũng theo Luật này, các cấp học và trình độ đào
tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm: 4 cấp độ (Giáo dục mầm non có nhà
trẻ và mẫu giáo; giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông; giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào
tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Như vậy tầm quan trọng của giáo dục nghề được xác định rõ trong các
văn bản pháp lý. Chất lượng và hiệu quả của công tác dạy nghề phản ánh
được thực trạng và phần nào hiệu quả của hệ thống giáo dục quốc dân. ĐTN
là được xếp song hành với giáo dục đại học vì sau thời gian đào tạo cơ bản,


13

học sinh có thể lựa chọn đào tạo nghề hoặc giáo dục đại học để tiếp tục học
lên. Ngoài ra, đối tượng của đào tạo nghề và giáo dục đại học cũng tương
đồng, rất đa dạng và hình thức đào cũng rất đa dạng phù hợp với từng nhóm
đối tượng.
ĐTN cùng với giáo dục sau đại học là hướng đến đào tạo kỹ năng và
nghề nghiệp cho học viên và đây là bước quan trọng tạo nên chất lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status