i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Phùng Văn Thạnh
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................1
CHƯƠNG 1..........................................................................................8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG................8
1.1. Các vẤn đỀ chung vỀ đẢm bẢo sinh kẾ bỀn vỮng.....................8
1.1.1. Khái niệm sinh kế.....................................................................8
1.1.2. Các nguồn lực sinh kế...............................................................8
1.1.3. Sinh kế bền vững.....................................................................10
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo sinh kế bền vững
ngưởi dân...................................................................................................11
1.2. NỘi dung và quy trình đẢm bẢo sinh kẾ bỀn vỮng hỘ gia đình
bỊ giẢi tỎa theo quan điỂm tiẾp cẬn cỘng đỘng......................................16
1.2.1. Bảo đảm các nguồn vốn cho các hộ gia đình để tạo ra thu nhập
...................................................................................................................16
1.2.2. Bảo đảm công ăn việc làm ổn định.........................................19
1.3.3. Bảo đảm điều kiện sống của người dân..................................23
1.3. Kinh nghiỆm thỰc tiỄn vỀ đẢm bẢo sinh kẾ bỀn vỮng cho
2.3.3. Chiến lược sinh kế..................................................................73
2.3.4. Hiệu quả của hệ thống các chính sách , thể chế do chính quyền
và cộng đồng thực hiện trong những năm qua..........................................75
2.3.5. Sự nổ lực vươn lên của các hộ gia đình..................................81
2.3.6. Các nhân tố ngoại sinh khác...................................................82
2.4. KẾt luẬn chương 2.......................................................................83
CHƯƠNG 3........................................................................................84
CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ
DÂN TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ, TP ĐÀ NẴNG 84
3.1. Cơ sỞ tiỀn đỀ cho viỆc đỀ xuẤt các giẢi pháp...........................84
iv
3.1.1.Cở sở pháp lý...........................................................................84
3.1.2. Qui hoạch phát triển đô thị và nhu cầu tái định cư trên địa bàn
quận Cẩm Lệ.............................................................................................86
3.1.3. Quan điểm, phương hướng giải quyết vấn đề sinh kế cho
người dân diện tái định cư trên địa bàn quận Cẩm Lệ..............................88
3.3. Các giẢi pháp đẢm bẢo sinh kẾ bỀn vỮng cho các hỘ dân tái
đỊnh cư trên đỊa bàn quẬn CẨm LỆ............................................................90
3.3.1. Nhóm giải pháp đảm bảo nguồn lực sinh kế cho các hộ gia
đình để tạo ra thu nhập..............................................................................90
3.3.2. Nhóm các giải pháp đảm bảo việc làm ổn định cho các hộ dân
...................................................................................................................97
3.3.3. Nhóm các giải pháp nhằm ổn định an sinh xã hội cho các hộ
dân...........................................................................................................105
KẾT LUẬN.......................................................................................107
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
HĐH
:
Hiện đại hóa
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
QĐ
:
Quyết định
CP
:
Chính phủ
CCKT
:
Cơ cấu kinh tế
CSHT
:
Cơ sở hạ tầng
KDC
:
Khu dân cư
HCV
:
Huy chương vàng
HCĐ
:
Huy chương đồng
HCB
:
Huy chương bạc
TP.HCM
:
Thành phố Hồ Chí minh
vi
BQL
:
Ban quản lý
GTĐB
:
Giải tỏa đền bù
GQVL
:
Giải quyết việc làm
SX
:
2.4
giai đoạn 2005 – 2011
Độ tuổi của người dân TĐC quận Cẩm Lệ
Tình trạng sức khỏe của người dân TĐC
46
47
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
2.16
2.17
2.18
2.19
2.20
2.21
Trình độ văn hóa của người dân TĐC
Trình độ chuyên môn của người dân TĐC
Mối quan hệ cộng đồng trong KDC trên địa bàn huyện
65
70
3.1
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Công tác quy hoạch và TĐC của quận Cẩm Lệ
81
giai đoạn 2005-2015
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cho đến nay, mặc dù Việt Nam vẫn là một nước thuộc ngưỡng nghèo
của thế giới nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự phát triển xã hội đã đạt
được nhiều tiến bộ đáng kể. Việc đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng trong quá
trình CNH HĐH đất nước là những phần quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong thời gian dài.
Cũng nằm trong quá trình phát triển đó, Đà Nẵng là thành phố có
tốc độ đô thị hóa nhanh, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã được thu hồi và
chuyển đổi mục đích sử dụng để thành phố có điều kiện đầu tư, phát triển
đô thị ngày càng văn minh hiện đại. Cùng với quá trình đô thị hóa, quận
Cẩm Lệ được Thành phố quy hoạch trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa ở
cửa ngõ phía Tây, Tây Nam của thành phố, do đó có nhiều dự án được
thành phố đã, đang và sẽ đầu tư xây dựng, tạo nên đô thị quận Cẩm Lệ
ngày càng rõ nét.
Hiện nay toàn quận có 77 dự án, có diện tích đất quy hoạch thu hồi
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Mô hình sinh kế của những hộ dân nằm trong diện tái định cư trên
địa bàn quẩn Cẩm Lệ;
- Các nguồn lực hữu hình và vô hình có thể sử dụng nhằm cải thiện
sinh kế cho người dân tại các khu vực tái định cư ở quận Cẩm Lệ;
- Hệ thống các chính sách, thể chế có liên quan đến việc cải thiện sinh
kế cho người dân tái định cư tại quận Cẩm Lệ.
3
4. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Về không gian: Các hoạt động nghiên cứu được triển khai trong phạm
vi quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Các hoạt động khảo sát thực tế được tiến
hành tại các khu vực có mật độ dân tái định cư cao.
Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp sẽ được thu thập từ các nguồn tài
liệu khác nhau trong khoảng thời gian 5 – 10 năm trước thời điểm nghiên
cứu; các dữ liệu điều tra sơ cấp sẽ được thực hiện trong năm 2012. Tầm xa
của các giải pháp đề xuất trong đề tài đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2025.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo sinh kế bền vững
Chương 2: Thực trạng sinh kế của các hộ dân tái định cư trên địa bàn
quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng
Chương 3: Các giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ dân
tái định cư trên địa bàn quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng
6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Ở nước ta trong những năm gần đây, nhiều tác giả đã có công trình,
ở Từ Liêm, Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia
Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Đề tài khoa học của GS.TSKH Lê Du Phong (2007), Thu nhập, đời
sống, việc làm của người có đất khi thu hồi để xây dựng các khu công
nghiệp, khu đô thị kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công
cộng phục vụ lợi ích quốc gia, Trường Đại học Kinh tế quốc đân Hà Nội.
Đây là các công trình nghiên cứu khá toàn diện tất cả các vấn đề KT XH trong quy hoạch phát triển và đời sống, việc làm của người thu hồi đất
để phục vụ quá trình CNH, ĐTH, và kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Các công
trình trên đã đề xuất các giải pháp tạo việc làm cho người khi thu hồi đất,
5
đặc biệt chú ý tới hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp,
giúp họ có thể kiếm được việc làm ổn định.
- Phan Thị Khanh (2007), Định hướng giải quyết việc làm trong quá
trình phát triển khu công nghiệp ở Vĩnh Phúc, Tạp chí Lao động và xã hội,
số 323/2007.
- Đỗ Đức Quan - Phan Tiến Ngọc (2007), Vấn đề việc làm cho người
khi thu hồi đất ở nông thôn trong quá trình xây dựng và phát triển các khu
công nghiệp, Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 8/2007.
- Lê Thu Hoa (2007), Phát triển các khu công nghiệp tập trung trên
địa bàn Hà Nội và vấn đề việc làm cho các lao động có đất khi thu hồi. Tạp
chí Nghiên cứu Kinh tế số 352, tháng 9/2007.
- Trần Văn Chử (2008), Quan điểm, giải pháp giải quyết việc làm cho
lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa và phát triển khu công
nghiệp, Tạp chí Lao động và xã hội, số 330/2008.
Các bài đăng trên các tạp chí đã phản ánh khá toàn diện các khía cạnh
KT - XH và nhất là việc làm cho nông dân khi thu hồi đất nông nghiệp
phục vụ cho phát triển các KCN, khu chế xuất, ĐTH và xây dựng kết cấu
vững cho hộ nghèo tại các cộng đồng dân tộc miền núi phía Bắc, Việt
Nam”. Nhóm tác giả đã nghiên cứu đánh giá các sinh kế sản xuất của các
hộ nghèo ở các tỉnh Sơn La, Hòa Bình. Trên cơ sở nghiên cứu nhóm tác giả
đã đưa ra một số giải pháp về tài chính, các giải pháp về kỹ thuật và sự liên
kết tổ chức sản xuất giữa các hộ nghèo trong việc tiêu thụ sản phẩm để các
hộ nghèo thể có những sinh kế thoát nghèo bền vững.
- Đặng Ngọc Quang (2005) với đề tài “Xây dựng nguồn vốn xã hội –
phương thức tạo quyền cho người nghèo trong phát triển địa phương” đã
giúp hệ thống hóa về mặt phương pháp luận về mối quan hệ giữa sinh kế của
các hộ dân nghèo trong việc tham gia vào việc xây dựng nguồn vốn xã hội.
Theo tác giả, các tổ chức nguồn vốn xã hội là những hiệp hội sản xuất, hiệp
7
hội những người có chung hoàn cảnh khó khăn... Trong đó các hộ ngheo là
những thành viên, cùng nhau chia sẽ khó khăn, đóng góp hỗ trợ với nhau về
mặt thông tin thị trường tiêu thụ, kỹ thuật sản xuất truyền thống.
- Phạm Quang Tín (2009) đã chủ trì thực hiện đề tài “Nghiên cứu thu
nhập và việc làm của các hộ dân tái định cư quận Sơn Trà Thành phố Đà
Nẵng”. Đề tài nghiên cứu quá trình giải tỏa đền bù, sự tác động của quá
trình đô thị hóa, quá trình giải tỏa đền bù đến thu nhập, việc làm của người
dân thành phố Đà Nẵng. Công trình nghiên cứu đã cho thấy những đặc
điểm cơ bản của mô hình sinh kế tại các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp
bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa. Đồng thời đề tài cũng đề xuất được
một số nhóm giải pháp về giải quyết việc làm, tạo điều kiện thuận lợi về tài
chính, các chính sách hỗ trợ tháo gỡ những khó khăn cho các hộ dân tái
định cư.
Có thể nói rằng, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến
vấn đề giải quyết việc làm hoặc vấn đề sinh kế cho người nghèo rất đa dạng
nghèo, do đời sống khó khăn, cô lập với bên ngoài nên trình độ học vấn
thường rất hạn chế. Cụ thể:
• Tỷ lệ người sống phụ thuộc cao.
• Trình độ học vấn thấp
9
• Sức khoẻ không đảm bảo, hay bị ốm đau
• Năng lực quản lí thấp
• Quĩ thời gian lớn nhưng sử dụng không có có hiệu quả
• Phân công lao động chưa hợp lý, thiếu cân bằng về giới
Vốn xã hội: Thể hiện thông qua các mối quan hệ xã hội có ý nghĩa
trong việc đảm bảo phần nào những điều kiện cần thiết cho cuộc sống
của hộ gia đình. Tình làng, nghĩa xóm được thể hiện thông qua việc thúc
đẩy sự hợp tác trong sản xuất. Việc phát huy hiệu quả vai trò của các tổ
chức xã hội truyền thống cũng như các tổ chức đoàn thể xã hội hiện đại
ngày nay là điều kiện quan trọng để gia tăng nguồn vốn xã hội, phục vụ
cho sinh kế của người dân. Cụ thể:
• Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng
• Cơ chế hợp tác trong sản xuất, mua bán sản phẩm, các nhóm tiết
kiệm, tín dụng
• Các qui định, hành vi ứng xử của làng bản, khu phố…
• Mức độ gắn kết trong tín ngưỡng của làng bản, khu phố, cộng
đồng
• Cơ hội tham gia ý kiến với các cơ quan, tổ chức ở địa phương của
các thành viên trong cộng đồng
• Cơ chế hoà giải mâu thuẫn trong địa phương
Vốn tự nhiên: Khả năng cung ứng quỹ đất sản xuất, sông biển ao hồ
có thể sử dụng để sản xuất của hộ gia đình cũng như cộng đồng cùng với
trong ngắn hạn và dài hạn. Sinh kế bền vững cung cấp một phương pháp
tiếp cận tích hợp chặt chẽ hơn với vấn đề nghèo đói”.
• Theo các tác giả trên, sinh kế bền vững bao gồm con người, năng
lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ. Ba
khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và
cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa
11
phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động
đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống
chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ
tương lai.
• Sự phối hợp hỗ trợ giữa các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội với
chính bản thân những hộ dân tái định cư.
Nội hàm của sinh kế bền vững là hướng đến giải quyết các yêu cầu
sau đây:
• Sinh kế của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng phải có khả năng
tạo ra thu nhập, của cải đáp ứng nhu cầu cuộc sống ngày càng tốt hơn
cho con người trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn.
• Sinh kế của cá nhân, hộ gia đình hay cộng đồng phải có khả năng
giúp con người vượt qua những biến động trong cuộc sống do thiên tai,
dịch bệnh, hoặc khủng hoảng kinh tế gây ra.
• Sinh kế của cá nhân, gia đình hoặc cộng đồng phải có khả năng
phát triển hơn nguồn tài sản hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến
nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo
sinh kế bền vững ngưởi dân
a. Khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi của môi trường
b. Khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếp cận thành công các
nguồn lực sinh kế
Nguồn lực sinh kế là hạt nhân của mọi mô hình sinh kế, là điều kiện
tiên quyết trong việc tạo ra của cải, thu nhập để đảm bảo cuộc sống cho
người dân. Quy mô hiện có các nguồn lực của hộ gia đình là sự đảm bảo
quan trọng cho các hoạt động sinh kế của người dân. Bên cạnh đó, việc
tiếp cận được các nguồn lực sinh kế như nguồn vốn đất đai, tiền vốn, tài
13
nguyên rừng, biển… của người nghèo là rất cần thiết trong quá trình giải
quyết sinh kế bền vững cho người dân. Trong quá trình vận hành hoạt
động sinh kế, các nguồn lực sinh kế có tác động qua lại với các nhân tố
còn lại trong mô hình sinh kế. Cụ thể:
- Trong bối cảnh tổn thương, nguồn lực sinh kế có thể bị phá hủy
hoặc được tạo ra bởi những xu hướng, những cú sốc hoặc tính thời vụ.
- Đối với thể chế và chính sách có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng
tiếp cận các nguồn vốn sinh kế của người dân như: tạo ra nguồn vốn
(chính phủ đầu tư cơ sở hạ tầng); khả năng tiếp cận nguồn vốn (các
chính sách cho phép hoặc hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên thiên
nhiên); ảnh hưởng đến tỷ lệ tích lũy tài sản của người dân (thuế, tỷ lệ lãi
suất…).
- Đối với chiến lược sinh kế, những người có nguồn vốn lớn thì có
nhiều cơ hội lựa chọn những chiến lược sinh kế phù hợp nhất nhằm đạt
được kết quả sinh kế đã đề ra và ngược lại.
- Đối với kết quả sinh kế: đối với người dân ở từng khu vực với
những mục tiêu sinh kế khác nhau thì cần những nguồn vốn khác nhau.
Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của
những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận. Sự thành công của các
sinh kế của hộ dân cũng như của cộng đồng bị ảnh hưởng. Việc xáo trộn
sẽ làm thay đổi môi trường sống, tác động mạnh mẽ đến lối sống, điều
kiện sản xuất, sinh hoạt và các nguồn lực, tài sản khác của hộ gia đình và
cộng đồng. Do đó, để tồn tại, người dân cũng như cộng đồng đó sẽ phải
có những nỗ lực để duy trì những hoạt động sinh kế cũ cũng như cố gắng
tiếp nhận những cách thức hoạt động sinh kế mới phù hợp với nơi ở mới,
đó là những hoạt động khôi phục sinh kế. Để khôi phục sinh kế, bản thân
hộ gia đình phải đặt ra chiến lược sinh kế riêng cho mình phù hợp với
chiến lược sinh kế chung của cả cộng đồng đã bị ảnh hưởng.
15
Tất cả những yếu tố trên đều nhằm đạt được mục tiêu sinh kế, đảm
bảo đời sống của cá nhân cũng như của cả hộ gia đình và cao hơn là của
cả cộng đồng. Và mọi nỗ lực cố gắng đều phải có yếu tố con người và sự
nỗ lực vươn lên của chính bản thân những hộ gia đình bị biến động. Do
đó có thể khẳng định một điều, sự nỗ lực vươn lên của con người luôn là
yếu tố then chốt để góp phần cho sự thành công của bất kỳ mô hình sinh
kế nào.
16
f. Các nhân tố ngoại sinh khác
Trên thực tế, sự thành công của mô hình sinh kế còn phụ thuộc vào
một vài yếu tố khác. Những yếu tố ngoại sinh đó có thể là:
-
Sự chủ quan của con người tham gia vào quá trình phân tích mô
17
Điều kiện để bảo đảm nguồn lực: phải đánh giá được thực trạng
của nguồn lực, xác định những thuận lợi và khó khăn về nguồn lực của
người dân, qua đó đề ra phương hướng khắc phục khó khăn.
a. Đánh giá hiện trạng các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình
Để đánh giá được mức độ tương đối của các nguồn vốn này cần biết
được mức độ trung bình các nguồn vốn của một khu vực dân cư cụ thể
nào đó. Phương pháp thông dụng hiện nay là sử dụng bản đồ tài nguyên,
sơ đồ VEEN để phục vụ cho mục đích này.
Thường thì những hộ dân tại các khu vực bị giải tỏa là hộ nghèo,
trình độ học vấn thấp nên việc để họ có thể phân biệt được tách bạch 05
loại nguồn vốn thường gặp khó khăn. Do đó, điều trước tiên là cần giải
thích cho họ biết khái niệm về 05 loại nguồn vốn. Sau đó, các chuyên gia
phân tích sẽ cùng với hộ gia đình đánh giá hiện trạng 05 nguồn vốn của
họ. Bước này không những giúp cho người nghiên cứu hiểu được hiện
trạng các loại nguồn vốn của hộ gia đình mà còn giúp người dân nâng
cao được nhận thức về các loại nguồn vốn và kỹ năng đánh giá các loại
nguồn vốn trong sinh kế.
b. Đánh giá vai trò của các nguồn vốn trong từng loại sinh kế khác
nhau đã được xác định
Cùng với các hộ gia đình phân loại mức độ quan trọng của 05 loại
nguồn vốn (có thể sử dụng công cụ so sách cặp đôi). Lẽ tất nhiên là tất
cả các loại nguồn vốn đều quan trọng đối với hộ gia đình.
Tuy nhiên, hoạt động này nhằm xác định mức độ quan trọng của các
loại nguồn vốn đối với cuộc sống hiện tại của hộ gia đình, đồng thời xác
định những nguồn vốn nào cần được ưu tiên phát triển để đảm bảo cho
sinh kế trong tương lai. Để làm được điều này, người nghiên cứu cần giải
thích cho người dân rõ về khái niệm “quan trọng”. Hay nói cách khác
cao nhận thức về tầm quan trọng của chiến lược sinh kế. Kinh nghiệm