BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
MAI THỊ NHƢ QUÝ
NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA NGÂN HÀNG SHB ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠ
Đà Nẵng- Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
MAI THỊ NHƢ QUÝ
NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA NGÂN HÀNG SHB ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ VĂN HUY
Đà Nẵng- Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
1.5.3. Các rào cản về kiến thức và sự nhận thức ........................................... 22
1.6. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM KHI TIẾP CẬN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA DOANH NGHIỆP ................................................................................. 22
1.6.1. Tiếp cận theo mô hình “kim tự tháp” của Carroll (1999) .................. 22
1.6.2. Cách tiếp cận có trách nhiệm với các bên liên quan của CSR .......... 26
1.7. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN
TNXHCDN ..................................................................................................... 31
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .......................................................................................................35
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................................36
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI
(SHB) CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.................................................................... 36
2.1.1. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn - Hà Nội Việt Nam ................................................................................... 36
2.1.2. Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng SHB chi
nhánh Đà Nẵng........................................................................................................ 39
2.1.3. Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý ................. 41
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng SHB Đà Nẵng ................................... 42
2.1.5. Khái quát về các hoạt động kinh doanh chủ yếu của chi nhánh trong 3
năm (2012-2014)..................................................................................................... 44
2.2. CSR TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG ................................................... 45
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 47
2.4. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................. 48
2.5. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ................................................................... 48
2.6. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG .............................................................. 50
2.7. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI VÀ XÂY DỰNG THANG ĐO............... 50
2.7.1. Thiết kế bảng câu hỏi ........................................................................... 50
2.7.2. Xây dựng thang đo và mã hóa thang đo ............................................. 51
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .......................................................................................................54
TNXH
NLĐ
TMCP
SHB
Giải thích
Corporate social responsibility (Trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp)
Trách nhiệm xã hội
Ngƣời lao động
Thƣơng mại cổ phần
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
HTTD
Hỗ trợ tín dụng
HCNS
Hành chính nhân sự
TTQT
2.2
Tổng hợp các chỉ báo bổ sung của nghiên cứu
49
2.3
Thang đo lƣờng chính thức cho đề tài nghiên cứu
51
3.1
3.2
3.3
Kết quả thống kê mô tả đo lƣờng CSR của ngân hàng đối với
ngƣời lao động
Kết quả thống kê mô tả đo lƣờng CSR của ngân hàng đối với
khách hàng
Kết quả thống kê mô tả đo lƣờng CSR của ngân hàng đối
với môi trƣờng
56
65
2.1
Sơ đồ tổ chức của ngân hàng SHB Chi nhánh Đà Nẵng
42
2.2
Quy trình thực hiện nghiên cứu
48
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Số
Tên đồ thị
hiệu
Trang
Đồ thị biểu diễn gía trị trung bình về ý kiến của ngƣời lao
3.1
động về việc thực hiện CSR của ngân hàng đối với ngƣời
58
lao động
toàn thế giới đã ảnh hƣởng lớn đến tính cần thiết của việc xem xét một cách
toàn diện những ảnh hƣởng của thực tiễn kinh doanh. Những yếu tố này cùng
với các mối quan tâm đối với vấn đề về môi trƣờng toàn cầu và sự gia tăng
tính tƣơng tác kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới, những điều này đẩy
trách nhiệm xã hội trở thành một trong những vấn đề đi đầu trong các kế
hoạch hợp tác chiến lƣợc của các tổ chức. Rõ ràng, hƣớng theo “Trách nhiệm
xã hội” không còn là điều gì đó mới mẻ và xa lạ, “Trách nhiệm xã hội” gần
nhƣ là một phần không thể thiếu trong tầm nhìn và sứ mạng của mỗi doanh
nghiệp trong bất kể thời kỳ nào của nền kinh tế. Chính vì vậy mà trên thế
giới, khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) không hề mới; đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu về CSR cũng nhƣ các công ty nƣớc ngoài
từ lâu đã thực hiện CSR một cách nghiêm túc và bài bản. Đặc biệt là các
nghiên cứu về CSR trong lĩnh vực tài chính – ngành ngân hàng ngày càng
đƣợc coi trọng. Vì thị trƣờng tài chính nói chung và ngành ngân hàng nói
riêng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ nền kinh tế của các
quốc gia phát triển thuận lợi và bền vững. Vai trò của lĩnh vực tài chính trong
việc góp phần phát triển bền vững là đáng kể bởi vì vai trò trung gian của nó
trong một hệ thống kinh tế. Các lĩnh vực tài chính cũng có thể đóng một vai
trò rất quan trọng ảnh hƣởng đến các công ty khi trình bày các vấn đề CSR.
Tuy nhiên, cho đến nay, mặc dù Việt Nam tham gia ngày càng mạnh
mẽ vào quá trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, song vấn đề CSR vẫn
chƣa đƣợc quan tâm đúng mức dƣới cả góc độ lý luận và thực tiễn. Và hiện
nay, mặc dù sự quan tâm về CSR trong ngành ngân hàng ngày càng tăng, các
2
ngân hàng ở Việt Nam đang tăng cƣờng cạnh tranh và đã bắt đầu tham gia các
hoạt động CSR một cách nghiêm túc nhƣng vẫn chƣa có nghiên cứu đo lƣờng
các hoạt động CSR trong ngành ngân hàng với một góc nhìn đa chiều trong
Nam nói chung.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là trách nhiệm xã hội của ngân
hàng SHB Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ bài luận văn này, đề tài đề cập đến trách nhiệm xã
hội trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và các hoạt động thực hiện trách
nhiệm xã hội của ngân hàng SHB Đà Nẵng nói riêng. Đây là vấn đề tƣơng đối
rộng, do thời gian không cho phép, việc thu thập số liệu còn gặp nhiều khó
khăn cũng nhƣ khả năng còn hạn chế, đề tài chỉ đi sâu vào nghiên cứu việc
hiện trách nhiệm xã hội của ngân hàng SHB theo bốn khía cạnh là kinh tế,
pháp lý, đạo đức và từ thiện với sự giới hạn các bên liên quan chính đƣợc định
hƣớng trong việc thực hành CSR bao gồm: trách nhiệm với nhân viên, trách
nhiệm với xã hội, trách nhiệm với khách hàng, trách nhiệm với cộng đồng.
NHÂN VIÊN
XÃ HỘI
CSR
KHÁCH HÀNG
CỘNG ĐỒNG
Hình 1.1: Các bên liên quan trong nghiên cứu việc thực hiện CSR của
ngân hàng SHB
4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
6. Giới thiệu sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu
Qúa trình nghiên cứu sẽ cho thấy các ngân hàng ở Việt Nam đang tăng
cƣờng cạnh tranh và đã bắt đầu tham gia các hoạt động CSR một cách nghiêm
túc nhƣng vẫn chƣa có sự hiểu biết sâu rộng cũng nhƣ có các nghiên cứu đo
lƣờng các hoạt động CSR trong ngành ngân hàng với một góc nhìn đa chiều
trong một nền kinh tế đang phát triển nhƣ Việt Nam. Nghiên cứu sẽ giới thiệu
tổng quan tài liệu nghiên cứu trên cơ sở tổng quan tài liệu nghiên cứu về (1)
nhận thức về trách nhiệm xã hội và (2) về việc thực hiện trách nhiệm xã hội:
6.1. Nghiên cứu “ Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp: một nghiên cứu
thực nghiệm của các tổ chức tại Mỹ (Corporate Social Responsibility: an
empirical investigation of U.S organisations)” của Adam Lindgreen,
Valérie Swaen, Wesley J. Johnston (2007)
Trong nghiên cứu của mình các tác giả tiến hành điều tra và báo cáo về
việc thực hành CSR thực tế để khắc phục hạn chế trong sự thiếu hiểu biết rõ
ràng về CSR. Đồng thời giải quyết khoảng trống các nghiên cứu về các khía
cạnh khác nhau của CSR bằng xác định những thực tiễn CSR, sự kết hợp của
thực tiễn CSR mà các tổ chức khác nhau theo đuổi, và ảnh hƣởng của các
nhóm liên quan khác nhau về thực hành CSR. Từ đó trả lời cho ba câu hỏi:
a. Các thực tiễn CSR hiện hành đang tồn tại là gì, nhấn mạnh sự khác
nhau tƣơng đối trong việc thực hiện các khía cạnh CSR của các tổ chức khác
nhau?
b. Các bên liên quan khác nhau ảnh hƣởng đến việc thực hiện CSR nhƣ
thế nào?
c. Các thực tiễn CSR khác nhau liên quan đến các kết quả thực hiện khác
nhau nhƣ thế nào?
6
6.2. Nghiên cứu “Báo cáo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: một
trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Cần
Thơ”, Châu Thị Lệ Duyên, Nguyễn Minh Cảnh, Kỷ yếu khoa học 2012:
81-90, Trƣờng Đại học Cần Thơ
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu phân tích những nhân tố thúc đẩy việc
thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố
Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhân tố thúc đẩy việc thực hiện trách
nhiệm xã hội của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là “lợi ích kinh tế”, “chính
sách vĩ mô”, “trách nhiệm đạo đức”, “định hƣớng cộng đồng”. Trong đó
“trách nhiệm đạo đức” đƣợc đánh giá là nhân tố quan trọng nhất trong việc
thúc đẩy việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
7. Nội dung chính của luận văn
Nội dung chính của luận văn, ngoài hai phần mở đầu và kết luận, luận
văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại SHB Đà Nẵng
Chƣơng 4: Hàm ý chính sách
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CSR
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đã trở thành một chủ đề
gây nhiều tranh luận cho tất cả các học giả, các nhà nghiên cứu, các nhà kinh
tế học, và cả các chính trị gia trên toàn thế giới trong nhiều năm qua.
đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động đƣợc giới thiệu tới công chúng
(Responsible Care).
Vào những năm 1990, CSR đã đƣợc tổ chức hóa thành các tiêu chuẩn
nhƣ ISO 14001 và SA 8000, những bản hƣớng dẫn nhƣ Hƣớng dẫn chủ động
báo cáo toàn cầu (Global Reporting Initiative – GRI), hay những điều lệ quản
trị công ty nhƣ Cadbury và King
Sang thế kỷ XXI, một loạt các hƣớng dẫn, quy định, điều lệ, tiêu chuẩn
về CSR đƣợc ban hành, hơn 100 trong số đó có thể tìm thấy trong cuốn: “Từ
A đến Z những điều cần biết về CSR” (The A to Z of corporate social
responsibilities).
Thậm chí hiện nay trên thế giới đã bắt đầu xuất hiện khái niệm CSR
mới - CSR 2.0 (Corporate Sustainability Responsibility) trên cơ sở kế thừa và
phát triển khái niệm CSR 1.0.
Nhƣ vậy có thể xem CSR nhƣ một làn sóng mạnh mẽ đang trỗi dậy
trên thế giới trong suốt nhiều thập kỷ qua.Nó đã trở thành một trong những
đề tài nghiên cứu gây nhiều chú ý và tranh luận nhất cho các học giả.
10
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ
HỘI CỦA DOANH NGHIỆP (CSR)
Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp xuất phát từ tiếng Anh
là corporate social responsibility (viết tắt là CSR). Trên thực tế, có rất nhiều
khái nhiệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR). Điều này phụ
thuộc vào cách nhìn nhận của mỗi công ty, chính phủ dựa trên điều kiện, đặc
điểm và trình độ phát triển của mỗi đối tƣợng.
Theo Davies (1973) đƣa ra một khái niệm khá rộng: ”CSR là sự quan
tâm và phản ứng của doanh nghiệp với các vấn đề vƣợt ra ngoài việc thỏa
mãn những yêu cầu, pháp lý, công nghệ”.
duợc công bằng và có kiểm soát. Trách nhiệm của doanh nghiệp là tạo ra giá
trị gia tăng, phát triển công nghệ (bởi vì doanh nghiệp là chủ thể vì lợi nhuận
duy nhất trong xã hội), đem lại lợi nhuận, tạo ra việc làm và thu nhập cho
nguời lao động. Trách nhiệm chính của doanh nghiệp đối với nhà nuớc là
đóng góp thuế. Và trách nhiệm của nhà nuớc là làm sao sử dụng tiền thuế đó
hiệu quả nhất vì lợi ích công cộng. Nhƣ vậy, nếu doanh nghiệp cũng thực hiện
các trách nhiệm xã hội thì sẽ có sự trùng lặp và doanh nghiệp sẽ trở thành
nguời vừa đóng thuế, vừa quyết định việc chi tiêu khoản thuế đó ra sao.
Nguời quản lý doanh nghiệp khi ấy sẽ trở thành một nhân viên công vụ hơn là
một nguời đại diện cho lợi ích của cổ đông.Từ quan điểm này, truờng phái
phản đối TNXHCDN cho rằng các chƣơng trình của doanh nghiệp lấy tên
“trách nhiệm xã hội” chỉ là những chƣơng trình PR đạo đức giả, mà thực chất
mục tiêu cuối cùng vẫn là vì lợi nhuận của doanh nghiệp mà thôi.
Những ngƣời ủng hộ TNXHCDN không bác bỏ toàn bộ những lập luận
trên. Nhƣng họ đƣa ra một lập luận khác cũng hết sức thuyết phục là bản thân
công ty khi đi vào hoạt động đã là một chủ thể của xã hội, sử dụng nguồn lực
của xã hội và môi trƣờng, do đó có thể tác động tiêu cực tới xã hội và môi
truờng. Vì vậy, doanh nghiệp phải có ý thức về những tác động từ hoạt động
12
sản xuất kinh doanh của mình và có trách nhiệm với chính hành vi của mình
truớc xã hội. Có thể nói bản chất của doanh nghiệp không thể chỉ vì lợi nhuận
mà doanh nghiệp ngay từ đầu đã đóng vai trò của một “công dân” trong xã
hội với tất cả nghĩa vụ và quyền lợi thích hợp của mình trong đó. Thực vậy,
nếu chỉ nhìn nhận đơn giản khi cho rằng doanh nghiệp hoạt động duy nhất vì
lợi nhuận và bù đắp lại chi phí xã hội, cũng nhƣ “trả tiền” cho các dịch vụ
công mà doanh nghiệp huởng lợi thông qua việc đóng thuế, chúng ta sẽ thấy
những ô nhiễm môi truờng và chi phí xã hội mà doanh nghiệp gây ra có thể
cách toàn diện hơn: Trách nhiệm xã hội là trách nhiệm của một tổ chức đối
với các tác động của các quyết định và hoạt động của doanh nghiệp đó lên xã
hội và môi trƣờng, thông qua hành vi minh bạch và mang tính đạo đức, góp
phần vào sự phát triển bền vững, bao gồm cả sức khỏe và phúc lợi xã hội,
quan tâm đến mong muốn của các bên liên quan; là tuân thủ theo pháp luật
hiện hành và các tiêu chuẩn quốc tế về hành vi, và kết nối toàn tổ chức và
đƣợc thể hiện trong các mối quan hệ của tổ chức trong phạm vi ảnh hƣởng
của mình. Từ định nghĩa này, bảy tiêu điểm cốt lõi đối với phạm vi và hoạt
động của CSR đƣợc xác định theo các hƣớng dẫn của ISO 26000 về: các hoạt
động quản trị doanh nghiệp, nhân quyền, lao động, môi trƣờng, các hoạt
động; các vấn đề khách hàng; sự tham gia của cộng đồng và phát triển cộng
đồng. Các hoạt động của doanh nghiệp trong các lĩnh vực này nên đƣợc thực
hiện theo các nguyên tắc về trách nhiệm giải trình, minh bạch, hành vi đạo
đức, tôn trọng lợi ích của các bên liên quan, tôn trọng nguyên tắc pháp quyền,
tôn trọng các chuẩn mực quốc tế về hành vi và tôn trọng nhân quyền.
Ở Việt Nam, Ngân hàng Thế giới (2003) định nghĩa CSR là “cam kết
của doanh nghiệp trong việc đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế bền
vững, làm việc với các nhân viên, gia đình họ, cộng đồng địa phƣơng, và xã
hội để cải thiện chất lƣợng cuộc sống của họ, theo những cách thức vừa tốt
cho doanh nghiệp và đồng thời cũng tốt cho sự phát triển.” CSR đƣợc xem là
14
bao gồm cả những cử chỉ nhân đạo và từ thiện. Nó cũng dựa trên việc đáp
ứng các nhu cầu của khách hàng về số lƣợng và chất lƣợng của sản phẩm và
dịch vụ cũng nhƣ khung thời gian giao hàng. Ngân hàng Thế giới tiếp tục
phát triển khái nhiệm CSR nhƣ một quá trình chứng nhận nhƣ SA 8000 hoặc
tƣơng đƣơng. CSR cũng đƣợc hiểu từ góc nhìn “bảo vệ thƣơng hiệu”, đòi hỏi
việc bảo vệ chất lƣợng cuộc sống của ngƣời lao động trong khi ổn định và
mục đích tự thân, là một kinh nghiệm để doanh nghiệp hoạt động tốt hơn chứ
không phải là một gánh nặng của chi phí, áp lực từ phía Nhà nước. Do đó,
hãy tìm các giải pháp để phát triển tốt hơn cho nơi mình đang sống”
Ở cấp độ doanh nghiệp, các lợi ích của việc áp dụng TNXHCDN là rất
đáng kể. Về cơ bản, doanh nghiệp thực hiện TNXH mang lại lợi ích sau:
- Đầu tiên, xuất phát từ nguồn gốc của TNXHCDN, một doanh
nghiệp nên quan tâm đến những điều khác nhiều hơn ngoài lợi nhuận nếu
doanh nghiệp đó muốn bảo vệ danh tiếng của mình và hơn thế nữa để gia
tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Thực tế đã chứng minh, nhiều tập
đoàn đa quốc gia đã phải chịu sự chỉ trích nặng nề của công chúng và khách
hàng, bị giảm sút hình ảnh của mình khi cho rằng TNXHCDN và danh tiếng
công ty chẳng có gì quan trọng cả. Ví dụ điển hình nhất là vụ tẩy chay hàng
hóa của công ty Royal Dutch Shell. Danh tiếng, hình ảnh của Shell vào thời
điểm khủng hoảng này đã giảm sút đi đáng kể. Công ty này đã phải nổ lực rất
nhiều bằng những chiến dịch trong và ngoài nƣớc, cam kết thực hiện trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhiều hơn nữa. Sau khủng hoảng, Shell đã rút
ra đƣợc bài học cho mình và trở thành một doanh nghiệp có trách nhiệm hơn.
- Thứ hai, một doanh nghiệp có đƣợc những lợi ích nhất định nhờ
hoạt động TNXHCDN. Doanh nghiệp có thể sử dụng các kênh truyền thông
đại chúng để thông báo cho cộng đồng và các bên hữu quan biết đƣợc những
hoạt động TNXHCDN của công ty mình. Đây là một công cụ hữu hiệu để cho
những ngƣời làm PR phát triển thƣơng hiệu và hình ảnh của một sản phẩm