Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn quận ô môn, thành phố cần thơ - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HOÀNG VĂN ĐÔN

GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đồng Nai, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HOÀNG VĂN ĐÔN

GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60 62 01 15

của bản thân trong quá trình thực tập tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ, đề
tài “Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn quận Ô
Môn thành phố Cần Thơ” đến nay Luận văn đã đƣợc hoàn thành.
Để hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn
nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của cá nhân, tổ
chức trong và ngoài Nhà trƣờng.
Qua đây, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến các Thầy, Cô giáo
trƣờng Đại học Lâm nghiệp, Khoa sau Đại học trƣờng Đại học Lâm Nghiệp,
các nhà khoa học, văn phòng UBND quận, Phòng Lao động Thƣơng binh và
Xã hội, Chi cục thống kê, Phòng Tài nguyên – Môi trƣờng, Phòng Nội vụ, các
phƣờng Châu Văn Liêm, phƣờng Phƣớc Thới, phƣờng Thới An của quận Ô
Môn – thành phố Cần Thơ; các bạn học trong lớp... Đặc biệt, cho phép tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến Thầy giáo PGS.TS: Trần Hữu Dào,
ngƣời Thầy đã trực tiếp và hết lòng hƣớng dẫn khoa học, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhƣng Luận văn không tránh khỏi
những khiếm khuyết, thiếu sót. Tôi mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành của
các Thầy, Cô giáo và đồng nghiệp để Luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 10 tháng 6 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

HOÀNG VĂN ĐÔN


3

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 1

1.2.3. Một số bài học rút ra từ nghiên cứ thực tiễn về giải quyết việc làm ở
nông thôn ......................................................................................................... 35
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM QUẬN Ô MÔN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 37
2.1. Đặc điểm cơ bản của quận Ô Môn ........................................................... 37
2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 37
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 41
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 49
2.2.1. Chọn địa điểm khảo sát và nghiên cứu: ................................................ 49
2.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu................................................................ 51
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. ............................................................ 53
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh về dân số, lao động, việc làm.................... 53
2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thu nhập của lao động và hộ gia đình ....... 54
2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả SXKD ................................ 54
2.3.4. Các chỉ tiêu phản ánh phân bổ và hiệu quả sử dụng nguồn lực ............ 54
2.3.5. Một số chỉ tiêu khác .............................................................................. 55
Chƣơng 3 ......................................................................................................... 56
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................. 56
3.1. Thực trạng về lao động, việc làm và giải quyết việc làm ở quận Ô Môn 56
3.1.1. Thực trạng chung về lao động ............................................................... 56
3.1.2. Thực trạng về việc làm và giải quyết việc làm ..................................... 57
3.2. Thực trạng giải quyết việc làm và thu nhập của lao động nông thôn tại
các địa điểm khảo sát ...................................................................................... 68
3.2.1. Thông tin chung về điều tra .................................................................. 68
3.2.2. Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm trong vùng điều tra ......... 71


5

3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm của lao động khu vực nông thôn .. 83

Bảng 3.11. Trình độ chuyên môn kỹ thuật ...................................................... 77
Bảng 3.12. Phân bố lao động theo lĩnh vực sản xuất ...................................... 79
Bảng 3.13. Phân bố lao động theo số ngày làm việc trong tháng ................... 80
Bảng 3.14. Nguyên nhân thiếu việc làm ......................................................... 81
Bảng 3.15. Thời gian làm thêm của lao động ................................................. 82
Bảng 3.16. Thu nhập của lao động.................................................................. 82
Bảng 3.17 Ảnh hƣởng của trình độ CMKT đến việc làm ............................... 83
Bảng 3.18. Tỷ lệ việc làm và thu nhập của lao động theo lứa tuổi ................. 87
Bảng 3.19. Ảnh hƣớng của vốn vay đến việc làm và thu nhập của lao động..................... 89
Bảng 3.20. Tỷ lệ việc làm và thu nhập của lao động ở từng trình độ chuyên
môn kỹ thuật .................................................................................................... 91


7

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 3.1. Biểu đồ về lao động mà các DN, CTy, HTX tạo ra ........................ 59
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh ảnh hƣởng của CMKT đến việc làm .................... 85
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh ảnh hƣởng của CMKT đến thu nhập .................... 86
Hình 3.4. Biểu đồ ảnh hƣởng của độ tuổi đến thu nhập ................................. 88


8

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi
quốc gia, đặc biệt là đối với các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam. Thiếu
việc làm, không có việc làm hoặc việc làm với năng suất và thu nhập thấp sẽ

xí nghiệp chỉ tập trung tại phƣờng Phƣớc Thới. Phƣờng Châu Văn Liêm là
phƣờng trung tâm của quận, nơi đây tập trung các hộ tiểu thƣơng kinh doanh
buôn bán, phƣờng Châu Văn Liêm cũng tập trung các cơ quan hành chính của
quận, 5 phƣờng còn lại của quận đa số ngƣời dân sống bằng nghề nông
nghiệp. Năm 2016 tổng số lao động nông thôn làm trong lĩnh vực nông
nghiệp – thủy sản là 30.380 ngƣời chiếm tỷ trọng 34,79 % tổng số lao động,
tập trung tại 5 phƣờng nông nghiệp của quận, do điều kiện cơ sở hạ tầng của
quận còn yếu, số doanh nghiệp tại 5 phƣờng nông nghiệp không nhiều vì vậy
ngoài thời gian làm nông nghiệp thì ngƣời dân khó tìm đƣợc việc để làm
thêm. Về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn nghiệp vụ thì lao động tại
5 phƣờng nông nghiệp của quận có trình độ học vấn và trình độ chuyên môn
nghiệp vụ thấp hơn vì vậy khó tìm đƣợc việc làm trong các công ty, xí nghiệp,
đồng thời tính bền vững của công việc không cao. Với vai trò là một ngƣời
con quê hƣơng Ô Môn, với mong mỏi góp một phần công sức để xây dựng
quê hƣơng Ô Môn ngày càng tƣơi đẹp hơn, ngƣời dân có cuộc sống ấm no,
hạnh phúc hơn, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo cho ngƣời dân Ô Môn thì
em rất muốn tìm ra giải pháp giúp đỡ cho ngƣời lao động nông thôn của quận
có đƣợc công ăn, việc làm ổn định để nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống.
Xuất phát từ những lý do trên em xin lựa chọn đề tài: “Giải pháp giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn quận Ô Môn thành phố
Cần Thơ" làm đề tài cho Luận văn Thạc sĩ.


10

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng và giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn tại địa phƣơng, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giải
quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn quận Ô Môn, thành phố

Nội dung gồm 3 chƣơng:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn.
Chương II: Đặc điểm quận Ô Môn và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận


12

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Việc làm
Việc làm là vấn đề đƣợc nghiên cứu và đề cập dƣới nhiều khía cạnh
khác nhau. Cùng với sự phát triển của xã hội, quan niệm về việc làm cũng
đƣợc nhìn nhận một cách khoa học, đầy đủ và đúng đắn hơn. Tổ chức lao
động quốc tế (ILO) đƣa ra quan niệm: “Ngƣời có việc làm là những ngƣời
làm một việc gì đó, có đƣợc trả tiền công, lợi nhuận hoặc những ngƣời tham
gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu
nhập gia đình, không nhận đƣợc tiền công hay hiện vật” [10].
Ở Việt Nam, quan niệm về việc làm đƣợc quy định trong Bộ luật lao
động sửa đổi bổ sung năm 2012. Tại Điều 9, Chƣơng II chỉ rõ: “Việc làm là
hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm ”. Nhƣ vậy,
việc làm đƣợc hiểu đầy đủ nhƣ sau: “Việc làm là hoạt động lao động của con
ngƣời nhằm mục đích tạo ra thu nhập đối với cá nhân, gia đình hoặc cho toàn
xã hội, các hoạt động này không bị pháp luật cấm” [14].
Nội dung của việc làm rất mở rộng và cho thấy khả năng to lớn để giải
phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều ngƣời. NLĐ đƣợc tự

chất và tinh thần cần thiết để thoả mãn những nhu cầu của cá nhân, của một
nhóm ngƣời, của cả doanh nghiệp hoặc nói chung là của toàn xã hội khác
Theo khái niệm của Liên Hợp quốc thì: “Lao động là tổng thể sức dự
trữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của
con người vào cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội” [10].


14

Lao động nông thôn (LĐNT) là toàn bộ những hoạt động lao động sản
xuất tạo ra sản phẩm của những ngƣời sống ở nông thôn. Do đó, lao động
nông thôn bao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông
thôn, dịch vụ ở nông thôn
LĐNT là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động và hoạt động trong hệ
thống kinh tế nông thôn.
LĐNT là những ngƣời dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân
sinh sống ở vùng nông thôn có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động sản xuất ở
nông thôn.
Về chất lƣợng: Bao gồm những ngƣời đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh
lý trong độ tuổi lao động (Từ 15- 60 đối với nam, từ 15-55 đối với nữ) và một
số ngƣời đã ngoài tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất [14].
Chất lƣợng tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, thành thạo công việc của lao động, mức độ và tính chất mà công
cụ lao động đƣợc trang bị cũng nhƣ tính chất của công việc mà lao động đó
thực hiện thủ công hay có sự hỗ trợ của máy móc.
1.1.2. Lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Giải quyết việc làm [GQVL] là tạo ra các cơ hội để ngƣời lao động có
việc làm và tăng thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng
đồng và xã hội. GQVL cần phải xem xét cả từ ba phía: Ngƣời lao động, ngƣời
sử dụng lao động và Nhà nƣớc.

+ Việc làm phi nông nghiệp: Việc làm phi nông nghiệp bao gồm các
ngành nghề ngoài nông nghiệp nhƣng gắn chặt với nông nghiệp, chẳng hạn
nhƣ: Sơ chế, chế biến các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản, các hoạt động gia
công cơ khí, sửa chữa các vật tƣ nông nghiệp, các hoạt động vận tải và các


16

dịch vụ có liên quan. Bên cạnh đó việc làm phi nông nghiệp còn bao gồm các
ngành nghề mới nhƣ: Thêu ren, sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ,
gốm sứ… So với việc làm thuần nông, việc làm phi nông nghiệp mang lại thu
nhập cao và khá ổn định cho lao động ở khu vực nông thôn, góp phần giải
quyết bài toán việc làm ở khu vực nông thôn, đặc biệt là bộ phận lao động
nông nhàn.
1.1.2.1. Tạo việc làm
“Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế xã hội cần thiết để
NLĐ có thể kết hợp giữa sức lao động và tƣ liệu sản xuất, nhằm tiến hành quá
trình lao động, tạo ra hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu thị trƣờng” [8].
“Tạo việc làm là một quá trình tạo ra môi trƣờng hình thành các chỗ
làm việc và sắp xếp ngƣời lao động phù hợp với chỗ làm việc để có các việc
làm chất lƣợng, đảm bảo nhu cầu của cả ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao
động đồng thời phải đáp ứng đƣợc mục tiêu phát triển đất nƣớc” [9].
“Tạo việc làm cho ngƣời lao động là đƣa ngƣời lao động vào làm việc để
tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tƣ liệu sản xuất, tạo ra hàng
hoá và dịch vụ theo yêu cầu của thị trƣờng”[6].
Có thể hiểu tạo việc làm là tổng hợp những hoạt động cần thiết để tạo ra
những chỗ làm việc mới, giúp ngƣời lao động chƣa có việc làm có đƣợc việc
làm; tạo thêm việc làm cho những NLĐ đang thiếu việc làm và giúp NLĐ tự
tạo việc làm. Cơ chế tạo việc làm là cơ chế ba bên gồm có:
- Về phía NLĐ: NLĐ muốn tìm việc làm phù hợp có thu nhập cao thì

phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các doanh nghiệp. Mà trong giai
đoạn đầu phát triển kinh tế thị trƣờng thì doanh nhiệp và cơ sở kinh tế có ý
nghĩa vô cùng quan trọng. Nƣớc ta là nƣớc đang phát triển, chúng ta đang cần
nhiều vốn để đầu tƣ, nhà nƣớc chỉ có khả năng dùng ngân sách để đầu tƣ vào
cơ sở hạ tầng là chính. Các ngành sản xuất cần đƣợc đầu tƣ từ các nguồn
khác, phát triển Doanh nghiệp và cơ sở kinh tế chính là cách huy động thêm


18

các nguồn vốn đầu tƣ của nhân dân để phát triển kinh tế. Nƣớc ta lại đang rất
thừa lao động mà Doanh nghiệp và cơ sở kinh tế lại rất có ƣu thế trong việc
tạo việc làm vì: vốn đầu tƣ cho mỗi chỗ làm thấp hơn, tạo ra việc làm mới
nhanh chóng hơn so với doanh nghiệp lớn, tổng vốn đầu tƣ không quá lớn
nên tính khả thi cao, có thể phát triển ở mọi nơi để thu hút lao động, yêu cầu
về tay nghề trình độ lao động không cao. Do đó, phát triển Doanh nghiệp và
cơ sở kinh tế là rất thích hợp với hoàn cảnh của Việt Nam hiện nay[6].
Đầu tƣ phát triển Doanh nghiệp và cơ sở kinh tế chính là cách để thực
hiện CNH-HĐH nông thôn, chuyển dần lao động sản xuất nông nghiệp sang
các ngành công nghiệp có quy mô và cơ sở kinh tế đƣợc phát triển ở vùng
nông thôn, chuyển dần lao động sản xuất nông nghiệp sang các ngành công
nghiệp có quy mô và cơ sở kinh tế đƣợc phát triển ở vùng nông thôn tránh
gây sứ ép về lao động, việc làm và các vấn đề xã hội do tình trạng di cƣ vào các
thành phố và trung tâm tạo nên.
Phát triển Doanh nghiệp và cơ sở kinh tế tạo ra sự năng động, linh hoạt
cho toàn bộ nền kinh tế, trong việc thích nghi với những thay đổi của thị
trƣờng trong nƣớc và quốc tế. Các Doanh nghiệp và cơ sở kinh tế có ƣu thế là
năng động, dễ thay đổi cơ cấu sản xuất, thích ứng nhanh với tình hình, đó là
những yếu tố rất quan trọng trong kinh tế thị trƣờng để đảm bảo khả năng
cạnh tranh và tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh.

tƣợng thuộc diện vay vốn phải thực hiện các thủ tục vay vốn theo đúng quy
định hiện hành đối với từng đối tƣợng và mức vốn vay, thời hạn hoàn trả.
Trong thời gian qua, việc sử dụng nguồn vốn này cũng chƣa thực sự hiệu quả
nhƣ dự kiến. Dự kiến ban đầu của quỹ quốc gia về giải quyết việc làm sẽ tạo
điều kiện cho khoảng 1,7-1,8 triệu lao động tìm đƣợc việc làm nhƣng sau 05
năm thực hiện thì chỉ mới có 1,3 triệu lao động tìm đƣợc việc làm thông qua
vay vốn, chỉ đáp ứng đƣợc 76,5% so với yêu cầu đặt ra lúc ban đầu.m đƣợc
việc làm thông qua quỹ, đạt 35% mục tiêu trong năm. Với địa phƣơng cấp


20

huyện, việc quản lý và sử dụng vốn đƣợc thực hiện nhƣ sau: Uỷ ban nhân dân
huyện sẽ chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc xây dựng dự án vay vốn từ
nguồn Quỹ quốc gia về việc làm khả thi, sử dụng vốn có hiệu quả. Giao chỉ
tiêu vốn vay và giải quyết việc làm mới từ Quỹ quốc gia về việc làm cho các
xã, thị trấn và ra quyết định phê duyệt các dự án đƣợc phân cấp, đảm bảo quy
trình thẩm định các dự án chặt chẽ, đúng quy định[12].
Đề án về “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”. Đề án
đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ ra quyết định (số: 1956/QĐ-TTg) phê duyệt. Đề
án đã góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho
nông thôn và hoàn thành mục tiêu chƣơng trình quốc gia xây dựng nông thôn
mới. Mục tiêu đến năm 2020 sẽ dạy nghề cho gần 17 triệu lao động nông thôn
nhằm mở ra nhiều cơ hội việc làm và tạo thu nhập cho ngƣời lao động, góp
phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH,
HĐH nông thôn [15].
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn
1.1.3.1. Nhân tố về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái
Trong những nhân tố ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm cho ngƣời lao

cho lao động địa phƣơng mình mà cho cả lao động của địa phƣơng khác.
Ngoài các điều kiện tự nhiên trên thì điều kiện về phong cảnh, di tích
lịch sử cũng là những lợi thế phát triển ngành du lịch và giúp tạo việc làm cho
ngƣời lao động qua đào tạo nghề ngành du lịch. Đối với địa bàn chỉ có đất
đai, con ngƣời thì cần phải thu hút đầu tƣ vào các khu công nghiệp để tạo việc
làm cho ngƣời lao động [7].
Ở bất kỳ một quốc gia, một địa phƣơng nào khi có điều kiện tự nhiên,
môi trƣờng sinh thái thuận lợi thì ở đó sẽ có nhiều cơ hội thu hút đƣợc nhiều
những chƣơng trình, dự án đầu tƣ, đây cũng là cơ hội để GQVL cho lao động
nói chung và lao động khu vực nông thôn nói riêng. Ngƣợc lại, không thể có


22

sự thuận lợi trong GQVL tại chỗ đối với ngƣời lao động sống ở những nơi
điều kiện tự nhiên bất lợi.
GQVL vừa là nhiệm vụ bức xúc, vừa là chiến lƣợc lâu dài. Vấn đề đặt ra
là phải bảo đảm cho môi trƣờng nhân tạo hoà hợp với môi trƣờng thiên nhiên,
coi đây là một mục tiêu chính quan trọng trong GQVL, đồng thời phải có giải
pháp khắc phục tác động với thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi và hậu quả
chiến tranh còn lại đối với môi trƣờng sinh thái nƣớc ta. Vấn đề này cần đƣợc
xuyên suốt trong toàn bộ chiến lƣợc về việc làm thể hiện trong từng vùng,
từng ngành, từng lĩnh vực, từng cộng đồng dân cƣ để con ngƣời thực sự làm
chủ đƣợc môi trƣờng sống của mình hoặc hạn chế đƣợc đến mức thấp nhất
những tác động xấu của biến động môi trƣờng. Nhƣ vậy, bảo vệ và cải thiện
môi trƣờng không chỉ là mục tiêu trong GQVL mà còn là điều kiện để phát
triển bền vững.
1.1.3.2. Nhân tố về dân số
Dân số là nguồn nhân lực, là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nƣớc. Tăng trƣởng dân số với tốc độ và quy mô hợp lý là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status