BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN KHẮC DŨNG
QUẢN LÍ DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN KHẮC DŨNG
QUẢN LÍ DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ VUI
Hà Nội, 2017
Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã
hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Quản lí dạy học môn Mĩ thuật ở các
trường tiểu học quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội”.
Thuộc chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số chuyên ngành: 60.14.01.14
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và
viết ra, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Vui. Luận văn này chưa
được bảo vệ ở Hội đồng và chưa công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin
đại chúng nào.
Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017
Người viết cam đoan
Nguyễn Khắc Dũng
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................ 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 2
3.2. Khách thể nghiên cứu .................................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học........................................................................................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
6.1. Khách thể khảo sát ...................................................................................... 3
1.5.2. Các yếu tố khách quan ............................................................................ 34
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................ 36
Chương 2. THỰC TRẠNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÍ DẠY HỌC BỘ MÔN MĨ
THUẬT TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẦU GIẤY- HÀ NỘI ....... 37
2.1. Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội37
2.2. Khái quát về GD&ĐT và giáo dục TH quận Cầu Giấy. ............................. 38
2.2.1. Tình hình phát triển GD-ĐT quận Cầu Giấy giai đoạn 2010 – 2015 ....... 38
2.2.2. Đánh giá giáo dục TH của quận Cầu Giấy giai đoạn 2010 - 2015 ........... 40
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học môn mĩ thuật ở các trường TH tại quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội.................................................................................... 41
2.3.1. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ học Mĩ thuật tại các trường TH địa bàn
quận Cầu Giấy. ................................................................................................. 41
2.3.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy môn Mĩ thuật ở các trường TH trên
địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội........................................................ 42
2.3.4. Thực trạng phân phối chương trình Mĩ thuật ở các trường Tiểu học quận
Cầu Giấy thành phố Hà Nội. ............................................................................ 45
2.3.5. Thực trạng hoạt động dạy học Mĩ thuật theo hướng đổi mới tại các trường
TH quận Cầu Giấy. .......................................................................................... 46
2.4. Thực trạng công tác quản lí hoạt động dạy học môn Mĩ thuật ở các
trường TH tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội............................................ 52
2.4.1. Quản lí mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học môn Mĩ thuật ............ 52
2.4.2. Quản lí việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật............................. 54
2.4.3. Quản lí việc thực hiện kế hoạch bài dạy môn Mĩ thuật ........................... 57
2.4.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, phương tiện và ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học môn Mĩ thuật. ....................................................................... 59
2.4.5. Quản lí hoạt động ngoại khóa môn Mĩ thuật ........................................... 62
2.4.6. Quản lí sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.................................................. 64
2.4.7. Quản lí công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Mĩ thuật67
1. Kết luận ........................................................................................................ 87
2. Kiến nghị...................................................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 91
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 94
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL
: Cán bộ quản lí
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
CSVC
: Cơ sở vật chất
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
PPDH
PTDH
: Phương tiện dạy học
TCM
: Tổ chuyên môn
TTCM
: Tổ trưởng chuyên môn
BGH
: Ban giám hiệu
TP
: Thành phố
TKB
: Thời khóa biểu
TH
: Tiểu học
THCS
Bảng 2.11: Sau đánh giá về hoạt động học tập mĩ thuật thông qua khảo sát
lấy ý kiến của 300 học sinh TH, với 30 giáo viên. ............................... 50
Bảng 2.12: Đánh giá hoạt động xây dựng và thực hiện kế hoạch, nội dung
chương trình môn Mĩ thuật của BGH9 trường TH tại quận Cầu
Giấy năm học 2015- 2016 ................................................................... 53
Bảng 2.13: Đánh giá về quản lí việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy môn Mĩ
thuật .................................................................................................... 55
Bảng 2.14: Đánh giá về quản lí việc thực hiện kế hoạch bài dạy môn Mĩ
thuật .................................................................................................... 57
Bảng 2.15 : Đánh giá về quản lí việc đổi mới phương pháp, phương tiện và
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Mĩ thuật ................ 60
Bảng 2.16: Đánh giá về quản lí hoạt động ngoại khóa môn Mĩ thuật ................ 63
Bảng 2.17: Đánh giá của CBQL cấp dưới và GV về mức độ thực hiện các
biện pháp quản lí đổi mới SHTCM Mĩ thuật của CBQL cấp trên
tại các trường TH quận Cầu Giấy ........................................................ 66
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp quản lí dạy học Mĩ thuật tại các trường TH quận
Cầu Giấy ............................................................................................. 84
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản lí ...................................................... 10
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ diễn tả khái niệm quản lí .......................................................... 10
Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lí dạy học Mĩ thuật tại các trường TH quận Cầu Giấy................................. 85
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
chuyên môn giỏi, có trách nhiệm cao trong công việc nhưng lí thuyết, cách tiếp
cận, quan điểm hay mô hình phương pháp tổ chức của các môn đặc thù chưa thực
sự được nhà trường quan tâm nên chưa tạo được sự thay đổi trong suy nghĩ và
hành động của giáo viên và học sinh.
Trở ngại lớn nhất đối với các nhà quản lí đó là chưa thực sự nắm bắt được
chuyên môn Mĩ thuật, chưa hiểu đặc thù riêng của môn học nên vẫn có cách nhìn
nhận, cách quản lí chung chung như một số môn học khác ở Tiểu học, từ đó khiến
bộ môn Mĩ thuật chưa thực sự phát huy được tầm quan trọng của nó, đồng thời tạo
ra thói quen coi đó là “môn phụ” và được đánh giá thấp hơn các môn học cơ bản.
Thực tế đã chứng minh sự cần thiết phải có những nghiên cứu nghiêm túc về nó để
làm tốt hoạt này và trong đó quản lí của người hiệu trưởng có vai trò rất lớn. Thiết
nghĩ cần có cách nhìn đúng đắn hơn về môn học Mĩ thuật ở tiểu học, đầu tiên là từ
các cấp quản lí để có hành động đánh giá cũng như phương hướng tổ chức các hoạt
động sao cho phát huy được tính tích cực của môn học dẫn đến sự phát triển toàn
diện của học sinh, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội hiện nay. Vấn đề này ở
nước ta còn ít được nghiên cứu mặc dù có khá nhiều luận án, luận văn và đề tài
nghiên cứu đã bàn về đổi mới quản lí đội ngũ.
Với những lí do trên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lí dạy học môn Mĩ
thuật ở các trường tiểu học quận Cầu giấy thành phố Hà Nội” để thực hiện luận
văn thạc sĩ Quản lí giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng, đề xuất một số biện pháp quản lí dạy học môn mĩ thuật
ở các trường Tiểu học quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí dạy học môn Mĩ thuật ở một số trường Tiểu học quận Cầu
Giấy thành phố Hà Nội.
2
3
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lí của các Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng trường tiểu học thuộc địa bàn nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Hiệu trưởng, Phó hiệu
trưởng và một số giáo viên các trường tiểu học thuộc địa bàn nghiên cứu.
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Xem xét và tiếp thu kinh nghiệm
quản lí dạy học nói chung và quản lí dạy học môn Mĩ thuật ở trường Tiểu học nói
riêng.
7.2.5. Phương pháp hồi cứu: phân tích hồ sơ giáo dục, hồ sơ quản lí.
7.3. Nhóm phương pháp thống kê trong khoa học quản lí giáo dục
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận quản lí dạy học môn Mĩ thuật ở các trường tiểu học
Chương 2. Thực trạng quản lí dạy học môn Mĩ thuật ở các trường tiểu học
quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội
Chương 3. Biện pháp quản lí dạy học môn Mĩ thuật ở các trường tiểu học
quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội
4
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ
- Austradia: 3 tiết/ tuần
- Liên Bang Đức: 2 tiết/ tuần
- Nhật Bản: 2 tiết/ tuần
- Cộng hòa Litva: 2 tiết/ tuần…
* Các môn học được liên thông từ bậc Tiểu học đến Trung học phổ thông
- Ngôn ngữ và Văn học
- Mĩ thuật
- Khoa học Tự nhiên
- Khoa học Xã hội
- Nghệ thuật
- GD thể chất
INCA thuộc các nước Colombia, Ecuador, Peru, Chile.
*Giáo dục văn hóa nghệ thuật trong các nhà trường
Các môn học nghệ thuật từ lâu đã được giảng dạy trong hệ thống trường
5
phổ thông của Hàn Quốc. Tuy vậy, các môn này thường được coi là môn học
phụ, có vị trí rất thấp và không được học sinh, phụ huynh quan tâm. Bên cạnh
người cố vấn hơn là chỉ đóng vai trò công cụ truyền đạt kiến thức”[29].
M.I.Kônđacốp, Cơ sở lí luận khoa học quản lí giáo dục, trường cán bộ
quản lí giáo dục và viện khoa học giáo dục 1984; Harld – Kôntz, Những vấn
đề cốt yếu về quảnlí, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1992; Tác phẩm “ Kinh
nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng” Xukhômlinxki (dịch và xuất bản năm
1981) đã đưa ra nhiều tình huống quản lí giáo dục và quản lí dạy học trong
nhà trường, trong đó tác giả đã bàn nhiều về phương pháp thực hiện mục tiêu,
nội dung và phương pháp dạy học, đặc biệt là vấn đề phân công trong quản lí
dạy học [31] .
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Trong thư gửi các cháu học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên năm
1945 Bác viết: “ Non sông Việt Nam có vẻ vang hay không, dân tộc Việt
Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu
hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu” (Hồ Chí
Minh toàn tập-NXB Chính trị quốc gia Hà Nội) đã đi vào lòng mọi người dân
Việt Nam, đó là động lực to lớn cho đội ngũ những người làm nghề dạy học
và người học. Bằng việc vận dụng sáng tạo Triết học Mác - Lênin và kế thừa
tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến, Người đã để lại cho nền giáo dục
cách mạng Việt Nam những tư tưởng có giá trị cao trong quá trình phát triển
lý luận giáo dục và dạy học.
Dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận quản lí giáo dục và quản lí
trường học chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học.
Đứng trước các yêu cầu và nhiệm vụ hiện nay, môn Mĩ thuật là môn
học nghệ thuật, thì việc yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học đối
với môn học này là việc làm cần thiết và cấp bách. Các nhà nghiên cứu giáo
dục cũng cho ra đời nhiều công trình trong lĩnh vực này: Tác giả Trần Hồng
Quân đề cập tới một số vấn đề đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
7
hệ thống luôn phát triển. Từ đó ta hiểu "Quản lí" là quá trình tạo ra sự ổn định
và phát triển của hệ thống [28].
Mục tiêu của mọi nhà QL nhằm hình thành môi trường mà trong đó
con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và
sự bất mãn cá nhân ít nhất.
Với tư cách thực hành thì cách quản lí là một nghệ thuật, còn kiến thức
có tổ chức về quản lí là một khoa học." (Harol Koontz); "QL là hoạt động hay
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức."(Từ điển Giáo dục học, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa); "QL là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến
khách thể quản lí (người bị quản lí) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức." (Nguyễn Thị Mỹ Lộc Nguyễn Quốc trí).
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục, 1998, Thuật ngữ
“Quản lí” được định nghĩa là:” Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị,
cơ quan”.
Theo tác giả Trần Kiểm, “Quản lí là những tác động của chủ thể quản lí
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội
lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”.
Theo Trần Hồng Quân: “Quản lí là hoạt động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản
lí) trong tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức” [30, tr.176]
9
10
Khách thể
quản lí
1.2.2. Quản lí giáo dục
Khái niệm QL giáo dục hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau:
Theo tác giả M.I Kônđacốp cho rằng: “Quản lí giáo dục là tập hợp
những biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của
cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về
số lượng cũng như chất lượng”[dẫn theo 33, tr.93].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lí giáo dục là hệ thống tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí (hệ giáo dục) nhằm
làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực
hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục
tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” [10, tr.61].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng
quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy
mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”[1, tr.31].
Như vậy, quản lí giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng
của nhà quản lí trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của
kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động này có tính
khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có
kế hoạch trong việc dạy và học theo mục tiêu đào tạo chung.
1.2.3. Quản lí các nhà trường
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí các nhà trường là quản lí vi mô, nó là
một hệ thống con của quản lí vĩ mô: quản lí giáo dục, quản lí các nhà trường
thông tin đơn thuần, mà chủ yếu là giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh
kiến thức[13].
Quản lí HĐDH chính là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham
gia hỗ trợ phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản lí đến tập thể GV,
HS… nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động
lực đẩy mạnh quá trình dạy học của các nhà trường nhằm thực hiện có chất
12
lượng, mục tiêu và chất lượng đào tạo, đưa các nhà trường tiến lên trạng thái
mới. Quản lí HĐDH là quản lí sự lao động của nhóm (người quản lí, người
dạy và người học). Cụ thể:
- Chủ thể quản lí HĐDH tác động đến người dạy và người học thông
qua việc thực hiện các chức năng quản lí: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho dạy học.
- Người dạy cùng một lúc thực hiện kế hoạch hoá HĐDH, tự tổ chức,
chỉ đạo hoạt động dạy của mình và tổ chức, chỉ đạo hoạt động học của người
học, đồng thời tự kiểm tra; đánh giá kết quả dạy của mình và kết quả học của
người học.
- Người học tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo và tự kiểm tra
hoạt động học của mình theo kế hoạch, theo sự chỉ đạo và phương thức kiểm
tra đánh giá của chủ thể quản lí và của người dạy trực tiếp. Như vậy, trong
quản lí HĐDH đã xuất hiện hoạt động tự quản lí của người dạy và người học.
Kết quả cuối cùng của quá trình quản lí hoạt động dạy học là tạo điều
kiện và thúc đẩy quá trình dạy học diễn ra trong một môi trường thuận lợi
nhất. Hoạt động dạy học là tạo ra những quy trình, thao tác chỉ đạo hoạt động
học nhằm hình thành ở người học các nhu cầu thường xuyên học tập, tìm tòi
tri thức, rèn luyện kỹ năng, kích thích năng lực tư duy sáng tạo thì hoạt động
chưa nhất quán theo một chuẩn mực nào.
Tuy nhiên, một tác phẩm được đánh giá là có phần Mĩ thuật biểu hiện
tốt thì ít nhiều tác phẩm đó phải có âm vang về tính kinh viện, hàn lâm.
Theo từ điển từ vựng mỹ học của Étienne Souriau - 1990, tiêu chuẩn
Mĩ thuật mang tính kinh viện gồm có: nhạy cảm, mang tới cho người thưởng
thức nhiều cảm xúc; diễn đạt tốt không gian trong tranh, thời gian; mức độ
diễn tả đạt tới một trong các loại hình mỹ học. Ví dụ: thông qua ngôn ngữ tạo
hình, tác giả diễn đạt thành công một tác phẩm mang tính triết lý sâu sắc, cho
dù các hình tượng trong tranh mang tính trừu tượng hoặc tượng trưng.
Mĩ thuật là môn nghệ thuật có ngôn ngữ riêng, muốn học hay hiểu đúng
14