ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
HOÀNG TƯ NGHĨA
KỸ NĂNG TƯ VẤN SỨC KHỎE
CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN BẢN
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
ơ
THÁI NGUYÊN - NĂM 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
HOÀNG TƯ NGHĨA
KỸ NĂNG TƯ VẤN SỨC KHỎE
CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN BẢN
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành: Y HỌC DỰ PHÒNG
Mã số: 60 72 01 63
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Hội đồng
khoa học đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã động viên, giúp đỡ và khuyến khích tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Hoàng Tư Nghĩa
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBYT
Cán bộ y tế
CSSKND
Chăm sóc sức khỏe nhân dân
KCB
Khám chữa bệnh
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
NVYTTB
PNCT
Phụ nữ có thai
TYT
Trạm y tế
TTYT
Trung tâm y tế
CSBVSKND
Chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân
BVSKND
Bảo vệ sức khỏe nhân dân
SKND
Sức khỏe nhân dân
PVS
Phỏng vấn sâu
TLN
2.2. Đia điêm va thơi gian nghiên cưu ......................................................................................................................................... 31
2.3. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cưu ..................................................................................... 31
2.4. Mẫu và phương phap chon mâu ............................................................................................................................................... 31
2.4.1. Cơ mâu .............................................................................................................................................................................................................................. 31
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu ..................................................................................................................................................................... 33
2.5. Định nghĩa biến số ............................................................................................................................................................................................. 33
2.6. Công cụ thu thập số liệu và đo lường đánh giá............................................................................................ 34
2.6.1. Công cụ ............................................................................................................................................................................................................................ 34
2.6.2. Đo lường, đánh giá ..................................................................................................................................................................................... 35
2.7. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................................................................................................ 35
2.8. Cách khống chế sai số ................................................................................................................................................................................. 36
2.9. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu..................................................................................................................... 37
2.9.1. Xử lý số liệu ............................................................................................................................................................................................................ 37
2.9.2. Phân tích số liệu ............................................................................................................................................................................................... 37
2.10. Khía cạnh đao đưc trong nghiên cưu.......................................................................................................................... 37
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................................................................................... 38
3.1. Đặc điểm chung của Nhân viên y tế thôn bản tại huyên Định Hóa
tinh Thái Nguyên năm 2016 .......................................................................................................................................................... 38
3.2. Kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản bản tại huyên
Định Hóa tinh Thái Nguyên năm 2016 ..................................................................................................................... 40
3.3. Một số yếu tố liên quan đến kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên
Y tế thôn bản ............................................................................................................................................................................................................... 50
Chương 4. BÀN LUẬN............................................................................................................................................................................................... 61
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................ 61
4.2. Kiến thức, thái độ và kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế
thôn bản bản ................................................................................................................................................................................................................. 63
4.2.1. Kiến thức ....................................................................................................................................................................................................................... 63
4.2.2. Thái độ ............................................................................................................................................................................................................................... 64
Bảng 3.8. Kỹ năng của Nhân viên y tế thôn bản để đạt được mối quan hệ ..................
47
Bảng 3.9. Kỹ năng của Nhân viên y tế thôn bản để thu thập được thông tin
..................
48
Bảng 3.10. Kỹ năng của Nhân viên y tế thôn bản để đạt được thỏa thuận ............. 49
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa tuổi, giới và trình độ học vấn với kỹ năng
tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản............................................................................... 50
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa thâm niên công tác, thời gian đào tạo và
công tác kiêm nhiệm với kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân
viên y tế thôn bản .............................................................................................................................................................................. 52
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ với kỹ năng tư vấn
sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản ....................................................................................................... 54
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HỘP
Biều đồ
Biểu đồ 3.1: Kiến thức của Nhân viên y tế thôn bản .............................................................................................
43
Biểu đồ 3. 2: Thái độ của Nhân viên y tế thôn bản ...................................................................................................
45
Biểu đồ 3.3: Kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản................................... 49
Hộp
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Vì vậy YTTB có ý nghĩa quan
trọng và rất cần thiết trong việc chăm sóc sức khoẻ (CSSK) tại cộng đồng,
nhất là khu vực nông thôn.
Thấy vai trò quan trọng của YTTB trong công tác CSSKBĐ tại cộng
đồng, Đảng, Chính phủ, Bộ Y tế đã ra nhiều Nghị quyết, Chỉ thị và Quyết
định về tăng cường và củng cố mạng lưới Y tế cơ sở trong đó có YTTB.
Một trong những văn bản có ý nghĩa quan trọng đối với YTTB là Thông t ư
số 39/ 2010/ TT- BYT ngày 10/ 9/ 2010 của Bộ trưởng Bộ y tế qui định rõ
nhiệm vụ của Y tế thôn bản [34]. Thông tư đó đã giúp cho YTTB hiểu rõ
chức năng nhiệm vụ của họ trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân
dân, là tiêu chí phấn đấu để họ hoạt động ngày một hiệu quả hơn.
Tư vấn sức khỏe là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của
YTTB [8]. Tuy nhiên, kỹ năng tư vấn sức khỏe của YTTB, đặc biệt là
YTTB ở vùng sâu vùng xa còn yếu kém. Kết quả nghiên cứu của La Đăng
Tái (2011) tại huyện Na Hang, Tuyên Quang cho thấy có trên 80% YTTB
thực hiện kỹ năng tư vấn sức khỏe chưa đạt [31]. Một nghiên cứu khác của
tác giả Giang Lộc Vinh (2011) tại huyện Yên Minh, Hà Giang cho thấy tất
cả (100%) YTTB hiểu biết về các vấn sức khỏe ở mức yếu kém [40]. Bên
cạnh đó, vấn đề khó khăn trong việc di chuyển, bất đồng ngôn ngữ, phong
tục tập quán lạc hậu, nhận thức của người dân còn nhiều hạn chế... Đây là
2
những yếu tố chính ảnh hưởng đến kỹ năng tư vấn của YTTB ở vùng sâu
vùng xa.
Định Hóa tỉnh Thái Nguyên là huyện miền núi vùng sâu vùng xa, nơi
có 20 xã được Chính phủ phê duyệt xã đặc biệt khó khăn [28]. Nơi đây,
người dân chủ yếu là dân tộc thiểu số, trình độ văn hóa t hấp, giao thông đi
lại khó khăn, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội còn nhiều bất cập. Những
hạn chế này đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác TT-GDSK cho người
đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Giảm tỷ lệ mắc, nâng
cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi”. Chỉ thị số 06-CT/TW ngày
22/01/2002 của Ban bí thư Trung ương Đảng về “Củng cố và hoàn thiện
mạng lưới y tế cơ sở” trong đó yếu tố nhân lực y tế có vai trò rất quan trọng
trong việc cung cấp các dịch vụ y tế có chất lượng phục vụ công tác chăm sóc
sức khỏe nhân dân [13].
Từ chỗ xác định sức khỏe là vốn quí của mỗi con người, mỗi dân tộc và
Quốc gia ở tất cả các nước trên thế giới có hệ thống chính trị khác nhau. Ở
nước ta từ khi Cách mạng tháng 8 thành công năm 1945, Đảng và Nhà nước
ta luôn quan tâm đến sức khỏe của nhân dân, chất lượng cuộc sống và sự phát
4
triển của giống nòi. Không những Việt Nam mà các nước trên thế giới vấn đề
sức khỏe, chất lượng cuộc sống luôn được chú ý và quan tâm. Tuyên ngôn
Alma Ata 1978 của Tổ chức y tế thế giới [56] về Chăm sóc sức khỏe ban đầu
có nêu 8 nội dung chủ yếu được thông qua đó là: Giáo dục sức khỏe; Dinh
dưỡng và vệ sinh thực phẩm; Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; Bảo
vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em kế hoạch hoá gia đình; Tiêm chủng phòng bệnh cho
trẻ em; Phòng chống các bệnh lưu hành ở địa phương; Chữa bệnh tại nhà và
xử trí các vết thương thông thường và Đảm bảo thuốc thiết yếu đặc biệt để
phù hợp với đặc thù của Việt Nam. Nước ta bổ sung thêm 2 nội dung là: Quản
lý sức khỏe và củng cố mạng lưới y tế cơ sở [20], [6].
Mười nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu nêu trên đều thực hiện qua
mạng lưới y tế cơ sở mà Nhân viên y tế thôn bản đóng vai trò rất quan trọng.
Trải qua hơn nửa thế kỷ qua trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân,
Đảng ta luôn lấy phòng bệnh là chủ động là trọng tâm chính phòng bệnh hơn
chữa bệnh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Chúng ta
xây dựng một mạng lưới y tế rộng khắp đi kèm một loạt chính sách lớn nhằm
thực hiện tốt công tác bảo vệ sức khỏe cho nhân dân như: Quyết định 15/CP
đông người đi lại thuận tiện, việc phát hiện dịch bệnh sớm, dập tắt dịch bệnh
kịp thời là rất cần thiết, vì chi phí cho khám chữa bệnh thấp, mà người đầu
tiên phát hiện là y tế cơ sở, đặc biệt là y tế thôn bản.
Quá trình hình thành tổ chức và hoạt động của Y tế thôn bản cho ta
thấy: Trong thời kỳ bao cấp, đội ngũ "Vệ sinh viên thôn, đội" gắn liền với hợp
tác xã và đội sản xuất nông nghiệp. Chế độ đãi ngộ của người CBYT được
đảm bảo, cán bộ trạm y tế được hưởng sinh hoạt phí tính bằng thóc tương
đương với cán bộ chủ chốt của xã, hợp tác xã. Cán bộ y tế đội sản xuất cũng
được hưởng sinh hoạt phí tương đương với đội trưởng sản xuất. Giai đoạn này
hoạt động YTTB có nề nếp, góp phần CSSKND. Từ sau khoán 10, nhất là
chuyển đổi cơ chế quản lý trong nông nghiệp, ruộng đất khoán tới hộ gia đình
và người nông
6
dân, ai cũng lo canh tác trên mảnh đất của mình, không còn ai chăm lo cho đội
ngũ YTTB. Vì thế, mạng lưới y tế cơ sở không đảm bảo về chế độ đãi ngộ đã
lần lượt tan rã. Trước tiên là đội ngũ y tế đội sản xuất, sau là đội ngũ cán bộ
trạm y tế, nhiều trạm chỉ còn làm cầm chừng. Việc xuống cấp của mạng lưới y
tế cơ sở làm cho sức khỏe của nhân dân bị đe doạ. Các chương trình y tế phải
triển khai tới tận người dân nhưng thường đến xã là bị dừng lại, chỉ có một số
chương trình có kinh phí thì mới được triển khai như tiêm chủng mở rộng sinh
đẻ kế hoạch...
Trong khi đó, số thôn bản ở nước ta rất lớn, hiện tại nước ta có gần
100.000 thôn, bản thuộc 10.365 xã, phường, thị trấn. Trong đó:
- Có 17.853 bản thuộc 1.870 xã vùng cao
- Có 19.061 thôn bản thuộc 2.032 xã miền núi
- Có 4.446 ấp thuộc 692 xã vùng sâu
- Có 5.232 thôn bản thuộc 575 xã vùng trung du
- Có 3.112 thôn bản thuộc 342 xã biên giới
- Hướng dẫn một số biện pháp chăm sóc sức khỏe ban đầu; phòng,
chống dịch bệnh tại cộng đồng.
- Tuyên truyền, giáo dục người dân về phòng, chống HIV/AIDS.
- Vận động, cung cấp thông tin, tư vấn về công tác dân số - KHHGĐ.
b) Tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn về y tế tại cộng đồng:
- Phát hiện, tham gia giám sát và báo cáo tình hình dịch, bệnh truyền
nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh xã hội, bệnh truyền qua thực phẩm tại
thôn, bản.
- Tham gia giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt; công
trình vệ sinh hộ gia đình, nơi công cộng tại thôn, bản.
- Tham gia triển khai thực hiện các phong trào vệ sinh phòng bệnh, an
toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe cộng đồng, xây dựng làng văn hóa sức
khỏe.
c) Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình:
8
- Tuyên truyền, vận động phụ nữ mang thai đến trạm y tế xã đăng ký
quản lý thai, khám thai và đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để sinh đẻ; xử trí
đẻ rơi cho phụ nữ có thai không kịp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để sinh
đẻ.
- Hướng dẫn, theo dõi chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà
trong 06 tuần đầu sau khi sinh đẻ.
- Hướng dẫn một số biện pháp đơn giản về theo dõi, chăm sóc sức khỏe
trẻ em và phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi.
- Hướng dẫn thực hiện kế hoạch hoá gia đình, cung cấp và hướng dẫn
sử dụng bao cao su, viên thuốc uống tránh thai theo quy định của Bộ Y tế.
d) Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường:
- Thực hiện sơ cứu ban đầu các cấp cứu và tai nạn.
- Chăm sóc một số bệnh thông thường tại cộng đồng.
đạo cộng đồng, còn sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng, của mỗi
người dân là yếu tố quyết định bảo đảm tính bền vững và sự thành công của
quá trình này .
1.2.2. Thực hiện các hoạt động xã hội hóa của Nhân viên y tế thôn bản
Để thực hiện xã hội hoá công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, chúng ta
phải giải quyết được 3 nội dung chính sau [27]:
- Phải làm cho cộng đồng hiểu để cộng đồng tham gia CSSK.
- Cộng đồng phải được hưởng các quyền lợi về CSSK.
- Phải huy động được sự đóng góp của cộng đồng cho các hoạt động
CSSK. Trong tuyên ngôn Alma Ata của Tổ chức Y tế Thế giới có ghi
rõ "Sức
khỏe được định nghĩa là một trạng thái thoải mái toàn diện của con người về
thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không đơn thuần chỉ là một trạng thái không
có bệnh tật". Sức khỏe là một sản phẩm được tạo ra trên một cơ thể không
bệnh tật, sống hài hoà với môi trường tự nhiên và xã hội quanh mình. Do vậy,
vấn đề sức khỏe của con người là một vấn đề xã hội nên cần phải được giải
10
quyết bằng các giải pháp xã hội, nói một cách khác cần phải xã hội hoá công
tác CSSKND.
- Nghị quyết số 90/CP của Chính phủ ngày 21/8/1997 [27] về phương
hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục - y tế - văn hoá cũng
nêu rõ: "Xã hội hoá các hoạt động giáo dục - y tế - văn hoá là cuộc vận động
và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội nhằm từng
bước nâng cao hưởng thụ về giáo dục, y tế, văn hoá và sự phát triển về thể
chất và tinh thần của nhân dân" .
- Trong điều 3 chương I của Nghị định số 73/1999/NĐ-CP của Chính
phủ ngày 18/9/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục, văn hoá, y tế, thể thao, đã ghi:"Nhà nước
thôn bản khi làm CSSKBĐ đó chính là tuyên truyền giáo dục sức khỏe tại
cộng đồng [8]. Theo nghiên cứu của tác giả Hoàng Viết Ngọc tại Võ Nhai
[21] hầu hết (98,9%) YTTB thực hiện TT-GDSK, 50% thực hiện TT-GDSK
1lần/3tháng, 35,3% thực hiện TT-GDSK 1 lần/ tháng; 84,7% người dân quan
tâm chú ý lắng nghe khi YTTB tiến hành TT-GDSK; mới có 34,9% YTTB
hoàn thành nhiệm vụ TT-GDSK; việc thực hiện nhiệm vụ CSSK BM&TE của
YTTB: 100% bà mẹ được YTTB vận động tiêm phòng uốn ván; 99,1% bà mẹ
được hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ; Các tỷ lệ tiêm phòng và uống Vitamin
A đều đạt trên 99%. 91,7% YTTB hoàn thành tốt nhiệm vụ CSSK BM&TE;
trong 5 nhiệm vụ, YTTB thực hiện tốt nhất là theo dõi biểu đồ tăng trưởng (82,6%),
tiếp theo là hướng dẫn bà mẹ về chế độ dinh dưỡng là 81,7%, Truyền thông
CSSKBMTE/KHHGĐ (77,7%).
Đối với bà con vùng dân tộc thiểu số, nhất là ở các xóm, bản có điều
kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, đội ngũ YTTB đóng vai trò như
những thầy thuốc thực sự, luôn hết lòng vì sức khỏe nhân dân. Tuy không làm
trong các bệnh viện, trạm y tế nhưng họ là người tuyên truyền, giáo dục sức
13
khoẻ, tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn về y tế, sơ cứu ban đầu,
tham gia thực hiện các chương trình y tế quốc gia... tại thôn, xóm, bản. Hiện
nay, nhiệm vụ của trạm y tế xã, phường, thị trấn là vừa thực hiện công tác
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân, vừa thực hiện công tác dự phòng,
đẩy mạnh truyền thông giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận thức về phòng
bệnh. Hiện, mỗi trạm y tế được giao thực hiện hơn 20 chương trình y tế quốc
gia, trong đó có nhiều chương trình quan trọng bắt buộc phải thực hiện đầy đủ
như: tiêm chủng mở rộng, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh
dưỡng, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em... Với khối lượng công
việc nhiều như vậy, các trạm y tế luôn cần có đội ngũ nhân viên YTTB tích
và các YTTB khác đều phải tranh thủ thời gian buổi tối đến tận các hộ vì các
hộ đều lên rừng, ra đồng làm việc từ sáng sớm. Cũng có khi lại tận dụng thực
hiện hiện nhiệm vụ truyền thông tại các buổi họp xóm, thời điểm có đông đủ
bà con trong xóm nhất” [1].
Để hoạt động TT-GDSK của YTTB thực hiện được hiệu quả thì tần
suất, phương pháp thực hiện và việc lựa chọn nội dung để truyền thông là rất
quan trọng. Nghiên cứu của tác giả Lê Ngọc Phát [25] đã chỉ ra rằng 100%
YTTB tham gia TT-GDSK với tần suất hàng tháng, phương pháp tư vấn cá
nhân và tư vấn hộ gia đình là chủ yếu, tờ rơi và loa truyền thanh là phương
tiện chủ yếu để truyền thông.
Một nghiên cứu khác của tác giả La Đăng Tái [31] cho thấy tần suất
thực hiện truyền thông hàng tháng là chủ yếu (47,3%); nội dung truyền thông
giáo dục sức khỏe chủ yếu là vận động phụ nữ có thai đi khám thai, tiêm
phòng uốn ván cho phụ nữ có thai, nuôi con bằng sữa mẹ, phòng chống SDD
trẻ em, tiêm chủng mở rộng, KHHGĐ, vệ sinh môi trường. Bên cạnh đó các
nội dung truyền thông như phòng chống lao, HIV/AIDS, tăng huyết áp, tiểu
đường cũng được YTTB tư vấn.
15
Một nghiên cứu của tác giả Đỗ Hữu Thủy [33] cho thấy hoạt động quản
lý địa bàn của YTTB được thực hiện khá tốt (79,3%), hầu hết YTTB đều thực
hiện nhiệm vụ TT-GDSK (98%).
Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quang Phi [26] cho thấy hoạt
động của YTTB chủ yếu tập trung vào nhiệm vụ TT-GDSK và thực hiện
nhiệm vụ của các chương trình y tế.
Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Liên [18] cho thấy tất cả
các cán bộ làm y tế thôn bản đều hoạt động công tác truyền thông GDSK,
chiếm tỷ lệ 100%, trung bình số lần truyền thông của YTTB là 23.8 lần/năm.
1.4. Kiến thức, thái độ, kỹ năng của Nhân viên y tế thôn bản
đa ban hanh. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của La Đăng Tái chỉ ra rằng có tới
73,6% YTTB có kiến thức kém về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sức khỏe
đặc biệt là các vấn đề về yếu tố môi trường [31]. Nội dung truyền thông giáo
dục sức khỏe chủ yếu là vận động phụ nữ có thai đi khám thai, tiêm phòng
uốn ván cho phụ nữ có thai, nuôi con bằng sữa mẹ, phòng chống SDD trẻ em,
tiêm chủng mở rộng, KHHGĐ, vệ sinh môi trường. Bên cạnh đó các nội dung
truyền thông như phòng chống lao, HIV/AIDS, tăng huyết áp, tiểu đường
cũng được YTTB tư vấn.
Một nghiên cứu khác về YTTB của tác giả Giang Lộc Vinh nghiên
cứu về kiến thức, thái độ, thực hành TT-GDSK của YTTB người H’Mong
huyện Yên Minh, Hà Giang [40] cho thấy phần lớn YTTB có kiến thức
kém liên quan đến TT-GDSK. Hầu hết YTTB hiểu biết rất kém về các nội
dung cần tư vấn cụ thể có tới 75,6% YTTB không biết khám thai lần thứ 2
vào tháng thứ mấy, có tới 99,2% YTTB không biết được tư vấn sau đẻ chỉ
trong tuần đầu tiên, 82,4% YTTB không biết để tư vấn cho PN CT uống bổ
sung viên sắt, hầu hết YTTB không biết nguồn nước ô nhiễm là nguy cơ
gây bệnh về da, mắt. Ngược lại tỷ lệ YTTB biết về thời gian cai sữa và ăn
bổ sung chiếm tỷ lệ cao (95,2%, 96,8% theo thứ tự). Nội dung truyền thông
chủ yếu là tiêm chủng, KHHGĐ, các nội dung khác như phòng chống SDD