Giải pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện văn lâm, tỉnh hưng yên - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện
đề tài này tại địa phƣơng tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa
phƣơng nơi thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày

tháng
Học viên

Đỗ Thị Mai Lan

năm 2016


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam,
theo chƣơng trình đào tạo Cao học khóa 2014 – 2016. Với tên đề tài nghiên
cứu:‘‘Giải pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã trên địa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên" .
Sau hơn 2 năm học Cao học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp tại
Trƣờng Đại học Lâm nghiệp tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Thầy PGS.TS. Nguyễn Văn Tuấn - Ngƣời đã hết lòng hƣớng dẫn và các
phòng ban huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực

1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 6
1.1.2. Năng lực công tác của cán bộ, công chức cấp xã ................................. 12
1.1.3. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã ................................................... 13
1.1.4. Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ...................................... 14
1.1.5. Các tiêu chí đánh giá năng lực công tác của đội ngũ CBCC cấp xã.... 15
1.1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực công tác của đội ngũ CBCC cấp xã ..... 19
1.2. Cở sở thực tiễn về công tác cán bộ, công chức cấp cơ sở........................ 23
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới .......................................... 23
1.2.2. Thực tiễn của Việt Nam về quản lý đội ngũ CBCC cấp xã .................. 29
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 33
2.1. Đặc điểm cơ bản huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên .................................. 33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 33


iv

2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ....................................................................... 38
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên KTXH tác động đến
chất lƣợng cán bộ công chức xã ...................................................................... 49
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 53
2.2.1 Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát ...................................... 53
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 53
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 54
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 55
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 57
3.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Văn Lâm, tỉnh
Hƣng Yên ........................................................................................................ 57
3.1.1. Quy mô đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Văn Lâm, tỉnh
Hƣng Yên ........................................................................................................ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Stt

Tên đầy đủ

1

CBCC

Cán bộ công chức

2

CBCT

Cán bộ chuyên trách

3

CCB

Cựu chiên sbinh


9

DN

Doanh nghiệp

10

ĐCSVN

Đảng Cộng sản Việt Nam

11

HCM

Hồ Chí Minh

12

HĐND

Hội đồng nhân dân

13

KCN

Khu công nghiệp


19

THPT

Trung học phổ thông

20

TTBQ

Tăng trƣởng bình quân

21

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

22

UBND

Ủy ban nhân dân

23

XDCB

Xây dựng cơ bản



54

3.1

3.2

3.3

Quy mô đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Văn Lâm,
tỉnh Hƣng Yên từ năm 2011-2015
Cơ cấu về độ tuổi đội ngũ CBCC cấp xã huyện Văn Lâm, tỉnh
Hƣng Yên từ năm 2011-2015
Cơ cấu đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng
Yên theo trình độ văn hóa từ năm 2011-2015

57

59

61

3.4

Cơ cấu đội ngũ CBCC cấp xã theo trình độ chuyên môn

63

3.5



75

77

3.11 Trang thiết bị làm việc của cán bộ chủ chốt

81

3.12 Khả năng thích nghi với những thay đổi liên quan đến công việc

83

3.13 Bảng phân tích SWOT

91


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Tên bảng

Trang

2.1

Cơ cấu sử dụng các loại đất huyện Văn Lâm năm 2015

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đã và đang đặt ra
những yêu cầu, những thử thách đối với đội ngũ cán bộ, công chức nhất là
trong bối cảnh toàn cầu hóa và xu thế hội nhập quốc tế có rất nhiều vấn đề
mới nẩy sinh. Cùng với việc đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng Nhà nƣớc
pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức phải đƣợc
trang bị một cách có hệ thống các kiến thức pháp luật, thành thạo về chuyên
môn nghiệp vụ và tinh thần công vụ cao để có thể xử lý kịp thời các vấn đề
nẩy sinh trong cuộc sống thực tiễn.
Trong thời gian qua, việc thực hiện các Nghị quyết của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nƣớc về công tác cán bộ, chiến lƣợc cán bộ trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc mà đặc biệt là từ khi có
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa IX về
"Đổi mới và nâng cao chất lƣợng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phƣờng, thị
trấn", hệ thống chính trị cơ sở các địa phƣơng trong vùng luôn đƣợc các cấp
ủy Đảng, chính quyền quan tâm củng cố, xây dựng ngày càng hoàn thiện và
hoạt động có hiệu quả, góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo đảm
an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở các địa phƣơng.
Thực hiện các quy định của Đảng và Nhà nƣớc, đại bộ phận cán bộ,
công chức trong các cơ quan Nhà nƣớc đã có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh
thần trách nhiệm cao, vƣợt qua nhiều khó khăn, thử thách, phấn đấu hoàn
thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, có lối sống lành mạnh, giản dị, gắn bó với nhân
dân, đƣợc nhân dân tín nhiệm... Tuy nhiên, trong đội ngũ cán bộ, công chức
cũng còn rất nhiều vấn đề đáng lo ngại cả về phẩm chất và năng lực. Kiến
thức và trình độ hiểu biết về lý luận thực tiễn của cán bộ, công chức chƣa theo
kịp yêu cầu của tình hình hiện nay; khi thực hiện nhiệm vụ còn quan liêu, cửa


2

quyền hoặc lúng túng trong giải quyết các quan hệ phát sinh, giải quyết công

phát triển nông thôn ngày nay.
Cũng nhƣ vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên cả nƣớc,
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên cũng nắm
giữ vai trò quan trọng góp phần vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của
huyện. Bên cạnh những vai trò không thể phủ nhận thì chất lƣợng của đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Văn Lâm hiện nay vẫn còn nhiều
tồn tại, hạn chế.
Việc đánh giá, tổng kết một cách có hệ thống chất lƣợng đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện chƣa đƣợc tiến hành thƣờng xuyên
và chƣa có giải pháp đồng bộ để nâng cao năng lực công tác đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã.
Câu hỏi đặt ra là Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã của huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên hiện nay nhƣ thế nào Những yếu tố
nào ảnh hƣởng đến chất lƣợng cán bộ cấp xã Các giải pháp nào để nâng cao
năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Văn Lâm
Để trả lời những câu hỏi trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ‘‘Giải
pháp nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
trên địa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên"
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên, Luận văn đƣa ra định hƣớng và các giải
pháp nhằm nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
thời gian tới nhằm đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đồng thời thực hiện thành công chƣơng
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.


4



3.2.3. Phạm vi về thời gian
+ Số liệu về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn
huyện Văn Lâm đƣợc thu thập trong các năm từ năm 2013 đến 2015.
+ Số liệu sơ cấp đƣợc khảo sát trong 6 tháng đầu năm 2016
4. Nội dung nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực công tác của đội ngũ cán bộ,
công chức cấp cơ sở.
+ Thực trạng và năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên.
+ Các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực công tác của đội ngũ cán bộ cấp
xã huyện Văn Lâm
+ Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã trong những năm tới.


6

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận về cán bộ công chức và năng lực công tác của đội ngũ
cán bộ công chức cấp cơ sở
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã
+ Khái niệm về cán bộ
Thuật ngữ- Khái niệm “cán bộ” đƣợc du nhập từ Trung Quốc vào Việt
Nam và dùng khá phổ biến từ thời kỳ chống Pháp để chỉ những ngƣời chỉ
huy, dần dần đƣợc dùng để chỉ tất cả những ngƣời thoát ly đi hoạt động kháng
chiến trong bộ máy đảng, chính quyền, đoàn thể, quân đội phân biệt với nhân

Theo Điều 4, Luật cán bộ công chức:
1. Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm
giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Nhà nƣớc, các tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ƣơng, ở tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ƣơng ( sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong
biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
2. Công chức là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công
an nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị- xã hội (sau đây gọi chung là sự nghiệp
công lập), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc, đối với công


8

chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng
đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật.
3. Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân
Việt Nam, đƣợc bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong thƣờng trực HĐND,
UBND, bí thƣ, phó bí thƣ đảng ủy, ngƣời đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội,
công chức cấp xã là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc. [9].
Nhƣ vậy theo quan niệm chung nhất: cán bộ là khái niệm chỉ những

* Cán bộ lãnh đạo: Theo nghĩa rộng “bao gồm những ai giữ chức vụ và
trách nhiệm cao trong một tổ chức, có ảnh hƣởng lớn đến hoạt động của tổ
chức, của bộ máy, có vai trò tham gia định hƣớng, điều khiển hoạt động của
cả bộ máy” [1].
Ở nƣớc ta khái niệm cán bộ lãnh đạo còn gắn liền với khái niệm cán bộ
quản lý, đó là những ngƣời có chức vụ và trách nhiệm điều hành, đứng đầu
trong các cơ quan, tổ chức, sự nghiệp….giám đốc, hiệu trƣởng, viện trƣởng...
Nội hàm khái niệm cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý có những điểm giống
nhau vì đều là những chủ thể ra quyết định điều khiển hoạt động của một tổ
chức do vậy vừa thực hiện chức năng lãnh đạo vừa thực hiện chức năng quản
lý. Tuy nhiên, khái niệm lãnh đạo và quản lý không hoàn toàn đồng nhất với
nhau. Hoạt động lãnh đạo chủ yếu là định hƣớng khách thể thông qua hệ
thống cơ chế, đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách …Còn hoạt động quản lý
mang tính điều khiển, vận hành thông qua những thiết chế có tính pháp lệnh
đƣợc qui định từ trƣớc.
* Cán bộ lãnh đạo chủ chốt:
Đó là những ngƣời đứng đầu quan trọng nhất, có chức vụ cao nhất trong
một tập thể, có quyền ra những quyết định và chủ trƣơng, có trách nhiệm và
quyền điều hành một tập thể, một đơn vị, một tổ chức, để thực hiện những nhiệm


10

vụ của tập thể hoặc tổ chức ấy, thậm chí có thể chi phối, dẫn dắt toàn bộ hoạt
động của một tổ chức nhất định. [58, tr.33].
* Đội ngũ: Theo Sách tra cứu các mục từ về tổ chức thì:
Đội ngũ: 1. Nhóm đông ngƣời đƣợc tập hợp lại thành một lực lƣợng để
thực hiện một công việc nào đó nhƣ đội ngũ binh sĩ tập luyện quân sự tại thao
trƣờng hoặc chiến đấu chống quân thù tại mặt trận; 2. Tập hợp gồm số đông
ngƣời có chung lý tƣởng, mục tiêu phấn đấu, hoặc cùng nghề nghiệp, giai cấp,


bộ cấp xã), là công dân Việt Nam đƣợc bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong
Thƣờng trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thƣ, Phó Bí thƣ Đảng ủy,
ngƣời đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội.
Cán bộ cấp xã bao gồm các chức vụ sau đây:
- Bí thƣ, Phó Bí thƣ Đảng ủy (hoặc Thƣờng trực Đảng ủy)
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Bí thƣ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
+ Công chức cấp xã bao gồm các chức vụ:
- Trƣởng Công an
- Chỉ huy trƣởng Quân sự
- Văn phòng- thống kê
- Địa chính- xây dựng- đô thị và môi trƣờng
- Tài chính- kế toán
- Tƣ pháp- hộ tịch
- Văn hóa- xã hội.
Số lƣợng CBCC cấp xã (bao gồm cả CBCC đƣợc luân chuyển, điều động,
biệt phái về cấp xã) đƣợc bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
- Cấp xã loại 1: không quá 25 ngƣời;


12

- Cấp xã loại 2: không quá 23 ngƣời;
- Cấp xã loại 3: không quá 21 ngƣời.

Trong năng lực bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên môn, giữa
chúng có mối quan hệ ảnh hƣởng tƣơng hỗ lẫn nhau. Năng lực chung cho
phép con ngƣời có thể thực hiện đạt kết quả những hoạt động khác nhau nhƣ:
học tập, lao động, quản lý. Còn năng lực riêng giúp cho con ngƣời chuyên sâu
vào một lĩnh vực nghiên cứu hoặc hoạt động nghề nghiệp cụ thể nào đó.
Việc đánh giá năng lực con ngƣời thƣờng căn cứ vào một số những tiêu
chí cơ bản sau: Sự hứng thú đối với công việc nào đó; sự dễ dàng tiếp thu kỹ
năng nghề nghiệp, hiệu quả lao động cao đối với một loại công việc cụ thể...
Có các loại năng lực nhƣ:
- Năng lực tƣ duy lý luận
- Năng lực tổ chức thực tiễn
- Năng lực sáng tạo, tính quyết đoán
- Năng lực làm việc với con ngƣời
Từ vấn đề nêu trên, chúng ta có thể hiểu: năng lực cán bộ, công chức
cấp xã là khả năng của CBCC cấp xã tiến hành quá trình lãnh đạo, tổ chức,
điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý Nhà nƣớc trên các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng ở cơ sở nhằm
bảo đảm hiệu lực và hiệu quả quản lý cao.
1.1.3. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã
1.1.3.1. Ti u chuẩn chung
+ Có tinh thần yêu nƣớc sâu sắc; có lập trƣờng và bản lĩnh chính trị
vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; có năng lực tổ chức
vận động nhân dân thực hiện một cách hiệu quả chủ trƣơng đƣờng lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nƣớc.
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tƣ, công tâm, thạo việc, tận tụy với


14

dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý

15

nhân dân, sống, làm việc và hàng ngày có mối quan hệ chặt chẽ với dân.
- Đội ngũ CBCC cấp xã có vai trò quyết định trong việc xây dựng,
củng cố tổ chức bộ máy chính quyền ở cơ sở, phát triển phong trào cách mạng
của quần chúng ở cơ sở.
- Đội ngũ CBCC cấp xã còn là một trong những nguồn quan trọng cung
cấp cán bộ cho cấp huyện, tỉnh, thành phố và trung ƣơng.
1.1.5. Các tiêu chí đánh giá năng lực công tác của đội ngũ CBCC cấp xã
Về cơ bản, năng lực công tác của CBCC cấp xã đƣợc đánh giá trên các
khía cạnh chính là:
- Kiến thức của ngƣời CBCC
- Kỹ năng của ngƣời CBCC
- Thái độ của ngƣời CBCC
1.1.5.1. Kiến thức của ng

i cán bộ, công chức cấp xã

Kiến thức của CBCC đƣợc xem xét trên các khía cạnh: trình độ học
vấn, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý Nhà nƣớc, kiến thức
hiểu biết về xã hội, khoa học...
- Trình độ học vấn
Học vấn không phải là yếu tố duy nhất quyết định hiệu quả hoạt động
của CBCC cấp xã nhƣng đây là tiêu chí quan trọng ảnh hƣởng đến hiệu quả
hoạt động công tác của đội ngũ CBCC. Trình độ học vấn là tiêu chí quan
trọng để đánh giá năng lực đội ngũ CBCC cấp xã [1].
- Trình độ lý luận chính trị
Trình độ lý luận chính trị là cơ sở xác định quan điểm lập trƣờng giai
cấp công nhân của cán bộ nói chung và CBCC cấp xã nói riêng. Chính vì thế,
để nâng cao năng lực công tác của đội ngũ CBCC cấp xã thì cần phải nâng cao

hiện, xử lý phát sinh trên địa bàn; kỹ năng soạn thảo văn bản; kỹ năng văn
phòng; kỹ năng giao tiếp ứng xử; kỹ năng hoạt động chính trị; kỹ năng hợp tác;
kỹ năng ứng dụng khoa học công nghệ; kỹ năng xử lý nhanh chóng các công
việc chuyên môn...


17

Mỗi lĩnh vực, mỗi kỹ năng đều có nguyên lý, đều có cơ sở lý luận của
nó. Để những nguyên lý, cơ sở lý luận đó thấm sâu vào tâm khảm, ngƣời
CBCC phải thƣờng xuyên thực hành, thƣờng xuyên luyện tập nhằm làm cho
các nguyên lý, cơ sở lý luận đó trở thành thói quen, phản xạ.
Một ngƣời cán bộ có kỹ năng là cán bộ giải quyết công việc một cách
chuyên nghiệp, giải quyết tốt ngay từ khâu đặt vấn đề cho đến kết thúc vấn
đề. Nhƣ vậy, yêu cầu CBCC cấp xã phải am hiểu sâu sắc về kiến thức thuộc
lĩnh vực mình phụ trách và phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đó vào giải
quyết những vụ việc cụ thể, đó là yêu cầu cơ bản và rất bức thiết.
1.1.5.3. Thái độ của ng

i cán bộ, công chức cấp xã

Thái độ của CBCC đƣợc đánh giá trên các khía cạnh: phẩm chất chính
trị, đạo đức cách mạng của ngƣời CBCC.
+ Về phẩm chất chính trị: Phẩm chất chính trị là tiêu chí quan trọng,
quyết định đến năng lực công tác của mỗi CBCC. Phẩm chất chính trị cũng là
yêu cầu cơ bản nhất đối với ngƣời CBCC, đó là nhiệt tình cách mạng, tuyệt
đối trung thành với CNMLN, TTHCM, lý tƣởng của ĐCSVN, tinh thần tận
tụy với công việc, hết lòng hết sức phục vụ tổ quốc, phục vụ nhân dân. Phải
có bản lĩnh chính trị vững vàng, trong mọi hoàn cảnh, không bị dao động
hoặc cám rỗ trƣớc diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status