13
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------
CHÂU THỊ LỆ DUYÊN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP:
MỐI QUAN HỆ VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG –
TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – VIỆT NAM
S
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2018
13 -
14
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------------------------------
CHÂU THỊ LỆ DUYÊN
Nghiên cứu sinh
CHÂU THỊ LỆ DUYÊN
15 -
16
LỜI CẢM ƠN
Luận án tiến sỹ đã được hoàn thành cùng với rất nhiều sự hỗ trợ và giúp đỡ
của rất nhiều cá nhân và tổ chức.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô của trường Đại Học Kinh
Tế TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Quản trị kinh doanh, đã tận
tình giảng dạy hướng dẫn tôi hoàn thành các học phần trong chương trình đào
tạo. Đây là nền tảng kiến thức giúp tôi có kiến thức cơ bản để tiếp cận với các
nghiên cứu và tìm được hướng nghiên cứu cho luận án. Tôi xin chân thành cảm
ơn Ban Giám Hiệu đã tạo điều kiện cho tôi trong hoàn cảnh khó khăn được báo
cáo luận án. Tôi cũng chân thành cảm ơn quý Thầy Cô của Viện Đào tạo Sau Đại
học,Phòng Kế Toán và các phòng ban khác, cảm ơn Thầy Viện trưởng Nguyễn
Viết Tiến đã giúp đỡ tôi trong công tác,chuyên môn quản lý và các thủ tục cần
thiết trong suốt quá trình học và bảo vệ luận án tiến sỹ.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý thấy cô và các đồng nghiệp của tôi ở
trường Đại học Cần Thơ, đăc biệt là Khoa Kinh tế đã tận tình quan tâm, chia sẻ
và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập của tôi. Đồng thời tôi cũng xin được cảm
ơn Ban giám hiệu nhà trường đã giúp tôi vượt qua giai đoạn khó khăn. Chân
thành cảm ơn Thầy hiệu trưởng Hà Thanh Toàn, thầy trưởng Phòng Tài vụ
Nguyễn Văn Duyệt đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành việc báo cáo luận
án.
thời gian độc lập để nghiên cứu và hoàn thành. Cảm ơn ba mẹ và các anh chị đã
là nguồn cảm hứng và luôn tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án một
cách tốt nhất.
Nghiên cứu sinh
CHÂU THỊ LỆ DUYÊN
17 -
18
TÓM TẮT
Nghiên cứu “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Mối quan hệ với hiệu quả
hoạt động - trường hợp các doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long –Việt Nam”
nhằm mục tiêu khám phá mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp, mối quan hệ này được xem xét ở góc độ trực tiếp- từ việc thực hiện
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (ở các khía cạnh về môi trường, khách hàng,
nhân viên, nhà cung ứng và cộng đồng địa phương) đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp (thông qua nhóm chỉ tiêu tài chính là ROS, ROE và ROA); và ở góc độ gián
tiếp thông qua các tác nhân khác đó là việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp đến lợi ích kinh doanh bao gồm các tác nhân đó là lòng trung thành của khách
hàng, lòng trung thành của nhân viên, danh tiếng của doanh nghiệp và khả năng tiếp
cận vốn của doanh nghiệp, từ đó những lợi ích kinh doanh này sẽ tác động đến hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp. Nghiên cứu còn đề cập đến khái niệm lãnh đạo và
mạnh dạn đưa vào mô hình nghiên cứu vì việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xac
hội nhiều hay ít phụ thuộc rất nhiều vào tác nhân lãnh đạo và lợi ích cũng như hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi tác nhân này. Tổng quan về
nghiên cứu đã được trình bày và phần mô tả chi tiết cụ thể từ việc cần thiết của nghiên
cứu đến mục tiêu nghiên cứu, những nghiên cứu cùng lĩnh vực được thực hiện ở Việt
với dữ liệu thị trường. Như vậy thang đo lý thuyết phù hợp với nghiên cứu tại thị
trường Đồng bằng sông Cửu Long – Việt Nam
(2) Kết quả nghiên cứu cho thấy việc đo lường khái niệm trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp bao gồm việc đo lường việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp đối với các bên liên quan đó là: (1) môi trường, (2) khách hàng, (3) nhân viên,
(4) nhà cung ứng và (5) cộng đồng. Điều này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước
đó, phù hợp với nghiên cứu của Sweeney (2004).
(3) Kết quả đo lường khái niệm lợi ích kinh doanh được đo lường bởi bốn
khái niệm: (1) Lòng trung thành của khách hàng, (2) Lòng trung thành của nhân viên,
(3) Khả năng tiếp cận vốn và (4) Danh tiếng của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, đó là kết quả của kiểm định Cronbach’s Alpha thì các thang đo
đều phù hợp với lý thuyết và đạt độ tin cậy cao. Song, khi phân tích tiếp đến nhân tố
khám phá thì các thang đo có một vài thay đổi nhỏ.
Cụ thể với khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm các khái
niệm trách nhiệm đối với môi trường, cộng đồng và nhà cung ứng đều đạt được giá trị
phân biệt và giá trị hội tụ, thì khái niệm khách hàng và nhân viên lại không đạt được
giá trị phân biệt, hai khái niệm này khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá trong
nghiên cứu sơ bộ thì lại gom nhóm cùng nhau, tuy nhiên nghiên cứu đã biện luận việc
khẳng định lại giá trị phân biệt và hội tụ của hai khái niệm này sẽ được kiểm định lại
bằng phân tích nhân tố khẳng định trong chương 4 vì nghiên cứu liên hệ với thực tiễn
doanh nghiệp hoạt động ở Đồng bằng sông Cửu Long và nhận định riêng của tác giả
19 -
20
đã giữ lại việc kiểm định hai khái niệm này và thực tế chương 4 đã kiểm định lại các
giá trị phân biệt hội tụ và tính đơn hướng của hai khái niệm này đều đạt yêu cầu của
nghiên cứu (được trình bày cụ thể trong chương 4);
21
Nghiên cứu đã minh chứng được mối quan hệ giữa việc thực hiện trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp đối với các bên liên quan như cộng đồng, môi trường, khách
hàng, nhân viên, nhà cung ứng và môi trường và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Nghĩa là mối quan hệ này là dương - để doanh nghiệp ngày càng tự nguyện gia tăng
việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong dài hạn để gia tăng hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp trong dài hạn.
Tương tự như hầu hết các nghiên cứu. Nghiên cứu về “mối quan hệ giữa trách
nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động: trường hợp các doanh nghiệp ĐBSCL – Việt
Nam” cũng còn nhiều hạn chế. Đó là, mẫu nghiên cứu chỉ được thu thập ở ba tỉnh
trong Đồng bằng sông Cửu Long là Cần Thơ, Vĩnh Long và Kiên Giang; số lượng
quan sát trong mẫu nghiên cứu là 392 quan sát cũng chưa thể là nhều nên nếu có thể
cần gia tăng thêm số lượng các quan sát nhằm giứp giảm những sai số trong khi kiểm
định cũng như các sai số của mô hình nghiên cứu; Khái niệm lãnh đạo được tiếp cận
theo hướng lãnh đạo chuyển đổi mà không nghiên theo hướng lãnh đạo giao dịch nên
mức độ tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chưa thể hiện
được và mối quan hệ với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là không có ý nghĩa.
Nghiên cứu đã không tìm thấy được mối quan hệ này khi xét trong dài hạn với dữ liệu
thu thập được tại doanh nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Tóm lại, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có mối quan hệ dương với lợi
ích kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, có mối quan hệ trực tiếp và
gián tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Trong khi đó, lãnh đạo có mối
quan hệ dương với lợi ích kinh doanh và ngược chiều đến hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp.
21 -
2.1. Các khái niệm trong nghiên cứu ......................................................................... 12
2.1.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp .......................................... 12
2.1.2. Khái niệm các bên liên quan ............................................................................ 18
2.1.3. Khái niệm lợi ích kinh doanh ........................................................................... 21
2.1.4. Khái niệm lãnh đạo ........................................................................................... 27
2.1.5. Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .......................................... 31
2.2. Lược khảo các nghiên cứu có liên quan ............................................................. 33
2.2.1. Theo mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả
hoạt động ...................................................................................................................... 33
22 -
23
2.2.2. Theo mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, lợi ích kinh doanh và hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp ....................................................................................... 38
2.2.3. Theo mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, lãnh đạo và hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp ......................................................................................................... 42
2.3. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu ............................................ 44
2.3.1. Mô hình nghiên cứu........................................................................................... 44
Tóm tắt ........................................................................................................................ 50
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 51
Giới thiệu ...................................................................................................................... 51
3.1. Tổng quan về quy trình nghiên cứu................................................................... 51
3.2. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin ......................................................... 55
3.2.1. Thiết kế bảng câu hỏi điều tra sơ bộ ............................................................... 55
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 56
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu................................................................................ 57
3.3. Xây dựng thang đo trong mô hình nghiên cứu ................................................. 61
24
4.2.3.
Kiểm định mô hình lý thuyết bằng mô hình hoá cấu trúc tuyến tính
(SEM)
...................................................................................................................... 105
4.2.4.
Kiểm định các giả thuyết:.......................................................................... 106
4.2.5.
Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap ...................... 110
4.2.6.
Kết quả kiểm định các giả thuyết ............................................................. 110
4.2.7.
Phân tích cấu trúc đa nhóm theo quy mô doanh nghiệp ........................ 112
Tóm tắt ...................................................................................................................... 113
CHƯƠNG 5: .............................................................................................................. 115
KẾT LUẬN, HÀM Ý VÀ ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU .............................. 115
Phân tích nhân tố khẳng định
CoC:
Code of conduct, bộ quy tắc ứng xử
CSP:
Coporate social performance, Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp
CSR:
Coporate social responsibility, Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
DN:
Doanh nghiệ
EFA:
Phân tích nhân tố khám phá
EMS:
Hệ thống quản lý môi trường
FP:
Financial performance, Hiệu quả hoạt động
Lãnh đạo
OHSAS 18001: Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe
ROA:
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
ROE:
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
ROS:
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu
SA8000:
Social Accountability 8000, Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội
SEM:
Mô hình cấu trúc tuyến tính
SAI:
Tổ chức Trách nhiệm xã hội quốc tế
CSR, TNXH: Trách nhiệm xã hội
VCCI:
......................... 76
Bảng 3.5 Kiểm định độ tin cậy của thang đo nhà cung ứng
...................... 76
Bảng 3.6 Kiểm định độ tin cậy của thang đo BB danh tiếng ........................... 77
Bảng 3.7 Kiểm định độ tin cậy của thang đo BB nhân viên
..................... 78
Bảng 3.8 Kiểm định độ tin cậy của thang đo BB khách hàng
................... 78
Bảng 3.9 Kiểm định độ tin cậy của thang đo BB tiếp cận vốn
.................. 79
Bảng 3.10 Kiểm định độ tin cậy của thang đo lãnh đạo
............................. 79
Bảng 3.11 Kiểm định độ tin cậy của thang đo hiệu quả hoạt động
........... 80
Bảng 3.12 Bảng trọng số nhân tố khái niệm trách nhiệm xã hội .................. 80
Bảng 3.13 Bảng trọng số nhân tố khái niệm lợi ích kinh doanh .................... 81
Bảng 3.14 Bảng trọng số nhân tố khái niệm lãnh đạo .................................... 82
................... 96
Bảng 4.9 Kiểm định độ tin cậy của thang đo lãnh đạo
.............................. 97
Bảng 4.10 Kiểm định độ tin cậy của thang đo hiệu quả hoạt động
........... 98
Bảng 4.11 Bảng trọng số nhân tố khái niệm trách nhiệm xã hội……………..99
Bảng 4.12 Bảng trọng số nhân tố khái niệm lợi ích kinh doanh……………..101
i-
ii
Bảng 4.13 Bảng trọng số nhân tố khái niệm lãnh đạo………...……………..102
Bảng 4.14 Bảng trọng số nhân tố khái niệm hiệu quả hoạt dộng..…………..102
Bảng 4.15. Cơ cấu mẫu trong chương trình nghiên cứu chính thức ........... 104
Bảng 4.16. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong mô hình kiểm định
khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ........................................... 1255
Bảng 4.17. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong mô hình kiểm định
khái niệm lợi ích kinh doanh ........................................................................... 107
Bảng 4.18 Kiểm định độ tin cậy của thang đo lãnh đạo ................................ 107
Bảng 4.19 Kiểm định độ tin cậy của thang đo hiệu quả hoạt động................. 109
Bảng 4.20. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt của cả mô hình .................... 111
Bảng 4.21. Hệ số hồi quy của mô hình lý thuyết ........................................... 111
iii -
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Giới thiệu
Chương tổng quan về nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng quan và toàn
diện cho cả nghiên cứu “Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động:
trường hợp doanh nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long – Việt Nam”. Từ việc đặt vấn đề
nghiên cứu đến bối cảnh nghiên cứu được thực hiện, để rồi từ đây tìm được khe hổng
nghiên cứu và đưa ra được các mục tiêu nghiên cứu cũng như câu hỏi nghiên cứu.
Chương này cũng trình bày phạm vi nghiên cứu; đối tượng nghiên cứu; phương pháp
nghiên cứu, kết cấu nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu.
1.1. Vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Bối cảnh của nghiên cứu
Kinh tế thế giới đang phát triển rất mạnh và sự phát triển đó là không bền
vững (Jeffrey D. Sachs, 2008), sức mạnh của sự phát triển ngày càng lan rộng và mạnh
mẽ cho tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia ở Châu Phi, một số các
quốc gia ở Châu Á và Châu mỹ La tinh. Việc phát triển quá nhanh chóng sẽ dẫn đến
các vấn đề về môi trường, xã hội và cả các vấn đề về kinh tế (Jeffrey D. Sachs, 2008).
Việt Nam là một trong những quốc gia ở Châu Á nằm trong nhóm các nước
đang phát triển, Việt Nam hiện tại đang được đánh giá là một trong những con hổ mới
nổi ở Châu Á, do vậy việc đầu tư từ các tổ chức nước ngoài cũng như làn sóng M & A
càng lan tỏa đến Việt Nam. Bên cạnh việc gia tăng tính hấp dẫn cho doanh nghiệp
nước ngoài cũng như nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam, thì điều đó cũng dẫn đến những
áp lực ngày càng gia tăng cho nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp đang hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam. Các nhà nghiên cứu thường cho rằng trách nhiệm xã hội có thể
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, như Weber (2008) kết luận rằng thực hiện trách
nhiệm xã hội sẽ cải thiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong dài hạn, khi
nghiên cứu mối quan hệ này trong dài hạn cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa thực
hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Như vậy, nhà lãnh
đạo doanh nghiệp cần chấp nhận một trách nhiệm lớn hơn so với lợi nhuận ngắn hạn
trước mắt của doanh nghiệp(Knox & cộng sự, 2005), nghiên cứu về trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp thông thường sẽ liên quan đến lợi ích lâu dài chứ không thể là lợi ích
ngắn hạn trước mắt (Jenkins, 2006; Zairi & Peters, 2002).
Nếu doanh nghiệp giảm các tác động trong quá trình sản xuất kinh doanh với
xã hội sẽ tác động tích cực đến hành vi tiêu dùng của khách hàng (Becker-Olsen và
cộng sự, 2006). Nghiên cứu của Quinn (1997) cho rằng thực hiện trách nhiệm xã hội là
nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp vì chính việc thực hiện trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp là động lực để thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao được danh tiếng (Pfau và
cộng sự, 2008). Bên cạnh đó, khách hàng ngày càng quan tâm đến hành vi xã hội của
doanh nghiệp (Dawkin & Lewis, 2003; Knowles & Hill, 2001; Schiebel & Pochtrager,
2003; Hopkins, 2003), khách hàng sẵn sàng chi trả nhiều tiền hơn cho sản phẩm hoặc
2-
3
dịch vụ của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội (William,
2005). Như vậy, doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội giúp khách hàng tin tưởng
hơn đối với sản phẩm dịch vụ của chính mình (Pivato và cộng sự, 2008).
Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay những áp lực về việc phát triển bền vững,
những áp lực về bảo vệ môi trường, những áp lực về hành vi của doanh nghiệp đối với
con người, đối với đối thủ cạnh tranh đang được xã hội quan tâm, truyền thông đưa tin
và gây áp lực cho doanh nghiệp ngày một nhiều hơn. Mặt khác, những tác hại về việc
vi phạm đến môi trường của doanh nghiệp ngày càng nghiêm trọng.
thể cải thiện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Conlins & Porres (1997) cũng cho
rằng thực hiện trách nhiệm xã hội có tầm nhìn xa sẽ có mối quan hệ tích cực với hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp nếu việc thực hiện trách nhiệm xã hội được xây dựng
trên nền tảng các bên liên quan. Song, Renneboog và cộng sự (2008) lại nhận định
rằng tương quan giữa việc thực hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động không
nhất thiết đó là mối quan hệ nhân quả, có thể rằng kết quả hoạt động kinh doanh tốt sẽ
là nguồn lực để thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Belkaoui & Karpik,
1998).
Bên cạnh đó, Clarkson (1995), Cornell và Shapiro (1987), Donaldson và
Preston (1995), Freeman (1984), Mitchell và cộng sự (1996) đã minh chứng cho thấy
có mối quan hệ tích cực giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động. Theo các
nghiên cứu này này, sự hài lòng của các bên liên quan khác nhau là công cụ thúc đẩy
cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Donaldson và Preston, 1995; Jones, 1995).
Lý thuyết các bên liên quan lập luận rằng sự rõ ràng và tiềm ẩn giữa lợi ích của các
bên liên quan lẫn nhau và quan hệ song phương và đa phương của các bên liên quan sẽ
giúp các lãnh đạo không chú ý tới các mục tiêu tài chính ngắn hạn, tuy nhiên nếu quan
tâm đến mối quan hệ phức hợp này trong dài hạn sẽ tác động dương đến hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp (Hill và Jones, 1992; Jones, 1995). Giải quyết và cân bằng các
yêu cầu lợi ích của nhiều bên liên quan (Freeman và Evan, 1990), lãnh có thể tăng khả
năng thích ứng của tổ chức với nhu cầu bên ngoài. Ngoài ra, khi phân tích doanh
nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh cao, không phải chỉ từ việc tách biệt của sự
hài lòng của các mối quan hệ song phương (Hill và Jones, 1992), mà còn từ sự phối
hợp đồng thời và ưu tiên của các bên liên quan đa phương (Freeman và Evan, 1990).
Quan điểm này đã được coi là một quan điểm quan trọng cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ cũng như các tập đoàn lớn (Ciliberti và cộng sự, 2008), hoạt động của doanh
nghiệp có ảnh hưởng đến xã hội và môi trường, trong việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ
của doanh nghiệp sẽ tương tác với các bên liên quan (Fox, 2005). Việc liên lạc với các
bên ngoài ngoài doanh nghiệp về mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội của tổ chức có
thể giúp xây dựng hình ảnh tích cực với khách hàng, nhà đầu tư, ngân hàng và nhà
cung cấp (Fombrunand Shanley, 1990). Các doanh nghiệp có xếp hạng về danh tiếng
2004) trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện trách nhiệm xã hội được xem như là một
công cụ để thu hút (Gatewood và cộng sự, 1993; Turban and Grenning, 2000), thúc
đẩy (Brammer và cộng sự, 2007), và giữ lại (Chatman, 1991) là một lực lượng lao
động tài năng; Thu hút khách hàng (Ruf cộng sự, 1998); tăng cường danh tiếng của
doanh nghiệp (Lancaster, 2004); hoặc giảm chi phí thông qua việc sử dụng hiệu quả
các sáng kiến về môi trường (Roberts và Dowling, 2002). Lý thuyết các bên liên quan
đã xuất hiện như là một sự thay thế cho lý thuyết về cổ đông (Spence và cộng sự,
2001), lập luận rằng một doanh nghiệp có trách nhiệm với một nhóm rộng hơn đó là
các bên liên quan. Lý thuyết này nhận ra thực tế là hầu hết, nếu không phải tất cả các
5-
6
doanh nghiệp đều có một tập hợp lớn các bên liên quan (Cochran, 1994) mà họ có
nghĩa vụ và trách nhiệm (Spence và cộng sự, 2001) phải ứng xử sao cho hợp lý với các
nhóm này. Điều này đã thách thức quan điểm cổ đông và tạo cho lý thuyết các bên liên
quan được lợi thế hơn (Spence và cộng sự, 2001).
Quan theo các bên liên quan lập luận rằng, ngoài các bên liên quan khác
(Freeman và Reed, 1983) các cổ đông chỉ là một của một số các bên liên quan của
doanh nghiệp (Heath và Norman, 2004). Do đó lý thuyết các bên liên quan thể hiện sự
cần thiết phải cân bằng các yêu cầu của các cổ đông với các bên liên quan khác nữa
của doanh nghiệp (Ruf và cộng sự, 1998). Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể
làm tăng sức mạnh kinh doanh (Tyrell, 2006), và tùy thuộc vào năng lực cần thiết của
doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Carroll
và Bucholtz, 2000). Đối với các tập đoàn có các nguồn lực cần thiết bao gồm tài năng
quản lý, chuyên môn về chức năng và nguồn vốn mới thực hiện được trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp (Schaper và Savery, 2004).
Mặc dù nhiệm vụ xác định mối quan hệ giữa hoạt động tài chính và trách
Wilson (1980) đã tiến hành nghiên cứu bao gồm các cuộc phỏng vấn sâu với
180 chủ sở hữu – người quản lý của các DNVVN. Một phát hiện chính là đa số người
trả lời cho rằng trách nhiệm xã hội là cần thiết để tạo lợi nhuận, vì nó dẫn đến nâng
cao danh tiếng và kinh doanh thuận lợi.
Nhiều định nghĩa gần đây thu hút sự chú ý đến các lợi ích kinh doanh thu
được thông qua việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Thực hiện trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp có phải là mục tiêu cuối cùng để tăng lợi nhuận hay
không? (Cooper và cộng sự, 2001) đã dẫn đến quảng cáo cho trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp đã tăng đáng kể trong những năm gần đây, Lerner và Fryxell (1988) hỗ
trợ cung cấp thêm lập luận, họ đã được tìm thấy trong cả hai nghiên cứu rằng trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tỷ lệ cao hơn trong các ngành có tỷ lệ quảng cáo /
bán hàng cao hơn. Như vậy, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có thể được thực
hiện để nâng cao danh tiếng của một doanh nghiệp chứ không phải là một lợi thế thu
được từ CSR.
Tương tự, Liston-Heyes và Ceton (2007) cho rằng ít doanh nghiệp tham gia
vào các hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vì lý do thuần túy là làm từ
thiện. Theo Baron (2001) trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đó là được thúc đẩy
bởi lợi ích của cổ đông được gọi là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chiến lược.
Ông lập luận rằng một công ty được gia tăng lợi nhuận có thể thông qua thực tế gia
tăng danh tiếng về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp dẫn đến làm tăng nhu cầu về
các sản phẩm của doanh nghiệp đó. Nhiều công ty đang từ bỏ các khoản quyên góp từ
thiện truyền thống sang một thị trường theo định hướng cách tiếp cận quản lý chiến
lược từ dưới lên cho các hoạt động từ thiện như là tinh thần hay lòng trung thành của
khách hàng (Simon, 1995), lợi ích này đồng thời cho xã hội và cho cả doanh nghiệp
(Godfrey, 2005). Baron (2001) đã đặt ra cụm từ chiến lược trách nhiệm xã hội của
7-