ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH
ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO
THUYẾT MINH QUY HOẠCH
QUẢNG NINH, 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH QUẢNG NINH
ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO
THUYẾT MINH QUY HOẠCH
Đơn vị tư vấn
TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA
TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA
TỔNG GIÁM ĐỐC
Đơn vị chủ trì
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Tống Ngọc Thanh
2.1.3 Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra ................................ 6
2.1.4 Mạng giám sát tài nguyên nước............................................................................ 6
2.1.5 Giải pháp thực hiện quy hoạch ............................................................................. 7
2.1.6 Danh mục các dự án ưu tiên ................................................................................. 8
2.2
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH ............... 10
2.2.1 Tình hình thực hiện các giải pháp về quản lý ..................................................... 10
2.2.2 Tình hình thực hầiện các giải pháp bảo vệ, cải tạo, phục hồi tài nguyên nước .. 10
2.2.3 Tình hình thực hiện xây dựng mạng giám sát tài nguyên nước ......................... 10
2.2.4 Tình hình triển khai thực hiện các dự án ưu tiên ................................................ 10
3 Chương 3: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ............................................ 11
3.1
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ........................................................................................ 11
3.1.1 Vị trí địa lý.......................................................................................................... 11
3.1.2 Đặc điểm địa hình ............................................................................................... 11
3.1.3 Đặc điểm tài nguyên đất ..................................................................................... 12
3.1.4 Đặc điểm khoáng sản .......................................................................................... 13
3.1.5 Đặc điểm du lịch ................................................................................................. 13
3.2
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ................................................. 14
3.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................................................. 14
3.2.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội ............................................................... 15
4 Chương 4: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC ......................................................... 20
4.1
TÀI NGUYÊN NƯỚC MƯA ................................................................................ 20
4.1.1 Tình hình tài liệu quan trắc khí tượng, mưa ....................................................... 20
4.1.2 Đặc điểm phân bố mưa ....................................................................................... 20
4.1.3 Tiềm năng nguồn nước mưa ............................................................................... 24
4.2
TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT ................................................................................. 25
6.2.1 Nội dung, yêu cầu .............................................................................................. 57
6.2.2 Phương pháp tính ............................................................................................... 57
6.2.3 Kết quả tính toán ................................................................................................ 58
6.3
XÁC ĐỊNH LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ SỬ DỤNG .............................................. 60
6.3.1 Nội dung, yêu cầu và phương pháp tính ........................................................... 60
6.3.2 Kết quả tính toán ................................................................................................ 61
6.4
XÁC ĐỊNH LƯỢNG NƯỚC BẢO ĐẢM DÒNG CHẢY TỐI THIỂU ............... 63
6.4.1 Nội dung, yêu cầu và phương pháp tính toán .................................................... 63
6.4.2 Kết quả tính toán ................................................................................................ 64
6.5
XÁC ĐỊNH NGUỒN NƯỚC DỰ PHÒNG CẤP CHO SINH HOẠT TRONG
TRƯỜNG HỢP XẢY RA Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC ..................................................... 65
6.5.1 Xác định nguồn nước cấp sinh hoạt có nguy cơ xảy ra ô nhiễm ....................... 65
6.5.2 Xác định lượng nước dự phòng ......................................................................... 66
6.6
XÁC ĐỊNH LƯỢNG NƯỚC CHO CÁC NHU CẦU THIẾT YẾU..................... 66
6.6.1 Nội dung, yêu cầu và phương pháp tính toán .................................................... 66
6.6.2 Kết quả tính toán ................................................................................................ 67
6.7
XÁC ĐỊNH LƯỢNG NƯỚC CÓ THỂ PHÂN BỔ .............................................. 67
6.7.1 Nội dung, yêu cầu và phương pháp tính toán .................................................... 67
6.7.2 Kết quả tính toán ................................................................................................ 68
6.8
DỰ BÁO NHU CẦU NƯỚC ................................................................................ 68
6.8.1 Nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế - xã hội ........................................... 68
6.8.2 Tổng hợp nhu cầu nước trong kỳ quy hoạch ..................................................... 77
6.8.3 Nhu cầu dùng nước không tiêu hao ................................................................... 79
6.9
6.12.6
Thị xã Quảng Yên ........................................................................................ 105
6.12.7
Huyện Hoành Bồ .......................................................................................... 109
6.12.8
Huyện Vân Đồn ............................................................................................ 113
6.12.9
Huyện Tiên Yên ........................................................................................... 121
ii
BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH
6.12.10 Huyện Bình Liêu ........................................................................................... 125
6.12.11 Huyện Ba Chẽ ............................................................................................... 129
6.12.12 Huyện Đầm Hà ............................................................................................. 132
6.12.13 Huyện Hải Hà ............................................................................................... 135
6.12.14 Huyện Cô Tô ................................................................................................. 141
6.13
XÁC ĐỊNH CÔNG TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN TÀI
NGUYÊN NƯỚC .............................................................................................................. 144
6.14
MẠNG GIÁM SÁT TÀI NGUYÊN NƯỚC, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC155
6.14.1
Hiện trạng mạng giám sát tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước .......... 155
6.14.2
Xác định mạng giám sát tài nguyên nước, khai thác sử dụng nước ............. 156
7 Chương 7: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC ................................................................. 158
7.1
NGUYÊN TẮC BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC .............................................. 158
XÁC ĐỊNH NGUỒN NƯỚC CẦN BẢO TỒN .................................................. 197
7.7.1 Căn cứ xác định ................................................................................................ 197
7.7.2 Xác dịnh các nguồn nước có ý nghĩa cần bảo tồn ............................................ 198
7.8
MẠNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC, GIÁM SÁT XẢ NƯỚC THẢI VÀO
NGUỒN NƯỚC................................................................................................................. 198
7.8.1 Hiện trạng mạng giám sát chất lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước ..... 198
7.8.2 Xác định mạng giám sát chất lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước........ 200
8 Chương 8: PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC
GÂY RA ................................................................................................................................ 203
8.1
HIỆN TRẠNG CÁC TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA ........................................ 203
8.1.1 Lũ lụt và ngập úng ............................................................................................ 203
8.1.2 Hạn hán, thiếu nước .......................................................................................... 203
8.1.3 Xói lở, bờ sông ................................................................................................. 204
8.1.4 Tình hình xâm nhập mặn .................................................................................. 204
8.2
PHÂN VÙNG TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA .................................................. 205
8.2.1 Phân vùng phòng chống lũ lụt .......................................................................... 205
iii
BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH
8.2.2 Phân vùng phòng chống hạn hán, thiếu nước .................................................. 207
8.3
CÁC BIỆN PHÁP PHÓNG, CHỐNG TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA ............ 212
8.3.1 Phòng chống giảm thiểu lũ, ngập lụt................................................................ 212
8.3.2 Phòng, chống giảm thiểu tác hại của hạn hán, thiếu nước ............................... 213
9 Chương 9: GIẢI PHÁP, KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH . 216
Bảng 12.
Bảng 13.
Bảng 14.
Bảng 15.
Bảng 16.
Bảng 17.
Bảng 18.
Bảng 19.
Bảng 20.
Bảng 21.
Bảng 22.
Bảng 23.
Bảng 24.
Bảng 25.
Bảng 26.
Bảng 27.
Bảng 28.
Bảng 29.
Bảng 30.
Bảng 31.
Bảng 32.
Bảng 33.
Bảng 34.
Bảng 35.
Bảng 36.
Bảng 37.
Bảng 38.
Bảng 39.
Bảng 40.
Bảng 41.
Tổng lượng tài nguyên nước mặt ........................................................................... 28
Thống kê các hồ chứa............................................................................................. 29
Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với lượng mưa năm 1999 ........................... 32
Thống kê trữ lượng nước dưới đất đã được thăm dò, đánh giá .............................. 36
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên thành phố Hạ Long ..................................... 38
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên thành phố Móng Cái ................................... 38
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên thành phố Cẩm Phả .................................... 39
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên thành phố Uông Bí ..................................... 39
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên thị xã Đông Triều ....................................... 39
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên thị xã Quảng Yên........................................ 39
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên huyện Hoàng Bồ ......................................... 40
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên huyện Vân Đồn........................................... 40
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên huyện Tiên Yên .......................................... 40
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên huyện Ba Chẽ ............................................. 41
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên huyện Bình Liêu ......................................... 41
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên huyện Đầm Hà ............................................ 41
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên huyện Hải Hà .............................................. 41
Kết quả tính trữ lượng động tự nhiên huyện Cô Tô ............................................... 42
Tổng hợp trữ lượng khai thác tiềm năng ................................................................ 42
Danh mục các nhà máy nước mặt do QUAWACO quản lý .................................. 43
Tổng hợp hiện trạng tưới công trình thủy lợi ......................................................... 48
Hiện trạng cấp nước theo các ngành công nghiệp .................................................. 51
Công trình khai thác nước dưới đất ........................................................................ 52
Tổng lượng tài nguyên nước mặt ........................................................................... 58
Tổng lượng tài nguyên nước dưới đất .................................................................... 59
Tổng lượng tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh ...................................................... 60
Lượng nước mặt có thể sử dụng ............................................................................. 61
Lượng nước dưới đất có thể sử dụng ..................................................................... 62
Tổng lượng tài nguyên nước có thể sử dụng .......................................................... 63
Lượng nước đảm bảo dòng chảy tối thiểu .............................................................. 64
Bảng 74.
Bảng 75.
Bảng 76.
Bảng 77.
Bảng 78.
Bảng 79.
Bảng 80.
Bảng 81.
Bảng 82.
Bảng 83.
Bảng 84.
Bảng 85.
Bảng 86.
Bảng 87.
Bảng 88.
Bảng 89.
Bảng 90.
Bảng 91.
Bảng 92.
Bảng 93.
Bảng 94.
Bảng 95.
Bảng 96.
Bảng 97.
Bảng 98.
Bảng 99.
Bảng 100.
Bảng 101.
Bảng 102.
Nhu cầu nước thành phố Móng Cái ....................................................................... 91
Thứ tự ưu tiên phân bổ thành phố Móng Cái ........................................................ 91
Cân bằng nước thành phố Móng Cái ..................................................................... 91
Phân bổ trong điều kiện bình thường thành phố Móng Cái ................................... 92
Phân bổ trong điều kiện hạn hán, thiếu nước thành phố Móng Cái....................... 92
Nhu cầu nước đảo Vĩnh Thực ................................................................................ 93
Cân bằng nước đảo Vĩnh Thực .............................................................................. 93
Tài nguyên nước thành phố Cẩm Phả .................................................................... 95
Nhu cầu nước thành phố Cẩm Phả ........................................................................ 95
Thứ tự ưu tiên phân bổ thành phố Cẩm Phả .......................................................... 96
Cân bằng nước thành phố Cẩm Phả....................................................................... 96
Phân bổ trong điều kiện bình thường thành phố Cẩm Phả .................................... 96
Phân bổ trong điều kiện hạn hán, thiếu nước thành phố Cẩm Phả ........................ 97
Tài nguyên nước thành phố Uông Bí ..................................................................... 99
Nhu cầu nước thành phố Uông Bí ......................................................................... 99
Thứ tự ưu tiên phân bổ thành phố Uông Bí ........................................................... 99
Cân bằng nước thành phố Uông Bí ..................................................................... 100
Phân bổ trong điều kiện bình thường thành phố Uông Bí ................................... 100
Phân bổ trong điều kiện hán hán, thiếu nước thành phố Uông Bí ....................... 100
Tài nguyên nước thị xã Đông Triều ................................................................. 102
Nhu cầu nước thị xã Đông Triều...................................................................... 102
Thứ tự ưu tiên phân bổ thị xã Đông Triều ....................................................... 103
vi
BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH
Bảng 103.
Bảng 104.
Bảng 105.
Bảng 136.
Bảng 137.
Bảng 138.
Bảng 139.
Bảng 140.
Bảng 141.
Bảng 142.
Bảng 143.
Bảng 144.
Bảng 145.
Bảng 146.
Bảng 147.
Bảng 148.
Bảng 149.
Bảng 150.
Bảng 151.
Bảng 152.
Bảng 153.
Bảng 154.
Cân bằng nước thị xã Đông Triều .................................................................... 103
Lượng nước phân bổ trong điều kiện bình thường thị xã Đông Triều ............. 104
Lượng nước phân bổ trong điều kiện hạn hán, thiếu nước thị xã Đông Triều . 104
Tài nguyên nước thị xã Quảng Yên .................................................................. 106
Nhu cầu nước thị xã Quảng Yên ...................................................................... 106
Thứ tự ưu tiên phân bổ thị xã Quảng Yên ........................................................ 106
Cân bằng nước thị xã Quảng Yên..................................................................... 107
Phân bổ trong điều kiện bình thường thị xã Quảng Yên .................................. 107
Phân bổ trong điều kiện hạn hán, thiếu nước thị xã Quảng Yên ...................... 108
Tài nguyên nước huyện Hoàng Bồ ................................................................... 110
Phân bổ trong điều kiện hạn hán, thiếu nước huyện Bình Liêu ....................... 127
Tài nguyên nước huyện Ba Chẽ ....................................................................... 129
Nhu cầu dùng nước huyện Ba Chẽ ................................................................... 129
Thứ tự ưu tiên phân bổ huyện Ba Chẽ .............................................................. 130
Cân bằng nước huyện Ba Chẽ .......................................................................... 130
Phân bổ trong điều kiện bình thường huyện Ba Chẽ ........................................ 130
Phân bổ trong điều kiện hạn hán, thiếu nước huyện Ba Chẽ ............................ 131
Tài nguyên nước huyện Đầm Hà ...................................................................... 132
Nhu cầu dùng nước huyện Đầm Hà ................................................................. 132
Thứ tự ưu tiên phân bổ huyện Đầm Hà ............................................................ 133
Cân bằng nước huyện Đầm Hà ......................................................................... 133
Phân bổ trong điều kiện bình thường huyện Đầm Hà ...................................... 133
vii
BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH
Bảng 155.
Bảng 156.
Bảng 157.
Bảng 158.
Bảng 159.
Bảng 160.
Bảng 161.
Bảng 162.
Bảng 163.
Bảng 164.
Bảng 165.
Bảng 166.
Bảng 167.
Phân bổ trong điều kiện hạn hán, thiếu nước huyện Đầm Hà.......................... 134
Tài nguyên nước huyện Hải Hà ....................................................................... 135
Nhu cầu nước huyện Hải Hà ............................................................................ 136
Thứ tự ưu tiên phân bổ huyện Hải Hà.............................................................. 136
Cân bằng nước huyện Hải Hà .......................................................................... 136
Phân bổ trong điều kiện bình thường huyện Hải Hà ........................................ 137
Phân bổ trong điều kiện hạn hán, thiếu nước huyện Hải Hà............................ 137
Nhu cầu nước đảo Cái Chiên ........................................................................... 138
Cân bằng nước đảo Cái Chiên ......................................................................... 138
Tài nguyên nước huyện Cô Tô......................................................................... 141
Nhu cầu nước đảo Cô Tô ................................................................................. 141
Cân bằng nước đảo Cô Tô ............................................................................... 142
Nhu cầu nước đảo Trần .................................................................................... 142
Cân bằng nước đảo Trần .................................................................................. 142
Nhu cầu nước đảo Thanh Lân .......................................................................... 143
Cân bằng nước đảo Thanh Lân ........................................................................ 143
Công trình nước mặt đề xuất ............................................................................ 145
Danh mục các công trình khai thác, sử dụng nước và phát triển nguồn nước . 149
Hiện trạng mạng quan trắc nước mặt ............................................................... 155
Hiện trạng mạng quan trắc nước dưới đất ........................................................ 156
Mạng giám sát tài nguyên nước mặt ................................................................ 156
Mạng giám sát tài nguyên nước dưới đất ......................................................... 156
Nước thải ngành than ....................................................................................... 160
Diện tích rừng phân theo 3 loại rừng ............................................................... 162
Mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng .................................................................. 163
Danh mục hồ chứa cần bảo vệ ......................................................................... 163
Phạm vi miền cấp nước dưới đất...................................................................... 166
Mực nước hạ thấp cho phép tại các địa phương .............................................. 168
Mực nước hạ thấp cho phép tại các khu vực khai thác .................................... 169
Mức đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI ............................................. 179
Hình 6.
Biểu đồ tổng lượng tài nguyên nước ...................................................................... 60
Hình 7.
Biểu đồ lượng nước mặt có thể sử dụng ................................................................ 62
Hình 8.
Biểu đồ lượng nước dưới đất có thể sử dụng ......................................................... 63
Hình 9.
Biểu đồ nhu cầu nước sinh hoạt ............................................................................. 70
Hình 10. Biểu đồ nhu cầu nước cho công nghiệp ................................................................. 71
Hình 11. Biểu đồ nhu cầu nước cho nông nghiệp ................................................................. 73
Hình 12. Biểu đồ nhu cầu nước cho thủy sản ....................................................................... 75
Hình 13. Biểu đồ nhu cầu nước du lịch, dịch vụ ................................................................... 76
Hình 14. Biểu đồ nhu cầu dùng nước các địa phương .......................................................... 78
Hình 15. Phân vùng chiều sâu khai thác cho phép .............................................................. 168
Hình 16. Biểu đồ BOD5 của nguồn nước cấp cho sinh hoạt .............................................. 173
Hình 17. Biểu đồ COD của nguồn nước cấp cho sinh hoạt ................................................ 173
Hình 18. Biểu đồ hàm lượng dầu, mỡ của nguồn nước cấp cho sinh hoạt.......................... 173
Hình 19. Diễn biến COD trên sông Cầm ............................................................................ 174
Hình 20. Diễn biến hàm lượng TSS trên sông Cầm ............................................................ 174
Hình 21. Hàm lượng COD sông Sinh, sông Uông .............................................................. 175
Hình 22. Hàm lượng TSS sông Sinh, sông Uông ............................................................... 175
Hình 23. Hàm lượng BOD5 suối Lộ Phong ........................................................................ 176
Hình 24. Hàm lượng TSS suối Lộ Phong ........................................................................... 176
Hình 25. Hàm lượng COD suối Moong Cọc 6.................................................................... 177
Hình 26. Hàm lượng TSS suối Moong Cọc 6 ..................................................................... 177
Hình 27. Hàm lượng BOD5 sông Mông Dương ................................................................. 177
Hình 28. Hàm lượng TSS sông Mông Dương..................................................................... 178
Hình 29. Độ PH trong nước dưới đất tại các địa phương.................................................... 192
Hình 30. Hàm lượng sắt trong nước dưới đất tại các địa phương ....................................... 192
Hình 31. Độ cứng nước dưới đất tại các địa phương .......................................................... 193
HSTTS Hệ sinh thái thủy sinh
K
KTTV Khí tượng thủy văn
L
LVS Lưu vực sông
N
NDĐ
NN
NMN
NTSH
NTCN
NTYT
Nước dưới đất
Nông nghiệp
Nhà máy nước
Nước thải sinh hoạt
Nước thải công nghiệp
Nước thải y tế
Q
QHTNN Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước
QHTL Quy hoạch thủy lợi
T
TNN Tài nguyên nước
TNMT Tài nguyên và Môi trường
V
VSMTNT Vệ sinh môi trường nông thôn
x
nước đã được phân bổ cho cả vùng 208.000 m3/ngày đêm; hoặc thị xã Quảng Yên
có nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 tăng đến 2,6 lần so với hiện trạng...
Quy hoạch 2012 chưa quy hoạch tài nguyên nước cho các đảo, đặc biệt là
các đảo có vị trí chiến lược về quốc phòng an ninh, đảo dân sinh, đảo có điều
kiện phát triển du lịch trên địa bàn Tỉnh; những đảo đã có kết quả về tìm kiếm,
điều tra, đánh giá tài nguyên nước như: Cô Tô, Đảo Trần, Thanh Lân, Cái
Chiên, Vĩnh Thực, Ngọc Vừng, Thắng Lợi, Quan Lạn, Bản Sen.
Vì vậy việc lập Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 là cần thiết.
1.3 CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
1. Các văn bản pháp lý cấp nhà nước, bộ, ban, ngành:
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13;
- Thông tư số 42/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định kỹ thuật lập quy hoạch tài nguyên nước;
- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
1
BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH
- Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/02/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh
Quảng Ninh;
- Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về
việc điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét
triển vọng đến năm 2030;
giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020;
- Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử
dụng tổng hợp tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014-2020;
2
BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH
- Kế hoạch 6162/KH-UBND ngày 30/9/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh
V/v thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về
một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các địa phương trong tỉnh
Quảng Ninh.
1.4 QUAN ĐIỂM CỦA QUY HOẠCH
- Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, quy hoạch vùng; gắn với quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch
ngành có khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước, các yêu cầu về bảo vệ
môi trường, cảnh quan thiên nhiên, và các tài nguyên thiên nhiên khác để phát
triển bền vững; phục vụ, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước, chủ động phòng, chống và
khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh;
- Quy hoạch bảo đảm tính toàn diện giữa nước mặt và nước dưới đất, giữa
khai thác, sử dụng tài nguyên nước với bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và
khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; hướng đến phát triển bền vững; khai
thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu trên cơ sở khai
thác tối ưu các nguồn lực;
- Làm cơ sở cho quản lý nhà nước quyết định trong thẩm định, phê duyệt
định các công trình trữ nước (các hồ, đập quan trọng), các công trình chuyển
nước giữa các nguồn nước nội tỉnh cần có kế hoạch đầu tư.
d) Đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước.
2. Quy hoạch tài nguyên nước cho các đảo dân sinh:
- Đánh giá tổng quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng tài
nguyên nước, tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại các đảo dân sinh;
- Xác định nhu cầu sử dụng nước quy hoạch;
- Xây dựng các phương án khai thác, sử dụng nước phục vụ cho phát triển
kinh tế xã - hội của các đảo; mạng giám sát tài nguyên nước các đảo
3. Xác định mạng giám tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước; bảo vệ
chất lượng nước, xả nước thải vào nguồn nước;
4. Xác định giải pháp, kinh phí, kế hoạch và thực hiện quy hoạch tài
nguyên nước.
1.7 PHẠM VI QUY HOẠCH
Toàn bộ phần diện tích đất liền trên địa bàn Tỉnh và các đảo có vị trí chiến
lược về quốc phòng an ninh, đảo dân sinh, đảo có điều kiện phát triển du lịch
như: Cô Tô, Đảo Trần, Thanh Lân, Cái Chiên, Vĩnh Thực, Ngọc Vừng, Thắng
Lợi, Quan Lạn, Bản Sen.
1.8 ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH
Đối tượng quy hoạch tài nguyên nước được quy định tại Điều 15 của Luật
Tài nguyên nước năm 2012, cụ thể:
- Nước mặt: Nguồn nước nội tỉnh theo Danh mục sông nội tỉnh ban hành
kèm theo Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường; nguồn nước mặt khác có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
- Nước dưới đất trên đất liền và các đảo.
4
là 1321,0 triệu m³/năm); đặc biệt đảm bảo nguồn cấp cả về số lượng và chất
lượng. Các nhà máy nhiệt điện trong giai đoạn quy hoạch không sử dụng nước
mặt lục địa cho làm mát bình ngưng, trừ các nhà máy nhiệt điện Mạo Khê và
Uông Bí đang khai thác nước sông Cầm và sông Đá Bạc.
- Đảm bảo nước cho hệ sinh thái thủy sinh và duy trì môi trường các dòng sông.
- Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất, phối hợp với khai
thác sử dụng tài nguyên nước mặt để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công
nghiệp và nông nghiệp.
Từ giai đoạn 2016 - 2020, tăng cường tái sử dụng nước thải sau khi xử lý
phục vụ cho mục đích công nghiệp và nhu cầu khác phù hợp với chất lượng nước.
2.1.2
Bảo vệ tài nguyên nước
- Duy trì dòng chảy vào mùa khô trên các sông chính: sông Cầm, sông
Vàng Danh, sông Trới, sông Mằn, sông Diễn Vọng, sông Ba Chẽ, sông Tiên
Yên, sông Đầm Hà, sông Hà Cối, sông Thín Coóng.
- Khôi phục chất lượng nước các hồ chứa, các đoạn sông đang bị ô nhiễm,
đặc biệt khu vực Đông Triều, Uông Bí, Hạ Long, Cẩm Phả.
- Phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm tài nguyên
nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Bảo vệ hệ sinh thái ngập nước tại các vùng chịu ảnh hưởng xâm nhập
mặn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
5
BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH
- Bảo vệ tính toàn vẹn và sử dụng có hiệu quả các địa điểm lấy nước, các
tầng chứa nước quan trọng, đảm bảo chất lượng nước phục vụ cho các mục đích
6
7
8
9
10
Ký hiệu
NM1
NM (W52)
NM3
NM4
NM4 (W56)
NM6
NM7
NM8
NM9
NM10
TT
Số hiệu
1
2
3
4
5
6
7
8
Thín Coóng
Vô Ngại - Bình Liêu
Tiên Yên
Hải Sơn - Móng Cái
Ka Long
Phương Nam - Uông Bí
Đá Vách
Bảng 2. Mạng giám sát tài nguyên nước dưới đất
Chiều sâu,
Tầng chứa
Xã
Huyện
m
nước
Bình Dương
Đông Triều
60
Qp
Tràng Lương
Đông Triều
80
T2
Bằng Cả
Hoành Bồ
80
T2
Đồng Sơn
Hoành Bồ
80
T2
Số hiệu
Xã
Huyện
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
LKQT11
LKQT12
LKQT13
LKQT14
LKQT15
LKQT16
LKQT17
LKQT18
LKQT19
LKQT20
Cộng Hòa
70
80
70
70
70
Tầng chứa
nước
J1-2
T2
j1-2
T2
T2
J1-2
T2
J1-2
T12
J1-2
Giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về quản lý
- Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành: Đẩy mạnh
công tác điều tra đánh giá tài nguyên nước, xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin, xác
định các vùng có nguy cơ thiếu nước, thực hiện quy hoạch chi tiết tại từng vùng
và có biện pháp chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình thay đổi tại địa phương.
- Tăng cường thể chế, năng lực quản lý ở các cấp: Hoàn thiện hệ thống văn
bản pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh về tài nguyên nước;
tuyển dụng và nâng cao trình độ chuyên môn năng lực cho các cán bộ để giải
quyết các vấn đề thực tiễn; Xây dựng và hiện thực chương trình tăng cường
các nguồn nước thải được xử lý đạt quy chuẩn Việt Nam, đến năm 2025 được
xử lý đạt tiêu chuẩn Châu Âu.
- Xây dựng các đới phòng hộ vệ sinh cho các công trình đang khai thác
nước (giếng khoan, nguồn lộ); Trám lấp các giếng khoan không sử dụng.
- Trên các sông cần có lưu lượng khống chế để đảm bảo nước cho dòng
chảy môi trường bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh, cần có sự giám sát, theo dõi chặt
chẽ để duy trì được dòng chảy môi trường.
- Đảm bảo độ che phủ cây xanh tại các khu đô thị để duy trì, cân bằng
nguồn nước ngầm; hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất rừng ở thượng lưu nguồn
nước các sông nội tỉnh, sông liên tỉnh (đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường
phê duyệt danh mục), ở những nơi có độ dốc lớn, những khu vực đất dành cho
không gian canh quan sang đất xây dựng, đất sản xuất để đảm bảo duy trì nguồn
nước và hạn chế xói mòn.
- Bảo vệ nghiêm ngặt các hồ chứa và hành lang bảo vệ hồ chứa nước được
quy hoạch để cấp nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh, đặc biệt là hồ Yên Lập, hồ Cao Vân, hồ Tràng Vinh, hồ Đoan Tĩnh.
- Tăng cường bảo vệ nguồn sinh thủy bằng cách duy trì và phát triển diện
tích rừng đầu nguồn. Nghiêm cấm khai thác rừng thuộc lưu vực các hồ chứa
nước quan trọng như hồ Yên Lập, hồ Cao Vân,... Đối với các nguồn nước bị cạn
kiệt do bồi lấp dòng sông như sông Sinh, sông Vàng Danh, sông Diễn Vọng,
sông Mông Dương,... cần rà soát và tiến hành nạo vét, khơi thông dòng chảy.
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình bổ cập nước mặt cho nước dưới đất để
tăng cường khả năng đáp ứng của nguồ nước cho các hoạt động dân sinh, phát
triển kinh tế.
- Nghiêm cấm các hành vi xả thải, chôn lấp rác thải tại những khu vực
được quy hoạch khai thác nước dưới đất.
- Xây dựng mô hình ngân hành dữ liệu chất lượng nước.
2.1.6
Danh mục các dự án ưu tiên
TT
Tên dự án
Thời gian
thực hiện
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Kinh phí
nước
II
2
3
4
5
6
7
nguồn nước dưới đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh
Điều tra, đánh giá khả năng
tiếp nhận nguồn thải các
2016 - 2020
sông chính trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
Điều tra cập nhật cơ sở dữ
liệu tài nguyên nước tỉnh
2016 - 2020
Quảng Ninh phục vụ công
tác quản lý
Điều tra, đánh giá chi tiết
tài nguyên nước phục vụ
xây dựng công trình cấp
nước cho các vùng núi cao, 2016 - 2020
biên giới đặc biệt khan hiếm
nước trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
Đánh giá tác động của biến
đổi khí hậu, nước biển dâng
đến tài nguyên nước tỉnh
Quảng Ninh và đề xuất các 2016 - 2020
giải pháp bảo vệ tài nguyên
nước trong bối cảnh biến
đổi khí hậu
9
Sở
TN&MT
12.000
8.000
Sở
TN&MT
UBND các huyện
7.000
Sở
TN&MT
UBND các huyện
10.000
Sở
TN&MT
Sở NN&PTNT,
sở Xây dựng,
UBND các huyện
5.000
Sở
TN&MT
bàn tỉnh như: Quyết định số 3063/2014/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND
Tỉnh quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh, Quyết
định số 1722/QĐ-UBND ngày 11/8/2014 của UBND Tỉnh phê duyệt kế hoạch
hành động nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước
Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2020.
3. Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước
Trên cơ sở Quy hoạch 2012, từ ngày 31/12/2012 đến hết ngày 30/10/2016,
UBND Tỉnh đã cấp 260 giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước, trong đó 23 giấy phép khai thác nước dưới đất với tổng lưu
lượng 35.653 m3/ngày đêm, 39 giấy phép khai thác sử dụng nước mặt với tổng
lưu lượng 264.410 m3/ngày đêm, 195 giấy phép xả nước thải với tổng lưu lượng
248.930 m3/ngày đêm, 03 giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
2.2.2
nước
Tình hình thực hầiện các giải pháp bảo vệ, cải tạo, phục hồi tài nguyên
Đang triển khai lập Đề án “Khoanh định hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng
bảo hộ vệ sinh, vùng cấm, hạn chế khai thác và các khu vực phải đăng ký khai
thác nước dưới đất tỉnh Quảng Ninh” theo Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày
06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia
hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
2.2.3
Tình hình thực hiện xây dựng mạng giám sát tài nguyên nước
Mạng giám tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh được phê duyệt với 10 điểm
giám sát tài nguyên nước mặt và 20 điểm giám sát tài nguyên nước dưới đất.
Bắc giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang; phía Đông và phía Nam giáp Vịnh Bắc
Bộ, thành phố Hải Phòng.
Quảng Ninh với 250 km đường bờ biển, có hơn 2.000 hòn đảo, chiếm 2/3
số đảo cả nước (2077/2779), trong đó có 1.030 đảo có tên. Tổng diện tích các
đảo là 619,913 km². Một số hòn đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh là: đảo Trần và
quần đảo Cô Tô (thuộc huyện Cô Tô). Vùng nội thuỷ từ bắc xuống nam có
những đảo chính như đảo Vĩnh Thực, đảo Miễu, đảo Cái Chiên, đảo Thoi Xanh,
đảo Vạn Vược, đảo Thoi Đây, đảo Sậu Nam, đảo Co Bầu, đảo Trà Ngọ, đảo Cao
Lô, đảo Trà Bàn, đảo Chén, đảo Thẻ Vàng, đảo Cảnh Cước, đảo Vạn Cảnh, đảo
Cống Tây, đảo Phượng Hoàng, đảo Nấc Đất, đảo Thượng Mai, đảo Hạ Mai
nhiều đảo nhỏ trong vịnh Bái Tử Long và Hạ Long.
Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh
3.1.2
Đặc điểm địa hình
Địa hình Quảng Ninh được chia thành 6 kiểu vùng: vùng núi, đồi, thung
lũng giữa núi, đồng bằng, bờ bãi và vùng biển, hải đảo.
1. Vùng núi bao gồm 5 dãy:
11
BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH
Dãy núi cao (Yên Tử, Bảo Đài) thuộc cánh cung Đông Triều - Móng Cái:
địa hình dốc, phân cách mạnh.
Dãy núi thấp phía Bắc đường 18B, kéo dài từ Đá Trắng qua Đồng Mô theo
hướng Đông - Tây.
3.1.3
Đặc điểm tài nguyên đất
3.1.3.1 Các loại đất chính
Quảng Ninh có diện tích tự nhiên là 610.235 ha, trong đó 50.886 ha đất
nông nghiệp đang sử dụng, 388.394 ha đất lâm nghiệp với nhiều diện tích đất có
thể trồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi, gần 20.000 ha có thể trồng cây ăn quả.
12
BÁO CÁO THUYẾT MINH QUY HOẠCH
Trong tổng diện tích đất đai toàn tỉnh, đất nông nghiệp chỉ chiếm 8,3%, đất
có rừng chiếm 63,6%, diện tích chưa sử dụng chiếm 10,9% tập trung ở vùng
miền núi và ven biển, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở.
3.1.3.2 Tình hình sử dụng đất
Theo quy hoạch sử dụng đất, tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 610.235 ha
được phân chia thành 14 đơn vị hành chính (huyện, thị xã, thành phố), huyện có
diện tích tự nhiên lớn nhất là Hoành Bồ 84.463.22 ha, chiếm 13,84% diện tích
toàn tỉnh; đơn vị có diện tích nhỏ nhất là huyện Cô Tô 4.750,75 ha, chiếm
0,78% diện tích toàn tỉnh.
Bảng 4.
Cơ cấu sử dụng
TT
1
2
3
cháy; Khoáng sản kim loại; Khoáng sản không kim loại; Khoáng chất công
nghiệp; Khoáng sản vật liệu xây dựng; Nước nóng - nước khoáng
Than: than khai thác tại Quảng Ninh chiếm trên 90% tổng sản lượng than
cả nước. Quảng Ninh có bể than lớn cung cấp chủ yếu là antraxit với hàm
lượng các-bon cao. Tổng tài nguyên trữ lượng ước đạt khoảng 6,28 tỷ tấn, trải
dài trên diện tích khoảng 1.000 km2 từ Đông Triều đến Cẩm Phả (130 km
chiều dài và 6 -10 km chiều rộng).
Khoáng sản phi kim phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng: Quảng Ninh có
nhiều đá vôi, đất sét và cao lanh. Các khoáng sản này là tài nguyên quan trọng
thúc đẩy ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh.
Nước khoáng: các địa phương Quang Hanh (Cẩm Phả), Khe Lặc (Tiên
Yên) và Đồng Long (Bình Liêu) có nguồn nước khoáng uống. Ngoài ra, còn
có các suối nước nóng ở Cẩm Phả với hàm lượng khoáng cao, có tác dụng trị
liệu và phục vụ du lịch.
Các khoáng sản khác: ngoài ra, Quảng Ninh còn có trữ lượng nhỏ inmenit ở Móng Cái; sắt ở Hoành Bồ và Vân Đồn; phốt-pho ở Hoành Bồ và
Đông Triều; vàng ở Tiên Yên và Hải Hà, antimon ở Cẩm Phả và Hải Hà...
3.1.5
Đặc điểm du lịch
Du lịch Quảng Ninh với ưu thế nổi trội là du lịch biển và du lịch lễ hội.
Quảng Ninh với bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp, có Vịnh Hạ Long 2 lần
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới và là một trong bảy kỳ quan
thiên nhiên mới của thế giới. Quảng Ninh có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp,
13