13
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------
CHÂU THỊ LỆ DUYÊN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP:
MỐI QUAN HỆ VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG –
TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – VIỆT NAM
S
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2018
13 -
22
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ....................................................... vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG ......................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................................................. viii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... ix
Giới thiệu ........................................................................................................................ 1
1.1. Vấn đề nghiên cứu ................................................................................................. 1
22 -
23
2.2.2. Theo mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, lợi ích kinh doanh và hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp ....................................................................................... 38
2.2.3. Theo mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, lãnh đạo và hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp ......................................................................................................... 42
2.3. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu ............................................ 44
2.3.1. Mô hình nghiên cứu........................................................................................... 44
Tóm tắt ........................................................................................................................ 50
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 51
Giới thiệu ...................................................................................................................... 51
3.1. Tổng quan về quy trình nghiên cứu................................................................... 51
3.2. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin ......................................................... 55
3.2.1. Thiết kế bảng câu hỏi điều tra sơ bộ ............................................................... 55
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 56
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................ 57
3.3. Xây dựng thang đo trong mô hình nghiên cứu ................................................. 61
3.4. Kiểm định sơ bộ mô hình nghiên cứu ................................................................ 67
3.4.1. Kết quả thống kê mô tả: .................................................................................... 67
3.4.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo .................................................................... 69
3.4.3. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo: .................................................... 69
3.4.4. Đánh giá giá trị thang đo-phân tích nhân tố khám phá (EFA) ..................... 79
3.5. Kết luận và kết quả nghiên cứu sơ bộ ............................................................... 84
Tóm tắt ........................................................................................................................ 87
CHƯƠNG 4: ................................................................................................................ 88
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................ 88
Giới thiệu ...................................................................................................................... 88
4.2.4.
Kiểm định các giả thuyết:.......................................................................... 106
4.2.5.
Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap ...................... 110
4.2.6.
Kết quả kiểm định các giả thuyết ............................................................. 110
4.2.7.
Phân tích cấu trúc đa nhóm theo quy mô doanh nghiệp ........................ 112
Tóm tắt ...................................................................................................................... 113
CHƯƠNG 5: .............................................................................................................. 115
KẾT LUẬN, HÀM Ý VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU .............................. 115
Giới thiệu .................................................................................................................... 115
5.1. Kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu .................................................... 116
5.2. Đóng góp về mô hình lý thuyết ........................................................................ 117
5.3. Đóng góp thực tiễn của nghiên cứu ................................................................. 125
5.4. Hàm ý của nghiên cứu ...................................................................................... 126
5.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................... 127
Tóm tắt ...................................................................................................................... 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 129
PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN CHUYÊN GIA ........................ 143
PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN SƠ BỘ ...................................... 145
CSR:
Coporate social responsibility, Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
DN:
Doanh nghiệ
EFA:
Phân tích nhân tố khám phá
EMS:
Hệ thống quản lý môi trường
FP:
Financial performance, Hiệu quả hoạt động
FTA:
Hiệp hội ngoại thương
GCNV:
Global Compact Network Vietnam, Mạng lưới Hiệp ước toàn cầu
Việt Nam
GMP:
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
ROS:
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu
SA8000:
Social Accountability 8000, Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội
SEM:
Mô hình cấu trúc tuyến tính
SAI:
Tổ chức Trách nhiệm xã hội quốc tế
CSR, TNXH: Trách nhiệm xã hội
VCCI:
Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam
WRAP:
Trách nhiệm toàn cầu về sản phẩm may mặc
WTO:
World Trade Organization, Tổ chức thương mại thế giới
Bảng 3.8 Kiểm định độ tin cậy của thang đo BB khách hàng
................... 78
Bảng 3.9 Kiểm định độ tin cậy của thang đo BB tiếp cận vốn
.................. 79
Bảng 3.10 Kiểm định độ tin cậy của thang đo lãnh đạo
............................. 79
Bảng 3.11 Kiểm định độ tin cậy của thang đo hiệu quả hoạt động
........... 80
Bảng 3.12 Bảng trọng số nhân tố khái niệm trách nhiệm xã hội .................. 80
Bảng 3.13 Bảng trọng số nhân tố khái niệm lợi ích kinh doanh .................... 81
Bảng 3.14 Bảng trọng số nhân tố khái niệm lãnh đạo .................................... 82
Bảng 3.15 Bảng trọng số nhân tố khái niệm hiệu quả hoạt động ................... 82
Bảng 4.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo môi trường
............................ 93
Bảng 4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo nhân viên
............................. 94
Bảng 4.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo khách hàng
Bảng 4.11 Bảng trọng số nhân tố khái niệm trách nhiệm xã hội……………..99
Bảng 4.12 Bảng trọng số nhân tố khái niệm lợi ích kinh doanh……………..101
i-
ii
Bảng 4.13 Bảng trọng số nhân tố khái niệm lãnh đạo………...……………..102
Bảng 4.14 Bảng trọng số nhân tố khái niệm hiệu quả hoạt dộng..…………..102
Bảng 4.15. Cơ cấu mẫu trong chương trình nghiên cứu chính thức ........... 104
Bảng 4.16. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong mô hình kiểm định
khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ........................................... 1255
Bảng 4.17. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong mô hình kiểm định
khái niệm lợi ích kinh doanh ........................................................................... 107
Bảng 4.18 Kiểm định độ tin cậy của thang đo lãnh đạo ................................ 107
Bảng 4.19 Kiểm định độ tin cậy của thang đo hiệu quả hoạt động................. 109
Bảng 4.20. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt của cả mô hình .................... 111
Bảng 4.21. Hệ số hồi quy của mô hình lý thuyết ........................................... 111
Bảng 4. 22 Hiệu quả tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp giữa các khái niệm trong
mô hình nghiên cứu ......................................................................................... 139
Bảng 4.23 Kết quả so sánh của mô hình khả biến và mô hình bất biến ......... 121
Bảng 5.1. Thang đo môi trường ...................................................................... 146
Bảng 5.2. Thang đo nhân viên......................................................................... 146
Bảng 5.3. Thang đo khách hàng ...................................................................... 147
Bảng 5.4. Thang đo nhà cung ứng .................................................................. 148
Bảng 5.5. Thang đo cộng đồng ....................................................................... 148
Bảng 5.6. Thang đo lợi ích kinh doanh ........................................................... 149
Bảng 5.7. Thang đo lãnh đạo........................................................................... 150
diện cho cả nghiên cứu “Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động:
trường hợp doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long – Việt Nam”. Từ việc đặt vấn đề
nghiên cứu đến bối cảnh nghiên cứu được thực hiện, để rồi từ đây tìm được khe hổng
nghiên cứu và đưa ra được các mục tiêu nghiên cứu cũng như câu hỏi nghiên cứu.
Chương này cũng trình bày phạm vi nghiên cứu; đối tượng nghiên cứu; phương pháp
nghiên cứu, kết cấu nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu.
1.1. Vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Bối cảnh của nghiên cứu
Kinh tế thế giới đang phát triển rất mạnh và sự phát triển đó là không bền
vững (Jeffrey D. Sachs, 2008), sức mạnh của sự phát triển ngày càng lan rộng và mạnh
mẽ cho tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia ở Châu Phi, một số các
quốc gia ở Châu Á và Châu mỹ La tinh. Việc phát triển quá nhanh chóng sẽ dẫn đến
các vấn đề về môi trường, xã hội và cả các vấn đề về kinh tế (Jeffrey D. Sachs, 2008).
Việt Nam là một trong những quốc gia ở Châu Á nằm trong nhóm các nước
đang phát triển, Việt Nam hiện tại đang được đánh giá là một trong những con hổ mới
nổi ở Châu Á, do vậy việc đầu tư từ các tổ chức nước ngoài cũng như làn sóng M & A
càng lan tỏa đến Việt Nam. Bên cạnh việc gia tăng tính hấp dẫn cho doanh nghiệp
nước ngoài cũng như nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam, thì điều đó cũng dẫn đến những
áp lực ngày càng gia tăng cho nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp đang hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam. Các nhà nghiên cứu thường cho rằng trách nhiệm xã hội có thể
cải thiện khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trong dài hạn, ngụ ý muốn nói
rằng có một mối quan hệ tích cực giữa sự tham gia trách nhiệm xã hội của một doanh
nghiệp và thành công hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó (Weber, 2008).
Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Để doanh
nghiệp Việt Nam có thể cạnh tranh mạnh hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài thì
việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng là một cách nhằm gia tăng
lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp (Weber, 2008) trong giai đoạn toàn cầu hóa đang
diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Như vậy, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR ) là
1-
cộng sự, 2006). Nghiên cứu của Quinn (1997) cho rằng thực hiện trách nhiệm xã hội là
nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp vì chính việc thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp là động lực để thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao được danh tiếng (Pfau và
cộng sự, 2008). Bên cạnh đó, khách hàng ngày càng quan tâm đến hành vi xã hội của
doanh nghiệp (Dawkin & Lewis, 2003; Knowles & Hill, 2001; Schiebel & Pochtrager,
2003; Hopkins, 2003), khách hàng sẵn sàng chi trả nhiều tiền hơn cho sản phẩm hoặc
2-
3
dịch vụ của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội (William,
2005). Như vậy, doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội giúp khách hàng tin tưởng
hơn đối với sản phẩm dịch vụ của chính mình (Pivato và cộng sự, 2008).
Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay những áp lực về việc phát triển bền vững,
những áp lực về bảo vệ môi trường, những áp lực về hành vi của doanh nghiệp đối với
con người, đối với đối thủ cạnh tranh đang được xã hội quan tâm, truyền thông đưa tin
và gây áp lực cho doanh nghiệp ngày một nhiều hơn. Mặt khác, những tác hại về việc
vi phạm đến môi trường của doanh nghiệp ngày càng nghiêm trọng.
Như vậy, đã từ lâu những cuộc tranh luận liệu rằng doanh nghiệp có nên thực
hiện trách nhiệm xã hội hay không đã, đang và luôn diễn ra? Song, theo Bowen
(1953), ông đã lập luận rằng các công ty chịu trách nhiệm sản xuất hàng hóa và dịch
vụ thì họ cũng phải sản xuất hàng hoá để phục vụ cho xã hội, để thu lợi nhuận , như
vậy họ có một nghĩa vụ phải trả lại cho cộng đồng có liên quan những gì đã lấy đi
trong quá trình sản xuất đó. Hơn nữa quá trình quốc tế hóa các hoạt động trong kinh
doanh cũng đang là một phần của động cơ cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thông thường sẽ không mong muốn thực hiện các hoạt động xã
hội vì họ cho rằng những hoạt động này sẽ gia tăng chi phí của doanh nghiệp. Vậy thì,
có mối quan hệ tích cực giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động. Theo các
nghiên cứu này này, sự hài lòng của các bên liên quan khác nhau là công cụ thúc đẩy
cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Donaldson và Preston, 1995; Jones, 1995).
Lý thuyết các bên liên quan lập luận rằng sự rõ ràng và tiềm ẩn giữa lợi ích của các
bên liên quan lẫn nhau và quan hệ song phương và đa phương của các bên liên quan sẽ
giúp các lãnh đạo không chú ý tới các mục tiêu tài chính ngắn hạn, tuy nhiên nếu quan
tâm đến mối quan hệ phức hợp này trong dài hạn sẽ tác động dương đến hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp (Hill và Jones, 1992; Jones, 1995). Giải quyết và cân bằng các
yêu cầu lợi ích của nhiều bên liên quan (Freeman và Evan, 1990), lãnh có thể tăng khả
năng thích ứng của tổ chức với nhu cầu bên ngoài. Ngoài ra, khi phân tích doanh
nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh cao, không phải chỉ từ việc tách biệt của sự
hài lòng của các mối quan hệ song phương (Hill và Jones, 1992), mà còn từ sự phối
hợp đồng thời và ưu tiên của các bên liên quan đa phương (Freeman và Evan, 1990).
Quan điểm này đã được coi là một quan điểm quan trọng cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ cũng như các tập đoàn lớn (Ciliberti và cộng sự, 2008), hoạt động của doanh
nghiệp có ảnh hưởng đến xã hội và môi trường, trong việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ
của doanh nghiệp sẽ tương tác với các bên liên quan (Fox, 2005). Việc liên lạc với các
bên ngoài ngoài doanh nghiệp về mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội của tổ chức có
thể giúp xây dựng hình ảnh tích cực với khách hàng, nhà đầu tư, ngân hàng và nhà
cung cấp (Fombrunand Shanley, 1990). Các doanh nghiệp có xếp hạng về danh tiếng
hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội cao có thể cải thiện mối quan hệ với các ngân
4-
5
hàng và nhà đầu tư và do đó tạo điều kiện thuận lợi hơn cho họ tiếp cận với nguồn
cung cấp vốn (Spicer, 1978).
Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội cũng có thể thu hút được nhân
5-
6
doanh nghiệp đều có một tập hợp lớn các bên liên quan (Cochran, 1994) mà họ có
nghĩa vụ và trách nhiệm (Spence và cộng sự, 2001) phải ứng xử sao cho hợp lý với các
nhóm này. Điều này đã thách thức quan điểm cổ đông và tạo cho lý thuyết các bên liên
quan được lợi thế hơn (Spence và cộng sự, 2001).
Quan theo các bên liên quan lập luận rằng, ngoài các bên liên quan khác
(Freeman và Reed, 1983) các cổ đông chỉ là một của một số các bên liên quan của
doanh nghiệp (Heath và Norman, 2004). Do đó lý thuyết các bên liên quan thể hiện sự
cần thiết phải cân bằng các yêu cầu của các cổ đông với các bên liên quan khác nữa
của doanh nghiệp (Ruf và cộng sự, 1998). Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể
làm tăng sức mạnh kinh doanh (Tyrell, 2006), và tùy thuộc vào năng lực cần thiết của
doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Carroll
và Bucholtz, 2000). Đối với các tập đoàn có các nguồn lực cần thiết bao gồm tài năng
quản lý, chuyên môn về chức năng và nguồn vốn mới thực hiện được trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp (Schaper và Savery, 2004).
Mặc dù nhiệm vụ xác định mối quan hệ giữa hoạt động tài chính và trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã được chứng minh là một điều rất khó khăn, việc xác
định mối quan hệ này là một vấn đề quan trọng (McGuire và cộng sự, 1988). Các nhà
lãnh đạo doanh nghiệp luôn đặt câu hỏi và thường phủ quyết chi tiêu cho các chương
trình không thể ảnh hưởng tích cực lên hiệu quả hoạt động, đó là điều đặc biệt nổi bật
trong môi trường kinh tế hiện nay.
Các doanh nghiệp không thực hiện trách nhiệm xã hội sẽ làm giảm đáng kể
hiệu quả hoạt động, Thorne và cộng sự (1993); Davidson và Worrell (1988) đã ủng hộ
giả thuyết này. Nghiên cứu cho thấy mối tương quan tiêu cực mạnh giữa việc thiếu
trách nhiệm xã hội doanh và giảm sút hoạt động của thị trường chứng khoán. Từ năm
1980 nghiên cứu của Wilson (1980) cho thấy phần lớn các doanh nghiệp nhỏ tin rằng
nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tỷ lệ cao hơn trong các ngành có tỷ lệ quảng cáo /
bán hàng cao hơn. Như vậy, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể được thực
hiện để nâng cao danh tiếng của một doanh nghiệp chứ không phải là một lợi thế thu
được từ CSR.
Tương tự, Liston-Heyes và Ceton (2007) cho rằng ít doanh nghiệp tham gia
vào các hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vì lý do thuần túy là làm từ
thiện. Theo Baron (2001) trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đó là được thúc đẩy
bởi lợi ích của cổ đông được gọi là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chiến lược.
Ông lập luận rằng một công ty được gia tăng lợi nhuận có thể thông qua thực tế gia
tăng danh tiếng về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp dẫn đến làm tăng nhu cầu về
các sản phẩm của doanh nghiệp đó. Nhiều công ty đang từ bỏ các khoản quyên góp từ
thiện truyền thống sang một thị trường theo định hướng cách tiếp cận quản lý chiến
lược từ dưới lên cho các hoạt động từ thiện như là tinh thần hay lòng trung thành của
khách hàng (Simon, 1995), lợi ích này đồng thời cho xã hội và cho cả doanh nghiệp
(Godfrey, 2005). Baron (2001) đã đặt ra cụm từ chiến lược trách nhiệm xã hội của
7-
8
doanh nghiệp, Baron (2007) sau đó lập luận rằng nhiều công ty trên thực tế thực hiện
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp để tăng lợi nhuận.
Thực sự, có quá nhiều nghiên cứu được đặt trên sự thiết lập và hiện diện của
một sự kết nối chứ không bao hàm về việc khai thác sự kết nối đó sẽ như thế nào, cụ
thể mối quan hệ giữa thực hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp đó là một sự kết nối có mối quan hệ tích cực hay không, nghĩa là không bao
hàm việc khi thực hiện trách nhiệm xã hội gia tăng sẽ làm gia tăng hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp. Như vậy, không thể xem thực hiện trách nhiệm xã hội là nguyên
nhân và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả (Margolis & Walsh, 2001).
quả hoạt động, các nhà nghiên cứu đã không tìm thấy các mô hình nhân quả ổn định
về mối quan hệ này. Các đánh giá trước đây về lĩnh vực này cho thấy các yếu tố như
sự không phù hợp của các bên liên quan (Wood và Jones 1995), sự bỏ qua chung các
yếu tố liên quan (Ullmann 1985) và các lỗi đo lường (Waddock và Graves 1997) có
thể giải thích các kết quả không nhất quán. Các tác giả, không nhìn thấy sự khác biệt
quan trọng giữa lý thuyết và bối cảnh hoạt động, thậm chí còn bi quan hơn và kêu gọi
tạm đình chỉ nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiêm xã hội và hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp (Margolis và Walsh, 2001; Rowley và Berman, 2000).
Thật ra có hai rào cản cơ bản nhất đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp là thời gian và nguồn lực tài chính (Jenkins, 2006, Sarbutts, 2003,
Prinic, 2003; Vives, 2006; Lepoutre và Heene, 2006; Roberts và cộng sự, 2006;
Ciliberti và cộng sự, 2008). Điều này phù hợp với lập luận rằng trách nhiệm xã hội là
những hoạt động trang trọng hơn và chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp lớn hơn
(Spence và cộng sự, 2003).
Bên cạnh đó, một lập luận khác cho rằng trách nhiệm xã hội làm tăng hiệu
quả tài chính về lâu dài (Pava và Krausz, 1996; Tsousoura, 2004), có thể phù hợp hơn
để xem nó như là một chiến lược dài hạn (Johnson và Greening, 1999). Trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp đại diện cho một khoản đầu tư dài hạn (Schiebel và
Pochtrager, 2003) và các doanh nghiệp nhỏ và vừa có xu hướng tập trung vào một tầm
nhìn ngắn hạn (Carlisle và Faulkner, 2004; Fox, 2005). Trái ngược với các doanh
nghiệp lớn có các phòng ban chuyên trách về trách nhiệm xã hội, nghĩa là những người
phụ trách và phải giải quyết các vấn đề về trách nhiệm xã hội chỉ làm thêm công việc
này ngoài công việc chính cho hoạt động của doanh nghiệp hàng ngày – những hoạt
động quyết định sự sống còn trong các doanh nghiệp nhỏ.
Trong các tập đoàn lớn các bên liên quan được quan tâm nhiều hơn, các bên
liên quan của các DNNVV có mối quan hệ rất đặc trưng đó là sự tin tưởng, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa có thể sẽ hành động có trách nhiệm vì tính hợp pháp của họ với các
bên liên quan trực tiếp như nhân viên, khách hàng và cộng đồng địa phương đang bị đe
dọa ở một khía cạnh nào đó hoạt động của doanh nghiệp các công ty tham gia thực
hiện trách nhiệm xã hội rõ ràng bằng cách cụ thể hóa trách nhiệm xã hội của họ
quỹ dồi dào của doanh nghiệp (McGuire và cộng sự, 1988).
Các nghiên cứu đã lập luận rằng các doanh nghiệp nhỏ và vừa bị nhiều rào
cản hơn đối với việc thực hiện CSR, chẳng hạn như hạn chế về thời gian (Jenkins,
2006), các ràng buộc về chi phí (Prinic, 2003), tập trung vào thời gian ngắn hạn (Fox,
2005), thiếu nhân lực (Vives, 2006). Tuy nhiên, đã có một số nghiên cứu khác cho
thấy các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể không gặp những rở ngại này trong thực tế
thực hiện CSR (Castka và cộng sự, 2004). Gallup (2005) cho thấy cơ cấu trong các
doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ có sự khác biệt, trong khi các nhà quản
lý công ty lớn chịu trách nhiệm trước một nhóm cổ đông về hiệu quả hoạt động của
10 -
11
công ty, trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, quyền sở hữu và cả kiểm soát có xu
hướng hội tụ về với một cá nhân duy nhất.
Ngược lại, có ít nghiên cứu cung cấp bằng chứng về những lợi ích khi thực
hiện trách nhiệm xã hội trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Jenkins, 2004). Cụ thể,
thứ nhất là việc hình ảnh doanh nghiệp được nâng cao và danh tiếng đã được xem như
là lợi ích kinh doanh từ việc đầu tư vào các hoạt động CSR (Jenkins, 2004b; Toyne,
2003). Thứ hai, CSR được cho là làm tăng khả năng thu hút, giữ chân và phát triển của
DNVVN; lưu giữ nhân viên có thể đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ vì thường phải tốn kém một khoản chi phí đáng kể để thay thế một nhân viên
trong một doanh nghiệp nhỏ so với các doanh nghiệp lớn. Cũng cần lưu ý rằng các
doanh nghiệp có thể giảm chi phí thông qua việc thực hiện vấn đề môi trường hiệu
quả, do đó làm giảm lãng phí và dẫn đến sản xuất sinh thái và tiết kiệm hơn. Friedman
và Miles (2001), đưa ra một báo cáo về doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí hơn
trong hai năm do cải thiện môi trường như giám sát chất thải giấy bằng cách in trên cả
hai mặt.
3. Có mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt
dộng của doanh nghiệp hay không? Mối quan hệ này là cùng chiều hay ngược chiều?
Có sự khác biệt giữa quy mô doanh nghiệp trong mối quan hệ này hay không?
4. Những hàm ý nào có thể được đưa ra để giúp nhà lãnh đạo cũng như doanh
nghiệp hiểu và vận dụng hiệu quả hơn cho doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp?
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu mối quan hệ giữa việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể
sau:
Mục tiêu 1: Khám phá lý thuyết về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các nhân tố cấu thành mối quan hệ này.
Mục tiêu 2: Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết mối quan hệ giữa trách
nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Mục tiêu 3: Kiểm định mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, kiểm định sự khác biệt giữa quy mô doanh
nghiệp về mối quan hệ này.
Mục tiêu 4: Đưa ra được những hàm ý quản trị liên quan đến việc thực hiện
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong
công tác quản trị doanh nghiệp.
1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Đối tượng khảo sát là các nhà quản lý của doanh nghiệp bao gồm giám đốc,
phó giám đốc doanh nghiệp, hoặc nhà quản lý, phụ trách về trách nhiệm xã hội tại
doanh nghiệp, trưởng phòng nhân sự hoặc trưởng phòng marketing của doanh nghiệp
vùng Đồng bằng sông Cửu Long
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
cứu về mối quan hệ này.
Như vậy, đầu tiên tiến hành nghiên cứu sơ bộ để tìm được các thành phần
khái niệm để đưa vào mô hình nghiên cứu cho thị trường Việt Nam thông qua nghiên
cứu chuyên gia.
Từ đó, nghiên cứu của tác giả tiến hành khảo sát sơ bộ 140 doanh nghiệp và
tiến hành chạy phân tích nhân tố khám phá (EFA) để tìm được bộ thang đo chính thức
cho nghiên cứu chính thức ở bước tiếp theo.
Tiếp tục, tiến hành khảo sát chính thức dựa trên bộ thang đo đã được đánh giá
bởi nghiên cứu sơ bộ, sau đó nghiên cứu phỏng vấn các doanh nghiệp với đối tượng
phỏng vấn là nhà quản trị đang phụ trách công tác trách nhiệm xã hội của doanh
14 -
15
nghiệp, hoặc là giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng nhân sự, trưởng phòng
marketing của các doanh nghiệp đang hoạt động tại Đồng bằng sông Cửu Long với số
lượng thu thập đạt yêu cầu là 392 doanh nghiệp.
Cuối cùng, tác giả sử dụng dữ liệu này để tiến hành kiểm định phân tích nhân
tố khẳng định (CFA) để xác định lại chính xác thang đo là phù hợp với thị trường
nghiên cứu là Đồng bằng sông Cửu Long – Việt Nam và kiểm định mô hình nghiên
cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện với ý nghĩa được đóng góp vào việc khái quát hóa
hệ thống lý thuyết liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp. Cụ thể đó là:
Thứ nhất, xây dựng được thang đo cho các khái niệm trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp, lợi ích kinh doanh, lãnh đạo và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
cho thị trường nghiên cứu là Đồng bằng sông Cửu Long - Việt Nam.