Nghiên cứu cơ sở khoa học trong việc đánh giá các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu – áp dụng cho tỉnh quảng ngãi (tt) - Pdf 49


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

VIỆN KHOA HỌC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

CHU THỊ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ
CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ÁP DỤNG CHO TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 62850101

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIỂM SOÁT VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Hà Nội, 2018


Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Huỳnh Thị Lan Hương-Viện KH KTTV&BĐKH
2. GS. TS. Trần Thục - Viện KH KTTV&BĐKH

Phản biện 1: …………………………..
Phản biện 2: …………………………..
Phản biện 3: …………………………..


6. Chu Thi Thanh Huong, Huynh Thi Lan Huong, Tran Thuc (2017),
Result on effectiveness assessment of the adaptation actions in Quang
Ngai, Viet Nam, International Journal of Scientific & Technology
Research, October 2017 edition.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Biến đổi khí hậu (BĐKH) có tác động đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực và các khu vực trên thế giới. Để ứng phó hiệu quả với
BĐKH, cần có phương pháp và công cụ để hỗ trợ các nhà quản lý
trong quá trình hoạch định chính sách. Thỏa thuận Paris về BĐKH ra
đời năm 2015 khuyến khích các quốc gia xây dựng Thông báo quốc
gia về thích ứng, trong đó có khung minh bạch đối với các hành động
được thực hiện và các hỗ trợ nhận được cho các hành động này.
Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về
BĐKH, theo đó yêu cầu xây dựng Khung Đo đạc, Báo cáo, Thẩm
định (MRV) cho thích ứng với BĐKH.
Tỉnh Quảng Ngãi, một tỉnh ven biển miền Trung chịu nhiều tác
động của BĐKH. Trong thời gian qua, Quảng Ngãi đã thực hiện
được một số hoạt động thích ứng (HĐTƯ) với BĐKH nhưng hiệu
quả của các hoạt động này chưa được đánh giá một cách đầy đủ. Cần
xây dựng quy trình đánh giá hiệu quả (ĐGHQ) của các HĐTƯ với
BĐKH và áp dụng trong nghiên cứu điển hình ở tỉnh Quảng Ngãi, từ
đó đề xuất khung MRV cho các HĐTƯ với BĐKH.
2. Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung xây dựng quy trình ĐGHQ của các HĐTƯ với
BĐKH và áp dụng trong nghiên cứu điển hình ở tỉnh Quảng Ngãi, đề

- Quy trình được đề xuất trong khuôn khổ của Luận án có thể áp
dụng cho các HĐTƯ với BĐKH ở các địa phương khác. Bên cạnh
đó, cũng có thể áp dụng ở cấp cao hơn như cấp Bộ, quốc gia để phục
vụ công tác quản lý nhà nước về BĐKH.
- Đề xuất được khung MRV cho đánh giá hiệu quả các
HĐTƯ.


3
5. Tính mới của Đề tài luận án
- Luận án đã phân tích lựa chọn và xây dựng được phương pháp
ĐGHQ của các HĐTƯ với BĐKH trên cơ sở kết hợp giữa phương
pháp RBM và phương pháp Delphi theo quy tắc KAMET; đã xây
dựng được quy trình ĐGHQ của các HĐTƯ với BĐKH phù hợp với
điều kiện của Việt Nam.
- Luận án đã đánh giá được hiệu quả của các HĐTƯ với
BĐKH ở tỉnh Quảng Ngãi. Việc đánh giá HĐTƯ thông qua hiệu
quả trong tăng cường khả năng thích ứng và thúc đẩy phát triển bền
vững sẽ hỗ trợ đúc kết kinh nghiệm về thực hiện các HĐTƯ với
BĐKH giai đoạn vừa qua và xây dựng kế hoạch trong tương lai.
- Luận án đã đề xuất được khung MRV cho các HĐTƯ với
BĐKH ở Việt Nam. Cho đến nay, đã có một số nghiên cứu về Khung
MRV cho các hoạt động giảm nhẹ BĐKH. Tuy nhiên, đây là lần đầu
tiên khung MRV cho thích ứng với BĐKH được Luận án nghiên cứu
và đề xuất. Kết quả của Luận án có thể được tiếp tục nghiên cứu
nhằm xây dựng hệ thống MRV cho cấp tỉnh và cấp quốc gia.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Luận án được bố cục
thành 3 Chương, gồm:
Chương 1. Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá hiệu quả của

hiện HĐTƯ; và (iii) Nhóm chỉ số về phát triển bền vững. Bên cạnh
đó, phương pháp Delphi cũng thường được áp dụng trong việc tìm sự
đồng thuận của chuyên gia trong đánh giá. Phương pháp Delphi cũng
được sử dụng trong xây dựng bộ chỉ số phát triển bền vững, tham
vấn trong lĩnh vực BĐKH.
Ở Việt Nam, đã có một số các nghiên cứu ban đầu về tác động
của BĐKH và các giải pháp thích ứng với BĐKH như bộ công cụ lựa


5
chọn ưu tiên đầu tư cho thích ứng với BĐKH do Bộ Kế hoạch và
Đầu tư phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và Ngân hàng thế
giới xây dựng năm 2013; Mẫu hệ thống chỉ tiêu theo dõi và đánh giá
việc thực hiện Chương trình NTP-RCC giai đoạn 2012-2015; Đánh
giá tác động của Chương trình SP-RCC; Tiêu chí lựa chọn các mô
hình thích ứng của các Tổ chức phi chính phủ; Tiêu chí lựa chọn các
dự án đầu tư theo Chương trình SP-RCC. Tuy nhiên, các nghiên cứu
về hiệu quả của các giải pháp thích ứng vẫn còn hạn chế về mặt đo
lường, định lượng các hiệu quả mà các giải pháp thích ứng đem lại.
Vì vậy cần lựa chọn, phối hợp sử dụng các phương pháp phù hợp
nhằm đưa ra quy trình ĐGHQ HĐTƯ với BĐKH.
Thoả thuận Paris về BĐKH quy định MRV cho hành động bao
gồm giảm nhẹ KNK và thích ứng với BĐKH, tài chính cho và nhận.
Hiện tại trên thế giới cũng như ở Việt Nam chưa có hướng dẫn chính
thức về MRV đối với các HĐTƯ với BĐKH. Cần nghiên cứu một hệ
thống tập trung vào xây dựng các chỉ số dựa trên kết quả của các dự
án để theo dõi hiệu quả của các hành động thích ứng với BĐKH; xây
dựng mẫu báo cáo tập trung vào hiệu quả HĐTƯ với BĐKH và bộ
câu hỏi thẩm định được các thông tin nhận được.
Quảng Ngãi một tỉnh Miền Trung Việt Nam, chịu nhiều tác động

dụng ở nhiều lĩnh vực, được sử dụng để đánh giá các HĐTƯ với
BĐKH của cộng đồng địa phương khu vực ven biển, xây dựng bộ chỉ
số phát triển bền vững tập trung vào các lĩnh vực môi trường. Áp
dụng Delphi tham vấn ý kiến chuyên gia xác định bộ chỉ số và câu
hỏi phù hợp với mục đích nghiên cứu.
2.2. Đề xuất quy trình đánh giá hiệu quả của các hoạt động thích
ứng với biến đổi khí hậu


7
2.2.1. Quy trình đánh giá hiệu quả của các hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu
- Bước 1. Xây dựng bộ chỉ số giám sát đánh giá: Quá trình lựa
chọn các chỉ số áp dụng Delphi được thực hiện cụ thể qua 08 bước
nhỏ: (i) Lựa chọn nhóm chuyên gia tham gia quá trình tham vấn; (ii)
Xây dựng tiêu chí giám sát hiệu quả HĐTƯ dựa trên RBM; (iii) Các
câu hỏi được xây dựng dựa trên kết quả thực hiện của dự án; (iv) Áp
dụng phương pháp Delphi vòng 1; (v) Phân tích dữ liệu vòng 1; (vi)
Áp dụng phương pháp Delphi vòng 2; (vii) Phân tích dữ liệu vòng 2;
và (viii) Phân tích và tổng hợp kết quả. Sự phù hợp của bộ chỉ số
được xác định theo quy tắc KAMET.
Bảng 2.1. Quy tắc KAMET phân tích đánh giá từ các chuyên gia
sử dụng phương pháp Delphi
Vòng t
Vòng t + 1
Vòng t + 2
Nếu (qi) ≥ 3.5, Q ≤ 0.5 và
Giá trị trung
(%) < 15%, thì qi được
bình (qi) ≥

dựng ở Bước 2, tiến hành khảo
sát tại địa phương nhằm tìm
hiểu về kết quả đạt được của
HĐTƯ.
- Bước 4. Phân tích số liệu
thu được: Các bộ câu hỏi thu
được sau quá trình phỏng vấn
được phân tích, tổng hợp theo
từng nhóm chỉ số. Kết quả được
quy đổi qua các đơn vị tính toán
được xác định theo từng chỉ số.
Đối với những chỉ số định
lượng được, các ngưỡng đánh
giá được tham khảo từ các tài
liệu về đánh giá thiệt hại do
thiên tai và ý kiến chuyên gia.

Hình 2.4. Quy trình đánh giá hiệu quả
các hoạt động thích ứng với BĐKH

- Bước 5. Xây dựng đường
cơ sở của hoạt động thích ứng: Đường cơ sở là thực trạng về mức độ
dễ bị tổn thương và năng lực thích ứng, dựa vào đó có thể đánh giá
được sự thay đổi khi đã thực hiện các HĐTƯ.
- Bước 6. So sánh kết quả thực hiện hoạt động thích ứng với
đường cơ sở: Việc so sánh kết quả sau khi thực hiện HĐTƯ (hoặc tại
thời điểm thực hiện phỏng vấn) so với đường cơ sở (trước khi thực
hiện hoạt động thích ứng) sẽ cho chúng ta hiệu quả của HĐTƯ.




8. Phân tích và tổng hợp kết quả

Hình 2.5. Quá trình lựa chọn các chỉ số giám sát các HĐTƯ BĐKH
2.2.3. Đường cơ sở về hiện trạng thích ứng với biến đổi khí hậu
Đường cơ sở là thực trạng về mức độ dễ bị tổn thương và năng
lực thích ứng để dựa vào đó có thể đánh giá được sự thay đổi khi đã
thực hiện các HĐTƯ. Để xây dựng được một đường cơ sở chuẩn cần
thiết phải có đầy đủ các thông tin và dữ liệu liên quan. Nguồn dữ liệu
có thể lấy được từ các tài liệu dự án; trên các trang web, số liệu quá
khứ/hiện tại, số liệu phỏng vấn.


10
2.2.4. So sánh kết quả thực hiện với đường cơ sở:
Nhóm chỉ số
Tăng cường khả năng
thích ứng
B1. Xây dựng bộ chỉ số
giám sát đánh giá

Nhóm chỉ số
Thực hiện hoạt động
thích ứng
Nhóm chỉ số
Phát triển bền vững
Câu hỏi về Tăng cường
khả năng lực thích ứng

B2. Xây dựng bộ câu hỏi

đường cơ sở

Phân tích thông tin

Chọn năm cơ sở,
năm đánh giá
Xây dựng
đường cơ sở

B6. So sánh với đường cơ
sở

So sánh, phân tích
kết quả

Đề xuất giải pháp quản lý

Hình 2.6. Cách thức triển khai Quy trình ĐG các HĐTƯ BĐKH


11
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THÍCH ỨNG VỚI
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO TỈNH QUẢNG NGÃI VÀ ĐỀ XUẤT
KHUNG ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH CHO THÍCH
ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
3.1. Đánh giá hiệu quả của hoạt động trồng rừng ngập mặn ven
biển Quảng Ngãi
3.1.1. Xây dựng bộ chỉ số giám sát đánh giá
Trên cơ sở kết quả thực hiện dự án trồng rừng và tham chiếu quy
tắc SMART, bộ chỉ số giám sát ĐGHQ dự án trồng rừng được đưa ra

không liên quan; (2) không liên quan; (3) có ít nhiều liên quan; (4)


12
liên quan; (5) rất liên quan. Theo ý kiến của các chuyên gia, các chỉ
số AC2 và AC3 không liên quan chặt chẽ tới kết quả đầu ra của dự
án và hiệu quả của HĐTƯ chưa rõ ràng nên không được đưa vào tính
toán trong các bước tiếp theo. Hình 3.1 về mức độ phù hợp của bộ
chỉ số giám sát đánh giá cho thấy, giá trị trung bình của AC2 và AC3
nằm dưới đường kẻ màu xanh lá cây; Phương sai của các chỉ số này
nằm trên đường kẻ màu tím Như vậy, hai chỉ số AC2 và AC3 bị loại
và không được sử dụng trong các bước tiếp theo của quy trình
ĐGHQ của các HĐTƯ với BĐKH.

Hình 3.1. Mức độ phù hợp của bộ chỉ số dự án trồng rừng
3.1.2. Xây dựng bộ câu hỏi thẩm định kết quả dự án
Mười sáu câu hỏi được xây dựng để lấy ý kiến của các chuyên
gia. Kết quả đánh giá từ vòng tham vấn thứ nhất, Bảng câu hỏi tiếp
tục được chỉnh sửa và đưa ra tham vấn ở vòng thứ 2 và phù hợp với
yêu cầu theo nguyên tắc KAMET nên bộ câu hỏi được áp dụng để
phỏng vấn ở các bước tiếp theo của luận án.


13

Hình 3.2. Mức độ phù hợp của bộ câu hỏi dự án trồng rừng
3.1.3. Đánh giá hiệu quả thích ứng của dự án trồng rừng
Luận án đã tiến hành phỏng vấn 60 người từ các Sở ban ngành có
liên quan và người dân sống gần khu vực dự án trồng rừng. Để thấy
được hiệu quả trước và sau khi thực hiện, đường cơ sở được xây

Hình 3.3. Hiệu quả thích ứng của dự án trồng rừng ngập mặn
Từ các kết quả đánh giá trên, có thể thấy năm 2016 sau khi kết
thúc dự án, các chỉ số đánh giá đều cao hơn so với năm 2013 và về
cơ bản đạt được mục tiêu đề ra. Cụ thể, năm 2013, các chỉ số AC,
AAs và SD có giá trị lần lượt là 4, 1, và 0,5. Kết quả đánh giá này
trong năm 2016 là 9, 6, và 3. Hiệu quả thích ứng của dự án Trồng
mới và phục hồi rừng ngập mặn được trình bày tại Hình 3.3.


15
3.2. Đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh
Quảng Ngãi
3.2.1. Xây dựng bộ chỉ số giám sát đánh giá
Tương tự với Dự án trồng rừng ngập mặn, để ĐGHQ của Dự án
QLTHĐB, Luận án đã tiến hành tham vấn chuyên gia để xây dựng
bộ chỉ số giám sát đánh giá.
Bảng 3.7. Bộ chỉ số đánh giá hiệu quả của dự án QLTHĐB
Nhóm
chỉ số
AC

Nhóm
chỉ số
AAs

Nhóm
chỉ số
SD

AC1. Văn phòng QLTHĐB được xây dựng và vận hành;

cho thấy các chỉ số đáp ứng quy tắc KAMET nên không cần tiếp tục
tham vấn. Mức độ phù hợp của các chỉ số được trình bày trong Hình
3.4.

Hình 3.4. Mức độ phù hợp của bộ chỉ số dự án QLTHĐB
3.2.2. Xây dựng bộ câu hỏi thẩm định kết quả của dự án
Các câu hỏi được xây dựng để thẩm định kết quả thực hiện của các
HĐTƯ. Kết quả tham vấn mức độ phù hợp của bộ câu hỏi phỏng vấn
dự án QLTHĐB tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 1 được trình bày trong
Hình 3.5.


17

Hình 3.5. Mức độ phù hợp của bộ câu hỏi dự án QLTHĐB
3.2.3. Đánh giá hiệu quả thích ứng của dự án QLTHĐB
Để thấy được hiệu quả trước và sau khi thực hiện HĐTƯ, đường cơ
sở được xây dựng vào năm 2013, thời điểm khi chưa thực hiện dự án.
- Nhóm chỉ số AC: Chỉ số AC1, AC2, AC3: Năm 2013, do dự án
chưa được thực hiện nên hầu hết các chỉ số nhóm AC cho điểm 0.
Năm 2015 các chỉ số AC1, AC2, AC3 đã hoàn thành được cho 1 điểm;
- Nhóm chỉ số AAs: Năm 2013 các chỉ số AAs được đánh giá 0
điểm do dự án chưa được thực hiện. Năm 2015, AAs1 và AAs2 đạt chỉ
tiêu nên được cho 3 điểm; AAs3 cơ sở dữ liệu IIMS và GIS - đào tạo
và chuyển giao được xây dựng, duy trì và thực hiện vào năm 2015,
nên chỉ số này được cho 1 điểm; AAs4 hoàn thành nên được 1 điểm.
- Nhóm chỉ số SD: Năm 2013, các chỉ tiêu SD được thực hiện nên
các chỉ số này được cho 0 điểm. Năm 2015, các báo cáo này được thực
hiện nên các chỉ số này được cho 1 điểm.
Đánh giá chung: Năm 2015 sau khi kết thúc giai đoạn 1 của dự án, các

19
hiện các cuộc điều tra ở địa phương). Ngay cả khi có nguồn lực tốt,
việc hạn chế về dữ liệu có thể làm giảm hiệu quả của MRV thích ứng
với BĐKH.
+ Các thách thức khác: Khung thời gian ngắn hạn và dài hạn: Hệ
thống MRV thích ứng với BĐKH sẽ cần phải theo dõi hiệu quả của
HĐTƯ trong ngắn hạn (
thích ứng
AAsn
SD1
Phát triển bền

vững
SDn
3) Xây dựng bộ câu hỏi nhằm thẩm định kết quả hoạt động thích
ứng với BĐKH (Bước Thẩm định - V)
Trước khi các chỉ số và báo cáo về ĐGHQ của HĐTƯ được công
nhận bởi các cơ quan đầu mối về BĐKH cấp địa phương và cấp quốc
gia, các chỉ số và báo cáo này cần được thẩm định bởi bên thứ 3 có
chuyên môn và chức năng phù hợp. Bên thứ 3 này có thể là các viện
nghiên cứu, các trường đại học hay các tổ chức, nhóm chuyên gia có
năng lực chuyên môn về ĐGHQ thích ứng với BĐKH.
Khung MRV cho thích ứng với BĐKH cấp dự án được trình bày
trong Hình 3.7.


21

Hình 3.7. Khung MRV cho thích ứng với BĐKH ở cấp dự án



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status