Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng hiệu quả đất trồng cà phê huyện Cư M’gar phục vụ tái canh cây cà phê tỉnh Đắk Lắk (Luận án tiến sĩ) - Pdf 49

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

ĐẶNG THỊ THÚY KIỀU

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
ĐẤT TRỒNG CÀ PHÊ HUYỆN CƯ M’GAR PHỤC VỤ
TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2018


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

ĐẶNG THỊ THÚY KIỀU

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG
HIỆU QUẢ ĐẤT TRỒNG CÀ PHÊ HUYỆN CƯ M’GAR
PHỤC VỤ TÁI CANH CÂY CÀ PHÊ TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 9.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. VŨ THỊ BÌNH
2. TS. NGUYỄN QUANG DŨNG

HÀ NỘI - 2018


Nguyên, Trung tâm Nghiên cứu đất, Phân bón và Môi trường Tây Nguyên, Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk
Lắk, Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Đắk Lắk, Chi
cục Thống kê huyện Cư M’gar, UBND huyện Cư M’gar, Phòng Tài nguyên và Môi
trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cư M’gar đã cử người phối
hợp và cung cấp số liệu cho luận án, các hộ gia đình chọn làm mô hình.
Tôi cũng xin cám ơn đến các đồng nghiệp nơi tôi đang công tác tại trường Đại
học Tây Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng tôi muốn được cám ơn những người thân trong gia đình tôi đã luôn
chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện công trình nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2018

Tác giả luận án

Đặng Thị Thúy Kiều

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .......................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................................. ii
Mục lục.................................................................................................................................. iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt .................................................................................. vi
Danh mục bảng .................................................................................................................... vii
Danh mục hình ...................................................................................................................... ix
Trích yếu luận án ................................................................................................................... x
Thesis abstract ...................................................................................................................... xii

2.2.

Phương pháp Đánh giá đất và nghiên cứu ứng dụng Đánh giá đất ở Việt Nam...... 19

2.2.1. Đánh giá đất trên thế giới.................................................................................... 19
2.2.2. Đánh giá đất theo FAO ....................................................................................... 22
2.2.3. Một số công trình nghiên cứu ứng dụng đánh giá đất theo FAO ở Việt Nam .............24
2.3.

Tình hình sử dụng đất trồng cà phê và tái canh cà phê trên thế giới và
Việt Nam ................................................................................................................. 26

2.3.1. Tình hình sử dụng đất trồng cà phê .................................................................... 26
2.3.2. Tình hình tái canh cà phê của một số nước trên thế giới và Việt Nam ............... 35
2.4.

Nhận xét chung về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu của đề tài ................. 43

2.4.1. Nhận xét chung về tổng quan tài liệu ................................................................. 43

iii


2.4.2. Hướng nghiên cứu của đề tài .............................................................................. 44
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 45
3.1.

Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 45

3.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất

4.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ..................................................... 56
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................................... 66
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử
dụng đất trồng cà phê trên địa bàn huyện Cư M’gar .......................................... 69

iv


4.2.

Thực trạng sử dụng đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2005 - 2016 ..................................................................................................... 70

4.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và đất trồng cà phê tại huyện Cư M’gar
giai đoạn 2005 – 2016 ......................................................................................... 70
4.2.2. Thực trạng canh tác cà phê tại huyện Cư M’gar ................................................. 76
4.2.3. Đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất trồng cà phê.......................................... 78
4.2.4. Đánh giá tình hình tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2011-2016 .................................................................................................. 92
4.3.

Phân hạng thích hợp đất đai phục vụ tái canh cà phê tại huyện Cư M’gar,
tỉnh Đắk Lắk ............................................................................................................ 97

4.3.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai .......................................................................... 97
4.3.2. Phân hạng thích hợp đất đai đối với các loại sử dụng đất cà phê ..................... 104
4.4.

Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất trồng cà phê ................................. 114



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

CCN

Cây công nghiệp

DTTN

Diện tích tự nhiên

ĐVHC

Đơn vị hành chính

ICO

Hiệp hội Cà phê thế giới (International Coffee Organization)

IPM

Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pests Management)

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)



DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.1.

Yêu cầu sử dụng đất đối với cây cà phê vối ...................................................... 12

2.2.

Yêu cầu sử dụng đất của cây tiêu ...................................................................... 13

2.3.

Yêu cầu sử dụng đất đối với cây sầu riêng ........................................................ 14

2.4.

Yêu cầu sử dụng đất của cây bơ ........................................................................ 17

2.5.

Diện tích các cấp thích hợp một số cây trồng vùng Tây Nguyên ...................... 25

2.6.

3.5.

Phân tích SWOT các loại sử dụng đất cà phê tại huyện Cư M’gar ................... 55

4.1.

Thống kê diện tích tự nhiên theo độ dốc huyện Cư M’gar ................................ 57

4.2.

Tổng hợp các loại đất của huyện Cư M’gar ...................................................... 61

4.3.

Hiện trạng dân số huyện Cư M’gar năm 2016 .................................................. 68

4.4.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Cư M’gar năm 2016 .......................................... 71

4.5.

Hiện trạng các LUT cà phê huyện Cư M’gar năm 2016 ................................... 73

4.6.

Diện tích cà phê huyện Cư M’gar phân theo độ tuổi......................................... 75

4.7.


4.14.

Tỷ lệ diện tích tái canh cà phê thành công của nông hộ tại huyện Cư M’gar ......... 95

4.15.

Các chỉ tiêu và phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Cư M’gar ........... 99

4.16.

Đặc tính của các đơn vị đất đai huyện Cư M’gar ............................................ 100

4.17.

Tổng hợp các đơn vị đất đai theo loại đất tại huyện Cư M’gar ....................... 102

4.18.

Yêu cầu sử dụng đất của các LUT cà phê huyện Cư M’gar ............................ 105

4.19.

Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê thuần tại huyện Cư M’gar ............ 106

4.20.

Mức độ thích hợp đất đai của LUT cà phê xen tiêu tại huyện Cư M’gar ........ 108

4.21.



4.28.

Định hướng sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar .................................. 131

4.29.

Định hướng sử dụng đất phục vụ tái canh cà phê huyện Cư M’gar ................ 133

viii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

2.1.

Quy trình đánh giá đất đai theo FAO ................................................................ 23

4.1.

Diễn biến lượng mưa và nhiệt độ huyện Cư M’gar giai đoạn 2005-2016 ........ 59

4.2.

Cơ cấu kinh tế huyện Cư M’gar năm 2016 ....................................................... 66


4.10.

Mô cà phê xen tiêu hộ ông Triệu Văn Phúc, thôn 3, xã Cư Suê, huyện
Cư M’gar ......................................................................................................... 115

4.11.

Mô cà phê trồng xen sầu riêng hộ ông Phan Đức Dương, Buôn Yông, xã
Ea Tul, huyện Cư M’gar .................................................................................. 116

4.12.

Mô cà phê xen bơ hộ ông Phạm Văn Bình, thôn Tân Lập, xã Ea Kpam,
huyện Cư M’gar ............................................................................................... 117

4.13.

Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của các mô trồng cà phê huyện Cư M’gar ..... 122

4.14.

Sơ đồ định hướng sử dụng đất trồng cà phê huyện Cư M’gar ........................ 132

4.15.

Sơ đồ định hướng sử dụng đất tái canh cà phê huyện Cư M’gar .................... 134

ix


- Từ năm 2011-2016 huyện Cư M’gar đã tái canh được 2.492 ha cà phê. Theo kết
quả điều tra có 88,67% diện tích tái canh cà phê thành công và 11,33% diện tích tái
canh không thành công. Nguyên nhân là do điều kiện đất đai không phù hợp, xử lý đất
chưa đúng kỹ thuật, thực hiện tái canh trên những vườn cà phê bị nhiễm bệnh vàng lá,
thối rễ nặng, chọn giống không đảm bảo chất lượng.

x


- Kết quả đánh giá thích hợp đất đai đã xác định được: LUT cà phê thuần có
mức rất thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức thích hợp (S2) 26.777,87 ha, mức ít thích hợp
(S3) 29.781,37 ha và không thích hợp (N) 9.184,48 ha; LUT cà phê xen tiêu có mức rất
thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức thích hợp (S2) 14.498,35 ha, mức ít thích hợp (S3)
28.929,98 ha và không thích hợp (N) 22.315,39 ha; LUT cà phê xen sầu riêng có mức
thích hợp (S2) 28.064,93 ha, mức ít thích hợp (S3) 16.650,46 ha và không thích hợp
(N) 22.315,39 ha; LUT cà phê xen bơ có mức rất thích hợp (S1) 1.287,06 ha, mức
thích hợp (S2) 26.777,87 ha, mức ít thích hợp (S3) 16.650,46 ha và không thích hợp
(N) 22.315,39 ha.
- Kết quả theo dõi các mô hình đã xác định: về hiệu quả kinh tế xếp theo thứ tự từ
cao xuống thấp là cà phê xen bơ, cà phê xen tiêu, cà phê xen sầu riêng, cà phê thuần; về
hiệu quả xã hội, các LUT cà phê trồng xen cao hơn cà phê trồng thuần do tạo thêm việc
làm và tận dụng được lao động nhàn rỗi, giúp nông hộ có nguồn thu nhập trải đều trong
năm; về hiệu quả môi trường, các LUT cà phê trồng xen có hiệu quả môi trường cao
hơn LUT cà phê thuần do có tác dụng giữ độ ẩm, giảm nhiệt độ, điều hòa khí hậu giúp
vườn cà phê phát triển tốt hơn.
- Kết quả phân tích SWOT xác định: Các LUT trồng cà phê có điểm mạnh và
cơ hội là điều kiện tự nhiên thuận lợi; nông hộ có nhiều kinh nghiệm sản xuất; sản
phẩm cà phê, tiêu đã có thương hiệu tốt trên thị trường trong nước và quốc tế; sản
phẩm sầu riêng và bơ tiêu thụ tốt ở thị trường nội địa. Tuy nhiên điểm yếu và thách
thức là thiếu nước tưới trong mùa khô, nông hộ khó khăn về vốn, nông hộ chưa nắm

Materials and Methods
The following methods are used: surveys, farmer interviews, model selection,
statistical analysis, data processing and synthesis to evaluate the current situation and
efficiency of coffee land use for LUTs and research models. Field survey, soil sampling,
soil analysis for revision of soil mapping are also used. FAO land evaluation, SWOT
analysis method and mapping method are used to assess soil suitability and land use
orientation when replanting coffee.
Main findings and conclusions
- Identify the effectiveness of coffee LUTs in sub-areas. In sub-area 1, LUTs of
coffee intercropped with avocado and coffee intercropped with durian are highly
effective, coffee intercropped with pepper is average and monocropped coffee is low
efficiency. In sub-area 2, LUT of coffee intercropped with avocado is highly effective,
coffee intercropped with pepper and coffee intercropped with durian are average and
monocropped coffee is low efficiency. In sub-area 3, LUTs of coffee intercropped with
pepper and coffee intercropped with avocado are highly effective, coffee intercropped
with durian is average, monocropped coffee is low efficiency.
- From 2011 to 2016, Cu M'gar district replanted 2,492 hectares of coffee.
According to the survey results, 88.67% of coffee replanting area was successful and
11.33% of the replanting area failed. This is due to inappropriate soil conditions and
treatment, recultivation in coffee farms infected with gold leaf, heavy root rot, poor
quality seed selection.
- The results of the integrated assessment of land suitability have been identified:
LUT of monocropped coffee has the highly appropriate level (S1) 1,287.06 hectares,

xii


appropriate level (S2) 26,777.87 hectare, less appropriate level (S3) 29,781.37 hectares
and inappropriate level (N) 9,184.48 hectares. LUT of coffee intercropped with pepper
has the highly appropriate level (S1) 1,287.06 hectares, appropriate level (S2) 14,498.35

to determine LUTs of coffee, contributing to the successful implementation of coffee recultivation.

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, sản lượng cà phê Việt Nam luôn đạt mức trung
bình trên 1 triệu tấn/năm, với kim ngạch xuất khẩu hơn 2 tỷ USD/năm. Cà phê là
một trong những cây trồng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, theo số liệu thống kê
của Tổng cục Hải Quan (2016), kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt
1.341.839 tấn, trị giá 2.674.238.962 USD, đứng thứ hai giá trị xuất khẩu cây trồng,
chỉ sau lúa gạo (2.803.649.815 USD). Đến năm 2016, tổng diện tích cà phê của cả
nước là 645.400 ha. Cà phê chủ yếu được trồng tập trung tại các tỉnh của Tây
Nguyên với tổng diện tích là 582.100 ha, chiếm 90,19% tổng diện tích cà phê của
cả nước (Tổng cục Thống kê, 2017). Tuy nhiên, hiện cả nước có đến 274.000 ha
cà phê có độ tuổi từ 10-15 năm, gần 149.000 ha có độ tuổi từ 15-20 năm, 86.000
ha đến nay đã trên 20 năm tuổi. Nếu không có kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt
chương trình tái canh, đến năm 2020 ước tính có tới 50% diện tích cà phê Việt
Nam sẽ bước sang giai đoạn già cỗi, hết thời kỳ cho sản lượng và chất lượng tốt,
cần phải cưa đốn phục hồi hoặc phải trồng lại (Cục Trồng trọt, 2014a).
Tỉnh Đắk Lắk có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.312.345 ha, trong đó diện
tích đất nông nghiệp là 1.160.092 ha, chiếm 88,40% so với tổng diện tích đất tự
nhiên của tỉnh. Năm 2016, khu vực kinh tế nông nghiệp chiếm 44,81% GDP của tỉnh
(Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2017). Trong những năm qua, kinh tế của tỉnh đã
có những bước phát triển khá rõ nét, phần lớn nhờ sự đóng góp đáng kể của
ngành nông nghiệp, đặc biệt là cây cà phê. Đắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê
lớn nhất của khu vực Tây Nguyên cũng như cả nước. Hiện nay, tỉnh Đắk Lắk có
201.200 ha cà phê, chiếm 31,17% tổng diện tích cà phê của cả nước.
Theo nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy đất đai của tỉnh Đắk Lắk rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status