ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
HOÀNG TƯ NGHĨA
KỸ NĂNG TƯ VẤN SỨC KHỎE
CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN BẢN
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
ơ
THÁI NGUYÊN - NĂM 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
HOÀNG TƯ NGHĨA
KỸ NĂNG TƯ VẤN SỨC KHỎE
CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN BẢN
TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành: Y HỌC DỰ PHÒNG
Mã số: 60 72 01 63
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Hội đồng
khoa học đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã động viên, giúp đỡ và khuyến khích tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2017
Hoàng Tư Nghĩa
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBYT
Cán bộ y tế
CSSKND
Chăm sóc sức khỏe nhân dân
KCB
Khám chữa bệnh
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
NVYTTB
PNCT
Phụ nữ có thai
TYT
Trạm y tế
TTYT
Trung tâm y tế
CSBVSKND
Chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân
BVSKND
Bảo vệ sức khỏe nhân dân
SKND
Sức khỏe nhân dân
PVS
Phỏng vấn sâu
TLN
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu ..................................................................................................................................................................... 33
2.5. Định nghĩa biến số ............................................................................................................................................................................................. 33
2.6. Công cụ thu thập số liệu và đo lường đánh giá............................................................................................ 34
2.6.1. Công cụ ............................................................................................................................................................................................................................ 34
2.6.2. Đo lường, đánh giá ..................................................................................................................................................................................... 35
2.7. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................................................................................................ 35
2.8. Cách khống chế sai số ................................................................................................................................................................................. 36
2.9. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu..................................................................................................................... 37
2.9.1. Xử lý số liệu ............................................................................................................................................................................................................ 37
2.9.2. Phân tích số liệu ............................................................................................................................................................................................... 37
2.10. Khía cạnh đa ̣o đức trong nghiên cứu.......................................................................................................................... 37
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................................................................................... 38
3.1. Đặc điểm chung của Nhân viên y tế thôn bản tại huyê ̣n Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên năm 2016 .......................................................................................................................................................... 38
3.2. Kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản bản tại huyê ̣n
Định Hóa tỉnh Thái Nguyên năm 2016 ..................................................................................................................... 40
3.3. Một số yếu tố liên quan đến kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên
Y tế thôn bản ............................................................................................................................................................................................................... 50
Chương 4. BÀN LUẬN............................................................................................................................................................................................... 61
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................ 61
4.2. Kiến thức, thái độ và kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế
thôn bản bản ................................................................................................................................................................................................................. 63
4.2.1. Kiến thức ....................................................................................................................................................................................................................... 63
4.2.2. Thái độ ............................................................................................................................................................................................................................... 64
4.2.3. Kỹ năng ............................................................................................................................................................................................................................ 65
4.3. Một số yếu tố liên quan đến kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên
Y tế thôn bản ............................................................................................................................................................................................................... 67
4.4. Điểm mạnh và những hạn chế của nghiên cứu ............................................................................................ 71
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HỘP
Biều đồ
Biểu đồ 3.1: Kiến thức của Nhân viên y tế thôn bản ............................................................................................. 43
Biểu đồ 3. 2: Thái độ của Nhân viên y tế thôn bản ................................................................................................... 45
Biểu đồ 3.3: Kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản................................... 49
Hộp
Hộp 3.1. Các ý kiến liên quan đến tuổi, giới tính, trình độ học vấn ảnh
hưởng tới kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản .......... 51
Hộp 3.2. Các ý kiến liên quan đến thâm niên công tác, thời gian đào tạo và
công tác kiêm nhiệm ảnh hưởng tới kỹ năng tư vấn của Nhân
viên y tế thôn bản ............................................................................................................................................................................... 53
Hộp 3.3. Các ý kiến liên quan đến kiến thức và thái độ ảnh hưởng tới kỹ
năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản ........................................................... 55
Hộp 3.4. Các ý kiến liên quan đến ngôn ngữ, giao tiếp ảnh hưởng tới kỹ
năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản ........................................................... 56
Hộp 3.5. Các ý kiến liên quan đến phong tục tập quán ảnh hưởng tới kỹ
năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản ........................................................... 57
Hộp 3.6. Các ý kiến liên quan đến phụ cấp ảnh hưởng tới kỹ năng tư vấn
sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản ....................................................................................................... 58
Hộp 3.7. Các ý kiến liên quan đến phương tiện hỗ trợ ảnh hưởng tới kỹ
năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản ........................................................... 59
Hộp 3.8. Các ý kiến liên quan đến công tác giám sát ảnh hưởng tới kỹ
năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản ........................................................... 60
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
vùng xa.
Định Hóa tỉnh Thái Nguyên là huyện miền núi vùng sâu vùng xa, nơi
có 20 xã được Chính phủ phê duyệt xã đặc biệt khó khăn [28]. Nơi đây,
người dân chủ yếu là dân tộc thiểu số, trình độ văn hóa thấp, giao thông đi
lại khó khăn, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội còn nhiều bất cập. Những
hạn chế này đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác TT-GDSK cho người
dân nơi đây. Trong đó, có hoạt động tư vấn sức khỏe của YTTB.
Để có cơ sở xây dựng giải pháp cải thiện năng lực cho YTTB ở 20
xã đặc biệt khó khăn nơi đây, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kỹ
năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản tại huyện Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan”.
Với 2 mục tiêu sau:
1. Đánh giá kỹ năng tư vấn sức khỏe của Nhân viên y tế thôn bản tại
huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên năm 2016.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kỹ năng tư vấn sức khỏe của
Nhân viên y tế thôn bản tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Thực trạng mạng lưới y tế thôn bản hiện nay
1.1.1. Tầm quan trọng của mạng lưới y tế thôn bản
Hệ thống tổ chức y tế ở nước ta được chia thành 4 tuyến: Tuyến Trung
ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện và tuyến xã. Mạng lưới y tế cơ sở được xác
định bao gồm y tế tuyến huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và y tế
tuyến xã (phường, thị trấn) trong đó có y tế thôn, bản [20].
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khoá VII về những vấn đề cấp bách của sự nghiệp chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe nhân dân. Mạng lưới y tế cơ sở đã được khôi phục và bước
mạng lưới y tế cơ sở mà Nhân viên y tế thôn bản đóng vai trò rất quan trọng.
Trải qua hơn nửa thế kỷ qua trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân,
Đảng ta luôn lấy phòng bệnh là chủ động là trọng tâm chính phòng bệnh hơn
chữa bệnh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu. Chúng ta
xây dựng một mạng lưới y tế rộng khắp đi kèm một loạt chính sách lớn nhằm
thực hiện tốt công tác bảo vệ sức khỏe cho nhân dân như: Quyết định 15/CP
ngày 14/1/1975 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng chính phủ) và các
văn bản tiếp theo đã xác định, y tế cơ sở có một vị trí chiến lược trong chăm
sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân vì y tế cơ sở là đơn vị gần dân nhất, giải
quyết gần 80% khối lượng công việc phục vụ y tế tại chỗ. Quyết định 58/TTg
ngày 3/2/1994 và quyết định 131/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
4/5/1995 quy định một số vấn đề về tổ chức y tế cơ sở. Quyết định 122/QĐ TTg ngày 10/01/2013 phê duyệt chiến lược quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030. Quyết
định 147/2000/QĐ - TTg và Chương trình hành động Quốc gia trẻ em Việt
Nam giai đoạn 2001 - 2010 (QĐ 23/2001/ QĐ - TTg) đều là nội dung Chăm
sóc sức khỏe ban đầu. Xây dựng mạng lưới y tế cơ sở thực hiện các dịch vụ
5
chăm sóc sức khỏe ban đầu có chất lượng và thực hiện sức khỏe cho mọi
người, tiến tới thực hiện công bằng trong khám chữa bệnh [6],[12], [7].
Xây dựng mạng lưới y tế cơ sở cùng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
ban đầu tại cộng đồng có chất lượng hiệu quả, là hướng đi đúng đắn của Đảng
và Nhà nước ta trong chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân,
làm cho mọi người dân đều có điều kiện thuận lợi tiếp cận các dịch vụ y tế,
nhất là vùng sâu vùng xa.
Ngày nay trong điều kiện kinh tế thị trường, khoảng cách giữa người
giàu và người nghèo ngày càng xa, khoảng cách giữa nông thôn và thành thị
cũng còn nhiều khác nhau. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách đối
với vùng sâu, vùng xa, trong ngành y tế có thuốc ở các xã có chương trình
- Có 17.853 bản thuộc 1.870 xã vùng cao
- Có 19.061 thôn bản thuộc 2.032 xã miền núi
- Có 4.446 ấp thuộc 692 xã vùng sâu
- Có 5.232 thôn bản thuộc 575 xã vùng trung du
- Có 3.112 thôn bản thuộc 342 xã biên giới
- Có 170 thôn bản thuộc 31 xã hải đảo
Đặc biệt cả nước có 1.715 xã và 1.072 bản thuộc khu vực III là khu vực
đặc biệt khó khăn – khu vực rất cần có YTTB hoạt động.
Bình quân ở tuyến y tế xã số nhân viên trung bình là 5 người /trạm y tế.
Y tế của ta có diện bao phủ rộng, nhưng sự phân bố còn chưa đồng đều, nhiều
trạm y tế xã hoạt động còn yếu, chưa đi sâu, bám chắc được ở tuyến thôn bản
để đáp ứng kịp thời được các nhu cầu chăm sóc và BVSKND ở cộng đồng.
Theo Bộ y tế cần phải nâng cao 100% cán bộ truyền thông GDSK của
Trạm Y tế xã và 95% nhân viên y tế thôn/bản được tập huấn, bồi dưỡng về
kiến thức và kỹ năng truyền thông GDSK [35].
Cơ cấu và chất lượng của YTTB rất đa dạng trong đó phần lớn là cán
bộ quân dân y về nghỉ chế độ, đa số tuổi đã cao và chưa được bồi dưỡng về
kiến thức y tế cộng đồng, hoạt động của họ là KCB thông thường tại nhà. Số
7
YTTB đang hoạt động phân bố không đồng đều giữa các vùng, tập trung chủ
yếu ở đồng bằng, còn vùng cao, miền núi, trung du, vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo, vùng căn cứ cách mạng, vùng dân tộc thiểu số là những vùng
khó khăn có rất ít và còn nhiều nơi chưa có [14].
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản
Nhân viên y tế thôn, bản, buôn, ấp (gọi chung là y tế thôn bản) là nhân
viên y tế tại thôn bản, có chức năng chăm sóc sức khỏe nhân dân trong thôn
bản. Nhiệm vụ của YTTB được quy định theo thông tư số 07/2013/TTBYT
ngày 08/03/2013 của bộ trưởng Bộ Y tế [8], bao gồm:
d) Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường:
- Thực hiện sơ cứu ban đầu các cấp cứu và tai nạn.
- Chăm sóc một số bệnh thông thường tại cộng đồng.
- Tham gia hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người khuyết
tật, người mắc bệnh xã hội, bệnh không lây nhiễm tại gia đình.
đ) Tham gia thực hiện các chương trình y tế tại thôn, bản.
e) Vận động, hướng dẫn nhân dân nuôi trồng và sử dụng thuốc nam tại
gia đình để phòng và chữa một số chứng, bệnh thông thường.
g) Tham gia giao ban định kỳ với trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau
đây gọi là trạm y tế xã); tham gia các khoá đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về
chuyên môn do cơ quan y tế cấp trên tổ chức để nâng cao trình độ.
h) Quản lý và sử dụng hiệu quả túi y tế thôn, bản.
i) Thực hiện ghi chép, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo hướng dẫn của
TYT xã.
1.2. Vấn đề xã hội hoá y tế trong xây dựng Y tế thôn bản hiện nay
1.2.1. Khái niệm xã hội hoá
Cần được hiểu là sự phối hợp hành động một cách có kế hoạch của mọi
lực lượng xã hội theo một định hướng, một chiến lược quốc gia để giải quyết
9
một vấn đề của xã hội. Bản chất của quá trình xã hội hoá công tác CSSKND
là một quá trình gồm 2 mặt [32]:
- Mặt thứ nhất: Xác định đúng trách nhiệm của nhà nước bao gồm
nhiều cấp, nhiều ngành trong đó ngành y tế làm nòng cốt.
- Mặt thứ hai: Tăng cường trách nhiệm của xã hội, cộng đồng và
mỗi người dân.
Với cách hiểu như vậy thì xã hội hoá CSSKND không có nghĩa là giảm
bớt trách nhiệm của Nhà nước, của ngành y tế và các ngành có liên quan. Xã
hội hoá CSSKND cũng không có nghĩa là chỉ dựa vào sự bao cấp hoàn toàn
phủ ngày 18/9/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục, văn hoá, y tế, thể thao, đã ghi:"Nhà nước
khuyến khích các tổ chức và cá nhân huy động các nguồn lực trong nhân dân
vào trong các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế để phát triển các hoạt
động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao theo đúng quy định của pháp luật".
Việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe là nhu cầu thiết yếu của mỗi người
dân và của cả cộng đồng. Đây không chỉ là nhiệm vụ của ngành y tế mà còn
là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng và Chính quyền của các đoàn thể quần
chúng và tổ chức xã hội. Vì vậy thực hiện xã hội công tác chăm sóc và bảo vệ
sức khỏe nhân dân là cần thiết và phù hợp với xu thế thời đại. Nội dung xã hội
hoá công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người là động viên và tổ chức
tốt sự tham gia tích cực, chủ động của mọi người với tư cách cộng đồng và tư
cách cá nhân, trên cả 2 mặt hoạt động và đóng góp
Các Đại hội Đảng lần thứ VIII, IX, X khẳng định, các vấn đề chính
sách xã hội đều phải giải quyết theo tinh thần xã hội hoá. Nhà nước giữ vai
trò nòng cốt, đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ
chức xã hội, các cá nhân và tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết
những vấn đề xã hội.
11
Cùng với sự phối hợp liên ngành, công tác CSBVSKND phải được hỗ
trợ bằng sự huy động các lực lượng của cộng đồng cùng tham gia.
Xã hội hoá công tác CSSKND cần phải được coi là một tư tưởng chiến
lược có tính lâu dài, toàn diện, là một giải pháp xã hội có tính liên ngành cao
nhằm huy động các lực lượng xã hội. Tham gia một cách tích cực để giải
quyết một vấn đề hết sức quan trọng trong chiến lược con người.
Trong Điều 1 của luật BVSKND đã chỉ ra "Bảo vệ sức khỏe là sự
nghiệp của toàn dân, tất cả công dân có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh
những quy định của Pháp luật về BVSKND để giữ gìn SKND, để giữ gìn
dưỡng, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em... Với khối lượng công
việc nhiều như vậy, các trạm y tế luôn cần có đội ngũ nhân viên YTTB tích
cực, yêu nghề và gắn bó với địa bàn. Đây là lực lượng trực tiếp và gần dân
nhất làm nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến đến người dân kiến thức về bảo vệ
sức khoẻ, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm, phòng, chống HIV/AIDS;
vận động phụ nữ mang thai đến trạm y tế xã đăng ký khám thai, chăm sóc thai
kỳ; hướng dẫn một số biện pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phòng, chống
dịch bệnh tại cộng đồng; vận động, cung cấp thông tin, tư vấn về công tác dân
số - kế hoạch hóa gia đình; phát hiện, tham gia giám sát và báo cáo tình hình
dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh xã hội, bệnh truyền qua
thực phẩm tại thôn, bản; tham gia giám sát chất lượng nước dùng cho ăn
uống, sinh hoạt; tham gia triển khai thực hiện các phong trào vệ sinh phòng
bệnh, an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe cộng đồng... Không chỉ nhiệt
tình, tích cực, yếu tố cần phải có của một nhân viên YTTB là sự am tường địa
bàn, sự gắn bó với người dân trong xóm, bản, có kỹ năng truyền thông và
giao tiếp tốt với người dân. Trên thực tế, việc hạn chế lây lan dịch bệnh, thay
đổi hành vi của người dân trong phòng ngừa bệnh tật không đơn thuần chỉ do
tác động của các can thiệp chuyên môn y tế, mà cần có tác động can thiệp vào
các yếu tố khác: tâm lý, tình cảm, phong tục tập quán, thói quen lối sống, điều
kiện kinh tế... Những điều này, những nhân viên YTTB lại là người đóng vai
14
trò quan trọng nhất. Anh Triệu Thanh T - nhân viên YTTB xóm Keo En (xã
Thanh Định – huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên) cho biết: “ ...... Tôi làm
nhiệm vụ của một YTTB từ năm 2001 đến nay. Hiện cả xóm có 40 hộ với 153
nhân khẩu. Do đặc thù là xóm thuần nông, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu
số nên việc truyền thông về công tác phòng chống dịch, giữ gìn vệ sinh môi
trường, sử dụng nước sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêm chủng mở rộng,
phòng chống HIV/AIDS, phòng chống tai nạn thương tích, kế hoạch hóa gia
chiếm tỷ lệ 100%, trung bình số lần truyền thông của YTTB là 23.8 lần/năm.
1.4. Kiến thức, thái độ, kỹ năng của Nhân viên y tế thôn bản
Kiế n thức, thái đô ̣ và kỹ năng về TT-GDSK cho đố i tươ ̣ng đích chính
là năng lư ̣c TT-GDSK của nhân viên y tế thôn bản. Sự thay đổ i hành vi của
các đố i tươ ̣ng đích trong thực hiê ̣n các hành vi có lơ ̣i cho sức khỏe là mô ̣t
trong những chỉ số đánh giá hiê ̣u quả về năng lực TT GDSK của YTTB.
Theo kế t quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thu Hiề n năm 2007 về Công
tác truyề n thông giáo du ̣c sức khỏe tỉnh Lai Châu. Chuyên đề tố t nghiê ̣p
chuyên khoa cấ p I Y tế công cô ̣ng, Trường Đa ̣i ho ̣c Y - Dươ ̣c Thái Nguyên
cho thấ y “…có 50% YTTB có kiế n thức, thái đô ̣ và kỹ năng ở mức đô ̣ trung
bình, có 40% ở mức đô ̣ yế u và có 10% YTTB có kiế n thức, thái đô ̣ và kỹ
năng ở mức đô ̣ tố t” [17].
1.4.1. Kiến thức
Kiế n thức là những hiể u biế t về cách phòng bênh,
̣ chữa bênh
̣ của YTTB
đã đươ ̣c ho ̣c ở trường và các kinh nghiêm
̣ thực tế trong thực hiêṇ các nhiê ̣m
vu ̣ đươ ̣c giao. Nhân viên y tế thôn bản là những người số ng ở trong cô ̣ng
đồ ng dân cư ở thôn bản, đươ ̣c đào ta ̣o về kiế n thức từ 03 tháng đế n 09 tháng
theo chương trin
̣ của Bô ̣ y tế . Ngày 31 tháng 7 năm 1999 Bô ̣ y tế có
̀ h quy đinh
Công văn số 5080/YT – KHĐT về viê ̣c Ban hành chương trình đào ta ̣o nhân
viên y tế thôn bản [4]. Đây là tâ ̣p giáo triǹ h đầ u tiên đươ ̣c phát hành để đào
16
ta ̣o nhân viên y tế thôn bản. Sau mô ̣t năm sử du ̣ng, thu thâ ̣p ý kiế n của các cơ
sở đào ta ̣o trong nước, các cơ quan chức năng của Bô ̣ y tế và các tổ chức tài