i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết rằng, mọi sự giúp đỡ cho học viên thực hiện luận văn
đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2017
Tác giả
Bùi Thị Dung
ii
LỜI CÁM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp
đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Phòng Đào tạo
sau đại học, Khoa Kinh tế - QTKD Trƣờng Đai học Lâm nghiệp Việt Nam, đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Trần Hữu Dào đã tận tình
hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình, Cục Thống kê tỉnh Hòa
Bình, Huyện ủy - UBND huyện Kim Bôi, Ban Tổ chức Huyện ủy, Phòng Nội vụ,
Chi cục Thống kê huyện Kim Bôi, UBND các xã, thị trấn trong huyện Kim Bôi đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Lý luận về đội ngũ cán bộ công chức ..................................................... 4
1.1.2. Tiêu chí đánh giá chất lƣợng cán bộ, công chức và chất lƣợng đội ngũ
CB,CC ............................................................................................................. 10
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng cán bộ, công chức .................. 15
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 19
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức tại một số
địa phƣơng trong nƣớc. ................................................................................... 19
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn để vận
dụng vào huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình trong việc nâng cao chất lƣợng đội
ngũ cán bộ, công chức thuộc UBND huyện.................................................... 22
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ..................... 28
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN KIM BÔI VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................................... 30
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình ............................ 30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên [4] ........................................................................... 30
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội [4]............................................................ 30
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 32
2.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận ............................................................................ 32
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 32
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................ 35
iv
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 36
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 38
3.1. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức thuộc UBND huyện
Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình .................................................................................. 38
Nghĩa đầy đủ
CCVC
Công chức viên chức
CBCC
Cán bộ, công chức
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
ĐCSVN
Đảng Cộng sản Việt Nam
HĐND
Hội đồng nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
chức danh
Cơ cấu cán bộ, công chức thuộc UBND huyện Kim Bôi
Thực trạng trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ, công chức của
UBND huyện Kim Bôi
Thực trạng trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức
UBND huyện Kim Bôi
Thực trạng trình độ quản lý nhà nƣớc của cán bộ, công chức thuộc
UBND huyện Kim Bôi
Thực trạng kỹ năng tin học, ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ, công
chức UBND huyện Kim Bôi
Thực trạng về thâm niên công tác của đội ngũ cán bộ công chức
huyện Kim Bôi
Kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức thuộc UBND huyện
Kim Bôi
Ý kiến đánh giá của lãnh đạo cấp trên về năng lực giải quyết công
việc của cán bộ, công chức UBND huyện Kim Bôi
Đánh giá của lãnh đạo cấp trên về kiến thức chuyên môn của cán
bộ công chức thuộc UBND huyện Kim Bôi
Đánh giá của lãnh đạo cấp trên về kỹ năng làm việc của CBCC
thuộc UBND huyện Kim Bôi
Đánh giá của lãnh đạo cấp trên về mức độ hoàn thành công việc
của CBCC cấp huyện tại huyện Kim Bôi
Đánh giá của ngƣời dân về năng lực của đội ngũ CBCC cấp huyện
tại huyện Kim Bôi (n = 50)
Trang
33
40
42
43
70
73
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cán bộ, công chức là lực lƣợng chủ yếu quyết định đến chất lƣợng, hiệu lực
quản lý điều hành của một tổ chức, của đất nƣớc. Hoạt động của đội ngũ cán bộ
công chức là một hoạt động đặc biệt mang tính quyền lực, đảm bảo cho thực thi
pháp luật. Chính đội ngũ này đã tham mƣu đề ra các chủ trƣơng, chính sách, đồng
thời nhân danh bộ máy công quyền quản lý xã hội và thực thi luật pháp. Sự thành
công hay thất bại của hệ thống chính trị nói chung và của hệ thống hành chính nói
riêng xét cho cùng đƣợc quyết định bởi năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ,
công chức. Vì vậy, nâng cao chất lƣợng của đội ngũ cán bộ công chức là một yêu
cầu, đồng thời cũng là nhiệm vụ thƣờng xuyên, liên tục mang tính lịch sử kế thừa,
xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn.
Đất nƣớc ta đang trong thời kỳ đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế, do đó đội
ngũ cán bộ công chức, trong bộ máy hành chính tạo thành một nguồn lực lớn phục
vụ cho quá trình tổ chức, điều hành và hoạt động của Đảng và Nhà nƣớc. Đội ngũ
cán bộ công chức, hành chính nhà nƣớc có một vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc quản lý và thúc đẩy sự phát triển của toàn xã hội và bảo đảm cho nền hành
chính quốc gia hoạt động.
Một trong những nội dung quan trọng của công cuộc cải cách hành chính là
xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, hành chính vừa có phẩm chất đạo đức tốt, vừa
có năng lực, trình độ chuyên môn cao, vừa có kỹ năng quản lý, vận hành bộ máy
hành chính tốt. Đội ngũ cán bộ công chức, có vai trò vô cùng quan trọng, quyết định
chất lƣợng, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp nói chung và chính quyền
cấp cơ sở nói riêng. Hiệu lực quản lý nhà nƣớc đƣợc thực hiện bởi số lƣợng và năng
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng đội ngũ
cán bộ, công chức thuộc UBND huyện.
+ Phân tích thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức thuộc UBND
huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình và lý giải nguyên nhân của thực trạng đó.
3
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công
chức thuộc UBND huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn 2016 – 2020.
3. Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức tại Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Phạm vi không gian: Tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
* Phạm vi thời gian:
- Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2014 - 2016
- Thời gian thu thập số liệu sơ cấp từ năm 2017
4- Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng của cán bộ, công chức thuộc UBND
huyện.
- Thực trạng chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công chức thuộc UBND huyện
Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công chức thuộc
UBND huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Giải pháp nâng cao chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công chức thuộc UBND
huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
5. Kết cấu của luận văn
chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(sau đây gọi chung là cấp huyện) trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà
nƣớc”. Theo quy định này thì tiêu chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê
chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ. [10]
- Công chức: Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:
“Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
5
vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức
chính trị - xã hội ở Trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập..., trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối với
công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng
đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật”. [10]
Theo quy định này thì tiêu chí để xác định công chức gắn với cơ chế tuyển
dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh. Những ngƣời đủ các tiêu chí chung
của cán bộ, công chức mà đƣợc tuyển vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của
Đảng, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội, bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập thông qua quy chế tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển), bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh thì đƣợc xác định là công chức. Công chức là những
ngƣời đƣợc tuyển dụng lâu dài, hoạt động của họ gắn với quyền lực công (hoặc
quyền hạn hành chính nhất định) đƣợc cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu
trách nhiệm trƣớc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ,
- Đội ngũ là tập hợp một số đông ngƣời cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc
nghề nghiệp hợp thành lực lƣợng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung
một mục đích nhất định.
- Đội ngũ cán bộ, công chức thuộc UBND cấp huyện gồm:[12]
+ Cán bộ: là những ngƣời do HĐND cấp huyện bầu ra theo nhiệm kỳ ( Chủ
tịch HĐND, Phó chủ tịch HĐND, các Trƣởng, phó ban chuyên trách của HĐND,
Chủ tịch UBND, các Phó chủ tịch UBND huyện)
+ Công chức: là những ngƣời đƣợc UBND tỉnh tuyển dụng bằng hình thức
thi tuyển hoặc xét tuyển, đƣợc nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh làm việc trong
các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức: Là sự tƣơng tác phù hợp giữa số
lƣợng, cơ cấu đội ngũ CB, CC cùng với năng lực của mỗi CB, CC hợp thành, đảm
bảo cho đội ngũ ấy hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình. Chính vì vậy, nói
7
đến chất lƣợng cán bộ, công chức là nói đến kết quả và hiệu quả làm việc của họ
trong thực thi công vụ.[6]
Chất lƣợng đội ngũ CB, CC là cái tạo nên giá trị của đội ngũ CB, CC. Vì
vậy, trƣớc hết chất lƣợng CB, CC bao hàm cả Tài và Đức nhƣ Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã khẳng định. “Có tài không có đức, tham ô hủ hóa có hại cho nước. Có đức
không có tài như ông bụt ngồi trong chùa, không giúp ích gì được ai”. [1]
1.1.1.2. Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng cán bộ, công chức là mắt xích quan trọng
của bộ máy Đảng, Nhà nƣớc, đoàn thể nhân dân. Đó là “những người đem chính
sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiêu rõ và thi hành. Đồng
thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ, để đặt
chính sách cho đúng". Tư tưởng khái quát nhất của Người về vị trí, vai trò của cán
bộ, công chức là: “Cán bộ, công chức phải vừa là người lãnh đạo, vừa là người
Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nƣớc nói riêng và của toàn bộ hệ thống
chính trị nói chung, xét đến cùng đƣợc quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu
quả công tác của đội ngũ CB, CC. Ngƣời cán bộ, công chức nhƣ là cầu nối giữa
Đảng, Chính phủ với nhân dân. Vì vậy, chỉ có đội ngũ CB, CC có phẩm chất và
năng lực tốt mới đề ra đƣờng lối đúng, mới có thể cụ thể hoá, bổ sung, hoàn chỉnh
đƣờng lối và thực hiện tốt đƣờng lối. Không có đội ngũ CB, CC vững mạnh thì dù
cho có đƣờng lối chính trị đúng đắn cũng khó có thể biến thành hiện thực. CB, CC
chính là nhân tố quyết định sự thành bại của đƣờng lối và nhiệm vụ chính trị của
Đảng và Nhà nƣớc.
Đội ngũ CB, CC là “công bộc” của nhân dân, có vai trò quan trọng trong bảo
đảm kỷ cƣơng phép nƣớc, bảo vệ pháp luật và công lý, bảo vệ các quyền tự do dân
chủ, quyền con ngƣời, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo đảm trật tự xã
hội, chống lại các hành vi xâm hại pháp luật, tuỳ tiện và vô chính phủ. Họ cũng là
ngƣời đóng vai trò tiên phong, đi đầu trong cuộc đấu tranh với các hiện tƣợng quan
liêu, hành vi tham nhũng, cửa quyền và các tiêu cực khác làm cho bộ máy nhà nƣớc
trong sạch vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, chất lƣợng.
Cán bộ, công chức gồm có 4 vai trò nhƣ sau:[6]
Một là: Quyết định đến chất lƣợng, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà
nƣớc. Họ là những ngƣời hoạch định, thực thi các chính sách, quyết định của nhà
9
nƣớc, là yếu tố quyết định thành bại của các chủ trƣơng, chính sách, kế hoạch công
tác. Năng lực CB, CC tinh thần làm việc của họ ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả
công tác, hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
Hai là: Đóng vai trò quan trọng trong quá trình cải cách hành chính. Cải cách
hành chính là những thay đổi diễn ra trong tổ chức và hoạt động của bộ máy hành
chính nhà nƣớc nằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý hành chính nhà
nƣớc. Cải cách hành chính làm cho chức năng của nhà nƣớc thay đổi, tập trung
chính sách, đồng thời triển khai tổ chức thực hiện các chủ trƣơng đó phù hợp với
thông lệ quốc tế.
1.1.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức và chất lượng đội ngũ
CB,CC
1.1.2.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức:[6]
- Về phẩm chất chính trị: Đây là tiêu chuẩn đầu tiên, là điều kiện đối với
mỗi ngƣời CB, CC . Là tiêu chí quan trọng nhất, quyết định đến năng lực quản lý
của CB, CC cấp huyện. Phẩm chất chính trị là động lực tinh thần thúc đẩy CB, CC
vƣơn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đƣợc giao, hay nói cách khác là hoàn thành
nhiệm vụ với hiệu quả cao nhất. Phẩm chất chính trị cũng chính là yêu cầu cơ bản
nhất đối với ngƣời CB, CC. Phẩm chất chính trị đòi hỏi ngƣời CB, CC chức cơ sở
phải thấm nhuần chủ nghĩa Mác - Lênin, Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, quán triệt đƣờng
lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc, có tinh thần cƣơng
quyết đấu tranh chống lại các hiện tƣợng lệch lạc, những biểu hiện mơ hồ, sai trái
đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc và các hành
vi xâm phạm chủ quyền, lợi ích chính đáng của nhân dân.
Ngƣời CB, CC cơ sở có phẩm chất chính trị tốt là ngƣời tích cực tuyên
truyền, vận động gia đình, bà con nhân dân thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng chính
sách của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc; là ngƣời một lòng phục vụ nhân dân.
Phẩm chất chính trị của ngƣời CB, CC thể hiện rõ rệt thông qua thái độ và kỹ năng
phục vụ tận tụy nhân dân, gần dân, sống và hành động trong dân có tinh thần gƣơng
mẫu, không quản ngại khó khăn trong công tác, có tinh thần trách nhiệm đối với đời
sống của nhân dân.
- Về phẩm chất đạo đức: Đây là phẩm chất rất quan trọng đối với CB, CC
nó là cái gốc của ngƣời CB, CC. Ngƣời CB, CC cấp huyện phải có đầy đủ phẩm
11
chất đạo đức cách mạng thì mới có đủ điều kiện để phục vụ nhân dân, phục vụ Tổ
12
thiếu khi giải quyết công việc của mình. Bên cạnh những kiến thức chung đó cần
phải có những kỹ năng công tác xã hội cần thiết nhƣ: Kỹ năng tổ chức, hƣớng dẫn,
phân công cho cán bộ cấp cơ sở, tổ chức các buổi hội họp, hội nghị phổ biến chủ
trƣơng chính sách mới, vận động nhân dân thực hiện xây dựng Nông thôn mới
nhằm tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế xã hội của địa
phƣơng; kỹ năng thuyết phục, hƣớng dẫn bà con thực hiện chủ trƣơng chính sách
của Đảng và Nhà nƣớc vào xây dựng kinh tế hộ. Nếu thiếu kiến thức này thì CB,
CC sẽ lúng túng trong việc giải quyết công việc, chắc chắn sẽ khó hoàn thành công
việc, hiệu quả quản lý nhà nƣớc sẽ thấp.
- Trình độ Lý luận chính trị là cơ sở xác định quan điểm, lập trƣờng của
CB, CC. Thực tế cho thấy nếu CB, CC có lập trƣờng chính trị vững vàng, hoạt động
vì mục tiêu lý tƣởng cách mạng thì sẽ đƣợc cán bộ cấp dƣới hoặc cấp cơ sở và nhân
dân kính trọng, tin yêu và họ sẽ vận động đƣợc nhân dân thực hiện tốt chủ trƣơng,
chính sách, pháp luật góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc. Vì vậy, để
nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc thì cần thiết phải nâng cao trình độ lý luận
chính trị cho CB, CC .
- Trình độ quản lý nhà nước là hệ thống tri thức khoa học về quản lý xã hội
mang tính quyền lực Nhà nƣớc. Đó là những kiến thức đòi hỏi nhà quản lý địa
phƣơng phải có, để giải quyết các tình huống cụ thể đặt ra trong quá trình điều
hành, quản lý.
Thực tế cho thấy, trong quá trình quản lý nhà nƣớc, chỉ dựa vào kinh
nghiệm chƣa đủ mà phải đƣợc trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng quản lý nhà
nƣớc, qua đó nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc của CB, CC .
1.1.2.3. Kỹ năng:[6]
Khả năng vận dụng khéo léo, thành thạo những kiến thức và kinh nghiệm
vào công tác tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị; Kỹ năng quản lý nhà nƣớc
bao gồm: kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện chƣơng trình, kế hoạch công tác
tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị tại địa bàn xã trong huyện, kỹ năng tổ chức
lắng nghe, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng tiếp dân.
+ Nhóm kỹ năng tác nghiệp cá nhân nhƣ kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng bố trí
lịch công tác, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thuyết trình.
+ Kỹ năng sử dụng máy tính.
14
+ Kỹ năng ngoại ngữ.
Tất cả các kỹ năng nêu trên đều chịu ảnh hƣởng quan trọng của trình độ
chuyên môn, khả năng cá nhân và kinh nghiệm công tác của ngƣời công chức trong
quá trình thi hành công vụ. Bởi vậy, đây là nội dung phức tạp trong quá trình đánh
giá công chức, dễ gây nhầm lẫn với trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Vì vậy, khi
đánh giá theo tiêu chí này cần xác định các kỹ năng tốt phục vụ cho hoạt động; các
kỹ năng chƣa tốt, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu; các kỹ năng cần thiết mà ngƣời cán
bộ công chức chƣa có; các kỹ năng không cần thiết mà ngƣời cán bộ công chức có.
1.1.2.4. Tình trạng sức khỏe [6]
`- Về chiều cao: Tùy theo từng vị trí việc làm mà cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng đối với cán bộ, công chức đƣa ra tiêu chuẩn cụ thể.
- Cân nặng: cũng là yêu cầu rất cần thiết khi một ngƣời Việt Nam ở độ tuổi
trƣởng thành bình thƣờng đạt đƣợc. Tùy theo từng vị trí việc làm mà cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng đối với cán bộ, công chức đƣa ra tiêu chuẩn cụ thể.
- Cán bộ, công chức phải có sức bền, khả năng chịu áp lực, bởi chức trách,
nhiệm vụ của cán bộ, công chức là công bộc của nhân dân, là ngƣời đại diện cho ý
trí, nguyện vọng và là ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân, thay
mặt nhân dân thực thi pháp luật. Sức bền là sự dẻo dai, là khả năng làm việc với
cƣờng độ công việc trong một thời gian dài. Còn khả năng chịu áp lực, là ngƣời cán
bộ, công chức phải luôn luôn giữ đƣợc bình tĩnh trƣớc mọi tình huống để giải quyết
công việc và xử lý tình huống một cách khoa học, thấu tình đạt lý. Ngƣợc lại nếu
ngƣời cán bộ, công chức không có sức bền và khả năng chịu áp lực thì không thể
dựng đội ngũ cán bộ phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh
CNH, HĐH; quán triệt quan điểm của giai cấp công nhân của Đảng, phát huy truyền
thống yêu nƣớc và đại đoàn kết dân tộc; gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ với xây
dựng tổ chức và đổi mới cơ chế chính sách; nâng cao trình độ dân trí để tuyển chọn
giáo dục, rèn luyện, bồi dƣỡng cán bộ; Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ.
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (2001) khẳng
định nhiệm vụ hoàn thiện chế độ công vụ, quy chế CB, CC, coi trọng cả năng lực và
đạo đức; bảo đảm tính nghiêm túc, trung thực trong thi tuyển CBCC. Đào tạo, bồi
dƣỡng CB, CC, trƣớc hết là cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, về đƣờng lối, chính
sách, về kiến thức và kỹ năng quản lý hành chính nhà nƣớc. Sắp xếp lại đội ngũ CB,
CC theo đúng chức năng, tiêu chuẩn. Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lƣợng CB,
CC, kịp thời thay thế những CB, CC yếu kém, thoái hóa.[6]
16
Nghị quyết lần thứ Năm Ban chấp hành Trung ƣơng khóa X về “Đẩy mạnh
cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nƣớc” chỉ
rõ: Cải cách hành chính đã đạt những kết quả bƣớc đầu quan trọng, góp phần vào
thành tựu chung của đất nƣớc. Tuy nhiên, nền hành chính nhà nƣớc còn nhiều hạn
chế, yếu kém; cơ cấu tổ chức bộ máy còn cồng kềnh, chƣa phù hợp; chất lƣợng đội
ngũ CB, CC chƣa đáp ứng kịp yêu cầu; tình trạng quan liêu, lãng phí còn nghiêm
trọng. Thủ tục hành chính còn nhiều vƣớng mắc, gây phiền hà cho tổ chức và công
dân; kỷ luật, kỷ cƣơng CB, CC chƣa nghiêm; hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà
nƣớc còn nhiều yếu kém.[6]
1.1.3.2. Quan điểm nhận thức của lãnh đạo về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức [6]
Nhận thức rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lƣợng cán bộ,
công chức trong những năm qua lãnh đạo các cấp Ủy đảng, Chính quyền đã có
nhiều chủ trƣơng, chính sách về nâng cao chất lƣợng cán bộ, công chức hàng năm
Để công tác đào tạo, bồi dƣỡng cho đội ngũ CB, CC đạt kết quả cao nhất, nhà
nƣớc phải trích nguồn ngân sách hợp lý để mở các lớp đào tạo, bồi dƣỡng hoặc hỗ
trợ kinh phí học tập cho đội ngũ CB, CC.
1.1.3.4. Môi trường xã hội: [6]
- Điều kiện về thị trƣờng lao động bên ngoài có ảnh hƣởng rất lớn đến công
tác tuyển dụng công chức. Thị trƣờng lao động đƣợc thể hiện qua cung và cầu lao
động. Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động thì việc tuyển dụng công chức là
thuận lợi và ngƣợc lại. Khi đó, không chỉ tuyển đƣợc đủ số lƣợng công chức theo
chỉ tiêu mà cơ hội tuyển đƣợc những ứng viên tiềm năng là rất lớn. Mặt khác, khi
nói đến thị trƣờng lao động không thể không nói đến chất lƣợng lao động cung ứng,
nếu chất lƣợng lao động trên thị trƣờng là cao và dồi dào thì sẽ góp phần nâng cao
chất lƣợng tuyển dụng. Nhƣ vậy, xét về cả quy mô và chất lƣợng của cung cầu lao
động trên thị trƣờng lao động đều đồng thời ảnh hƣởng trực tiếp hay gián tiếp đến
tuyển dụng công chức.
- Đặc điểm về tập quán, văn hóa địa phƣơng: Nhìn chung ngƣời dân tộc thiểu
số thƣờng có nét văn hóa đặc trƣng riêng trong sinh hoạt thƣờng ngày của họ. Vì
18
vậy đối với CB, CC là ngƣời dân tộc thiểu số cũng có những khó khăn nhất định
trong công tác nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức.
1.1.3.5. Các chính sách quản lý CB, CC về nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CC.[6]
Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức là hệ thống các quy định do
nhà nƣớc, địa phƣơng đặt ra để tạo nguồn và nâng cao chất lƣợng cán bộ, công
chức. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức bao gồm: Các quy định về ƣu
tiên tuyển dụng, ƣu đãi, thu hút nhân tài vào cán bộ, công chức, các quy định nhằm
tạo điều kiện để cán bộ, công chức có điều kiện học tập, câng cao trình độ, điều
kiện bảo đảm môi trƣờng làm việc thuận lợi, từng bƣớc hiện đại hóa công sở, nhà
công vụ, trang thiết bị làm việc trong công sở, phƣơng tiện để thi hành công vụ; bảo