B ộ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KH OA H ỌC KHÍ TƯỢ NG THỦY VĂN VÀ M ÔI TRƯỜNG
621
BÁ O CÁO TÓM TẤT
Dự ÁN QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chủ nhiệm dự án: TS. Trần Hồng Thái
Hà Nội, 2007
622
LỜI CÀM ƠN
Chúng tỏi muốn gửi lời cảm am sâu sắc tới các cơ quan và cá nhân đã có
những dóng góp và hỗ trợ quý báu trong suốt quá trình thực hiện Dự án.
Trước hết, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Viện Khoa học Khí tượng Thủy
văn và Môi trường đã hỗ trợ về kỹ thuật và điều kiện làm việc cho chủng tôi trong
suốt quá trình thục hiện Dự án. Sự hễ trợ về cả tinh thần và và vật chất của Lãnh
đạo Viện, cũng như của các phòng chuyên môn, cụ thế là Phòng Kẻ hoạch - Tài
chinh, Phòng Khoa học, Đào tạo và Quan hệ Quốc tế, Văn phòng Viện, v.v. là sự
động viên, khích lệ và cũng là một sụ thuận lợi to lớn đối với chúng tôi - tập thế
thực hiện Dự án.
Xin được gửi tới các đơn vị tài trợ Dự án lời cảm ơn sâu sắc, đó là: Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Cục Quản lý Tài nguyên nước, Viện Khoa học Khi tượng,
Thủy vân và Môi trường (KHKTTVMT). Chắc chắn rằng, nếu không có sự hỗ trợ vé
tài chính này, chủng tôi đã không có cơ hội thực hiện Dự án cùa mình. Trong suốt
quá trình xây dựng Để cương và đi vào thực hiện Dự án, chúng tôi đã luôn nhận
được sự phối hợp nhiệt tình, các ỷ kiến đóng góp quý báu của PGS. TS. Trần Thục-
Viện trường Viện KHKTTVMT vò TS. Nguyễn Thải Lai-Cục trưởng Cục Quản lý Tài
nguyên nước.
Chủ nhiệm Dụ án xin trân trọng cảm ơn tất cả các cộng tác viên của Dự án
9. TS. Vũ Thanh Ca
10. TS. Lã Thanh Hà
11. TS. Nguyễn Văn Thẳng
12. TS. Hoàng Minh Tuyển
13. TS. Trần Hồng Sơn
Cộng tác viên:
1. ThS. Trần Thị Vân
2. ThS. Mai Thái An
3. ThS. Trần Thanh Thủy
4. ThS. Huỳnh Thị Lan Hương
5. Phạm Văn Hải
6. Lẽ Vũ Việt Phong
7. Nguyễn Mạnh Thắng
8. Nguyễn Thanh Tùng
9. Hoàng Thị Thu Trang
10. Nguyễn Thị Phương
11. Lê Thị Tuyết Anh
12. Phạm Vân Trang
13. Vù Văn Minh
14. Lê Thị Vân Linh
15. Phạm Minh Tú
16. Đỗ Thị Hương
17. Nguyễn Thành Trung
DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN D ự ÁN
624
MỤC LỤC
MỤC L Ụ C iii
CÁC TỪ VIÉT TẦT
iv
1.3.1. Hiện trạng phân vùng chất lưọnag nước
.
46
1.3.2. Xây dựng các mục tiêu chất lưọmg nước
.
52
1.3.3. Các giải pháp đáp ứng chất lượng nước và mục tiêu bảo vệ hệ sinh thái
thủy sinh
.
.
.
54
1.4. QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG VÀ GIẢM THIÊU TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
56
1.4.1. Xác định tiêu chuẩn phòng chống lũ lụt, hạn hán 56
1.4.2. Phân vùng phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra
61
1.4.3. Phưcrag án, biện pháp phòng chống lũ lụt 68
1.4.4. Phương án, biện pháp phòng chống hạn hán 70
1.4.5. Các nguyên tắc vận hành hệ thống công trình chổng lũ, phát điện, cấp
nước 71
ỉ.4.6. Hiệu ích của quy hoạch phòng.chống, giảm thiểu tác hại do nước gây ra. 72
TX
: Thị xã
UNESCO
: Tổ chức giáo đục khoa học và văn hóa của Liên hợp qưổc
XD
: Xây dựng
WMO
: Tổ chức khí tượng thế giới
iv
626
Bảng 1.1. Tài nguyên nước nội địa vùng KTTĐ Bắc bộ 3
Bảng 1.2. Đánh giá Tài nguyên nước vùng KTTĐ Bắc Bộ
4
Bàng 1.3. Kết quả tính toán và dự báo nhu cầu tưới cho các loại cây trồng trong từng khu
tưới ứng với tần suất tưới 75%
.
5
Bàng 1.4: Nhu cầu sứ dụng nước cho chăn nuôi năm 2004 và dự báo đén năm 2015, 2020.
6
Bảng 1.5. Dân số và nhu cẩu sử dụng nước vùng K T TĐ B ắc bộ năm 2004, 2015 và 2020.7
Bảng 1.6: Hiện trạng nhu cầu sử dụng nước tại các KCN vùng KTTĐ Bắc bộ 9
Bảng 1 7. Tồng hợp số cơ sờ và lưu luợng khai thác phân theo địa phương
12
Bảng 1.8. Tiêu chuẩn cấp nước cho thủy sản nước ngọt 13
Bàng 1.9. Két quả tính toán nhu cầu nước cho nuôi trồng thùy sản nước ngọt vùng KTTĐ
Bấc bộ nãm 2004, 2015 và 2020 13
Hình 1.5. Vùng thiếu nước phương án hiện trạng 2004- Tháng 521
Hình 1.6. Vùng thiếu nước phương án hiện trạng 2004- Tháng 1222
Hinh 1.7. Vùng thiéu nước giai đoạn 2015, kịch bàn BI - Tháng 1
23
Hinh 1.8. Vùng thiếu nước giai đoạn 2015, kịch bản BI - Tháng 2
23
Hỉnh 1.9. Vùng thiếu nước giai đoạn 2015, kịch bản Bl - Tháng 3
.
24
Hình 1.10. Vùng thiếu nước giai đoạn 2015, kịch bản BI - Tháng 4 24
Hình 1.11. Vùng thiếu nước giai đoạn 2015, kịch bản BI - Tháng 5 25
Hinh 1.12. V ùng thiếu nước giai đoạn 2015, kịch bản B I - T háng 12
25
Hinh 1.13. Vùng thiếu nuớc giai đoạn 2015, kịch bản B2 - Thảng 1
26
Hình 1.14. Vùng thiếu nước giai đoạn 2015, kịch bản B2 - Tháng 2
.
30
Hình 1.23. Vùng thiếu nước giai đoạn 2015, kịch bản B3 - Tháng 12 31
Hinh 1.24. Vùng thiếu nước giai đoạn 2020, kịch bản C1 -Tháng 1 31
Hinh 1.25. Vùng thiếu nước giai đoạn 2020, kịch bản C1 - Tháng 2
32
Hình 1.26. Vùng thiếu nước giai đoạn 2020, kịch bản C1 - Tháng 3
32
Hình 1.27. Vùng thiếu nước giai đoạn 2020, kịch bản C1 - Tháng 4
33
Hình 1.28. Vùng thiểu nước giai đoạn 2020, kịch bản C1 - Tháng 5
33
Hinh 1.29. Vùng thiếu nước giai đoạn 2020, kịch bản C1 - Tháng 12 34
Hình 1.30. Vùng thiếu nước giai đoạn 2020, kịch bản C2 - Tháng 1
34
Hình 1.31. Vùng thiếu nước giai đoạn 2020, kịch bản C2 - Tháng 2
35
Hinh 1.32. V ùng thiếu nước giai đoạn 2020, kịch bản C2 - T háng 3 35
Hình 1.33. Vùng thiếu nước giai đoạn 2020, kịch bản C2 - Tháng 4
*
36
Hình 1.34. Vùng thiếu nước giai đoạn 2020, kịch bàn C2 - Tháng 5 36
Hình 1.35. Vùng thiếu mrớc giai đoạn 2020, kịch bản C2 - Tháng 12
37
nghiệp tập trung đều được bố trí dọc các trục giao thông quan trọng, tuy thuận lợi về
giao lưu, vận chuyển nhưng rất bất lợi môi trường, an toàn giao thông và nhất là cấp
và thải nước. Một sổ sông trong lưu vực như sông Nhuệ, sông Đáy, sông cầu có sự
suy giảm chất lượng nguồn nước và nguy cơ ô nhiễm cao.
Hệ thống cấp nước tập trung trong vùng có các nhà máy nước ở các đô thị lớn
như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long .v.v. Ngoài ra còn nhiều trạm cấp nước cục bộ nhỏ
lẻ bằng giếng khoan nước dưới đất. Hệ thống thoát nước chủ yếu là cống ngầm, tuy
nhiên hệ thống này lại không đồng bộ, khả năng thoát nước kém, hư hỏng nhiều,
xuông cấp và không có hệ thống xử lý nước thải trước khi đổ vào sông thuộc lưu vực
sông Hồng - Thái Bình và thải ra biển. Nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt,
nước mưa trong vùng không được tách riêng và chưa được xử lý đạt tiêu chiiản đèu
dồn chung vào cùng hệ thống thải.
Tại các khu vực ven biển (Quảng Ninh, Hải Phòng), các vùng chứa nước nhạt
chỉ chiếm diện tích nhỏ năm đan xen với các vùng nước lợ, nước mặn nên không thể
khai thác ờ quy mô vừa và lớn. Tại một số khu vực trong vùng KTTĐ đã có dấu hiệu ô
nhiễm nước dưới đất; đặc biệt có hiện tượng ô nhiễm Nitrat, Asen; và nhiễm mặn ở
một số vùng.
Hiện tượng lũ lụ, hạn hán diễn ra hằng năm. Thời gian gần đây, các tình trong
khu vực đã đầu tư, cùng cố hệ thống đê sông, đê biển và giảm thiểu đáng kể hiện
tượng ngập lụt. Tuy nhiên, tình trạng hạn hán, thiếu nước vẫn còn là vấn đề rất khó
khăn và nan giải, về mùa lũ, các trận mưa lớn kết hợp với triều cường gây nên tình
trạng úng ngập trên diện rộng.
Tóm lại, vùng KTTĐ Bắc bộ có vị trí, vai trò rất quan trọng; có thủ đô Hà Nội
là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa cùa cả nước; là đầu tàu phát triển trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây còn là nơi có nhiều hộ dùng nước
lớn và cùng vói sự phát triển mạnh của khu vục, đặc biệt là công nghiệp và đõ thị, đã
kéo theo các nhu cầu về khai thác, sử dụng nước trong vùng tăng lẽn nhanh chóng.
Bên cạnh đó, do còn thiếu các biện pháp kiểm soát, xử lý về việc xả nước thải, các
chât thải đã làm cho môi trường khu vực, đặc biệt là môi trường nước đang ở trong
630
quy hoạch hợp lý tài nguyên nước theo hướng phát triển bền vững; (iii) quy hoạch
tổng thể tài nguyên nước, bao gồm: quy hoạch khung TNN; quy hoạch chia sẻ, phân
bô TNN; quy hoạch bào vệ TNN và các hệ sinh thái thủy sinh; quy hoạch phòng,
chông và giảm thiêu tác hại do nước gây ra; tác động giữa các quy hoạch thuộc Vùng
KTTĐBắcBỘ.
2
631
CHƯƠNG 1. QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1. QUY HOẠCH KHUNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1.1. Các chỉ tiêu đánh giá tài nguyên nước
Để đánh giá tài nguyên nước của một vùng, một khu vực có thể dựa vào một
trong các chỉ tiêu sau:
1. Lượng nước mưa bình quân đầu người mỗi năm.
2. Luợng nước mưa trên một đơn vị đất tự nhiên của lưu vực.
3. Lượng nước mưa trên một đơn vị diện tích được tưới.
4. Lượng dòng chảy mặt trên một đơn vị diện tích đất tự nhiên của lưu vực:
5. Hệ số khai thác nước (kđn) là tỷ lệ phần trăm giừa lượng nước sử dụng và tài
nguyên nước trên một lưu vực sông hay một vùng địa lý (Theo UNESCO và
WMO).
1.1.2. Đánh giá tài nguyên nước
1.1.2.1. Đánh giá tài nguyên nước theo tiêu chuẩn cùa FAO
Bàng 1.1. Tài nguyên nước nội địa vùng KTTĐ Bắc bộ.
TT
Tỉnh/thành
phố
Diện tích
(km2)
Dân số
(ngưòi)
Tài
Vĩnh Phúc 1.371
1.142.899 3,95
3.456
8
Quảng Ninh
5.900 1.055.555 12,21
11.567
9
Vùng
KTTĐBB
15.381 13.561.610
34,66
2.556
Nguồn: Cục Quàn lý Tài nguyên nước, Niên giám thống kê năm 2004.
Đôi với vùng KTTĐ Băc bộ, nêu chi tính riêng tài nguyên nước nội địa (do mưa
tạo ra), thì tổng bình quân theo đầu người là 2.556 m3 nước nội địa/năm, bằng khoảng
3/5 giá trị trung binh cùa Việt Nam (4.690 m3/năm), khoảng 7/10 trung bình Đông
Nam A, khoảng 1/3 trung bình thế giới và nhỏ hơn nhiều lần so với một số châu lục
khác như châu Mỹ và châu Đại Dương. Hơn nữa, nguồn nước trong vùng còn phân
phối không đều theo thời gian giữa các mùa trong năm và theo không gian giữa các
tiểu vùng. Các vấn đề nêu trên đã gây ra những bất lợi trong sử dụng nước, cụ thể như:
thừa nước trong mùa lũ, thiếu nước trong mùa khô, và một số nơi không có đù nước đê
3
cưng cấp cho nhu cầu tối thiểu. Do vậy, vùng KTTĐ Bắc bộ cũng được coi là không
giàu có về tài nguyên nước.
I. 1.2.2. Đánh giá tài nguyên nước theo Moduyn dòng chảy
Theo Moduyn dòng chảy, có thể đánh giá tiềm năng tài nguyên nước vùng
KTTĐ Bẳc Bộ cụ thể cho các lchu tưới như bảng sau:
Bảng 1.2. Đánh giá Tài nguyên nước vùng KTTĐ Bắc Bộ.
632
Phía Đông (phía Tây Băc tỉnh Quảng Ninh): 3-
0-40 (có khi đạt >40)
Tương đôi
giàu nước
5 Vùng ven biên
Quảng Ninh
Moduyn dòng chảy tăng từ Tây sang Đông, có
thể tăng từ 40 đến trên 100 (vùng núi cao phía
Đông tỉnh Quảng Ninh)
Giàu nước
Như vậy, tài nguyên nước trong vùng ở mức độ tương đối đủ. Tuy nhiên, theo
nhận định của các nhà khoa học và quản lý tài nguyên nước của Việt Nam và trên thế
giới thì tài nguyên nước mặt vùng KTTĐ Bắc bộ chỉ chủ động được khoảng 20% tiềm
năng hiện có, còn phần lớn là phụ thuộc vào nguồn nước ngoại địa từ thương lưu nằm
trên lãnh thổ Trung Quốc. Thêm vào đó, với tốc độ phát triển kinh tế xã hội trong
vùng, với đặc thù của một vùng đồng băng có nhiều đô thị lớn và phương thức khai
thác sử dụng tài nguyên nước như hiện nay thì nguy cơ thiếu nước là hoàn toàn có thể
xảy ra trong tương lai.
1.1.3. Tính toán nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Nhu cầu dùng nước được chia thành 2 nhóm là nhu cầu dùng nước mang tính
tiêu thụ và nhu cầu không mang tính tiêu thụ.
1.1.3.1. Nhu cầu dùng nước mang tinh tiêu thụ
a. Nhu cầu nước cho nông nghiẽp
Nhu cầu nước cho nông nghiệp bao gồm nhu cầu nước cho trồng trọt và chăn
nuôi. Nhu câu nước tưới cho các loại cây trong: đây là nhu cầu nước lớn nhất, chiếm
khoảng 70%-80% tổng nhu cầu cho các ngành. Để tính toán nhu cầu nước tưới nước
cho các loại cây trồng, trong Dự án này, chúng tôi sử chương trình CROPWAT, Đây
4
633
là chương trình tính nhu cầu tưới, chế độ tưới và kế hoạch tưới cho các loại cây trồng
72,89
71,08 70,39
6
Cẩm Giàng
71,86 73,61
27,90
7 Chí Linh
69,17
63,84 62,61
8
Chương Mỹ
172,30
164,87 161,98
9 Đa Đô
154,70 143,74 139,48
10 Đan Hoài Từ
183,02 166,50
161,71
11 Đông Anh
244,41 238,41 236,16
12
Đông Triêu
79,17 82,79
84,48
13
Gia Bình - Lương Tài
122,46
124,07
124,83
14
Nam Thanh
113,59 119,84
114,00
22
Ninh Giang - Gia Lộc
288,72 252,22
239,89
23
Phú Xuyên
121,21
130,96 128,66
24 Sóc Sơn
239,02
187,74 170,66
25 Sơn Tây
36,29
29,18
26,79
26
Thạch Thât
263,39 263,11
258,71
27
Thanh Trì
35,88 30,64
27,65
28 Tiên Lãng
97,93
91,13 88,40
29
lượng vật nuôi tại thời điêm hiện tại và mức tăng trưởng bình quân đôi với
mồi loại vật nuôi cụ thể qua các thời kỳ hoặc các năm, tiêu chuân dùng nước
cho các loại vật nuôi (theo định mức nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm,
1990). Nhu cầu dùng nước cho chăn nuôi bao gồm nhu câu nước cho ăn
uống, vệ sinh chuồng trại, nước tạo môi trường sống, v.v.
• Kết quả tính toán cho hiện trạng và dự báo đến năm 2015 và 2020:
Kết quả tính toán nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi trong vùng giai đoạn
hiện trạng (2004) và dự báo đến năm 2015, 2020 được thể hiện trong Bàng 1.4.
Bảng 1.4: Nhu cầu sử dung nước cho chăn nuôi năm 2004 và dư báo đến năm 20Ỉ5,
2020.
Dơn vị: I0r' m i/năm
Vùng
sử dụng
nước
Hiện trạng năm 2004
Dự báo đên nă
im 2015
Dự báo đên năm 2020
Trâu
bò
Lợn
Gia
cầm
rj-1 A
Trâu
bò
Lợn
Gia
cầm
r p A
0,45
1,44
2,10 0,87 2,74 5,84
1,15
3,59
8,03
rỵ~> /i
Tỏng
toàn tỉnh
5,67
14,93 5,43
ỉ 0,83
41,46 5,43
10,83
41,46
2. Hà Tây
HT2I
1,39 3,42
9,95 1,74 6,12
13,21 1,80
6,86
15,24
HT22 1,42
4,89
11,23
1,81
8,75
14,92
1,88
9,81
4,59 10,01
2,34
5,83
12,71
HN32
0,38
1,92
6,95
0,78 3,88
14,05
0,99
4,93
17,84
HN33
0,21
1,75
2,08 0,42 3,54
4,19
0,54
4,50
5,32
HN34
0,03 0,46
0,48 0,05
0,94
0,96
0,07
1,19
1,22
HN35
0,63
6,78
9,95
BN43
0,63
2,04
3,66
1,94
6,15
11,48 2,72
8,82 15,83
BN44 0,51 2,25
5,36
1,57
6,80
16,82
2,21
9,74
23,20
Tông
toàn tinh
10,13
19,09 6,10
30,61
59,91 8,58
43,85
82,62
6
Ui>u
Vùng
0,69
11,95
29,75
HY52 0,42 4,06 11,08
1,00
9,67 26,40
1,33
12,82
35,00
HY53 0,23 1,85
9,24
0,54 4,41
22,02
0,72
5,85
29,19
HY54
0,32
2,15
6,42
0,77
5,12
15,30
1,02 6,79
20,29
Tông
toàn tỉnh
11,84
36, ỉ 6 2,84
28,21
1,48
18,15
44,78
HD65 0,52 3,81 10,22
1,25
9,07
24,35
1,66
12,03
32,29
Tông
toàn tỉnh
17,24
42,49 4,78 41,08 101,23
6,34 54,46
134,22
7. Hải Phòng
HP71
0,12 0,00
3,76
0,25 0,01
8,72
0,34
0,02
11,85
HP72
0,06 0,00 4,68
0,13
0,00
10,85 0,18
63,13 1,77 3,15
85,81
8. Quảng Ninh
QN81
0,27 2,29 4,14
0,57 4,47
8,68
0,73 5,73
11,15
QN82
0,17
1,26
2,37
0,36 2,45
4,96 0,46
3,15
6,37
n n A
Tông
toàn tinh
3,55 6,50 0,93 6,92 13,65 1,19 8,88
17,51
b. Nhu cầu nước cho sinh hoat
Kết quả tính toán dự báo dân số và nhu cầu nước cho sinh hoạt: được trình bày
chi tiết trong bảng Bảng 1.5 theo từng tinh và từng vùng thủy lợi.
Bảng 1.5. Dân số và nhu cầu sử dụng nước vùng KTTĐ Bắc bộ năm 2004, 2015 và 2020.
Vùng Thúy lợi
Nâm 2004
Năm 2015 Năm 2020
Dán sô
1.2 Vĩnh Yên
339419 24970
9.11
387035 37066
13.53 408795 53222
19.43
1.3 Vĩnh Tường
334044
20045 7.32
380906
30499
11.13
402322
48298
17.63
1.4 Phúc Yén
260618 15638 5.71
297179 23760
8.67
313888
37670
13.75
Tông toàn tinh
I I 42899 73181 26.71
1303232 /10333
40.27 / 376504
I69Ì44
61.81
2. Hà Tây
7
43200
15.77 440684
58752
21.44
2.2 Thạch Thâ! 904460
62467
22.8 1021593
92448
33.74
1074768
136512 49.83
2.3 Chương Mỹ 656715 39398 14.38
741763 59616
21.76
780373
93312 34.06
2.4 Mỹ Đức 547902 32832 11 98
618858
49248 17.98
651071 77760
28.38
Tỏng toàn tinh 2479930
163987
59.86 2801095 244512
89.25 2801095
366336
133 71
3. Hà Nội
3.1 Sóc Sơn
258146
269963
48384
17.66
Tông loàn tinh 2940402 441072
160.99
3333055 550368
200.88
3511754
631584
230.53
4. Băc Ninh
4.1 Thị xã Bàc
Ninh
475562 33350
12.17 539067
49248 17.98
567969 53568
19.55
4.2 Thuận Thành
142543
8554
3.12
161578 12960 4.73
170241
13824 5.05
4.3 Quê Vỗ
153897
9245
3.37
174448 13824
5.3 TX Hưng
Yẻn
174487
13133
4.79 196616
19008
6.94
206646
26784
9.78
5.4 Phù Cừ
220601
13219
4.83
248579 19872 7.25
261259
31104
11.35
Tông toàn tinh
I I 12400
69466
25.35
1253480
/03680 37.84 1317420 159840
58.34
6. Hãi Dirtmg
6.1 Chi Linh
147125
11750 4.29
164020 12960
383387
30672
11.2
427413 34560
12.61 447218
53568
19.55
Tông loàn tinh
1689406
140400
51.25 1883408 161568 58.97
1970677
243648
88 93
7. Hãi Phòng
7.1 Thuy Nguyên
294720 44237
16.15
336065
55296 20.18
354960 63936
23.34
7.2 TP Hài
PhònR
657846
98669
36.01
750133
123552
45.1
2024607
363744
132.77
8. Quáng Ninh
8 i Đông Triẻu 247284
20563 7.51
275353 29462
10.75
287969
39571 14.44
8
637
Vùng Thủy lợi
Nâm 2004
Năm 2015
NSm2020
Dân sỏ
( người)
Nhu câu
(m3/day)
Nhu câu
(I0 6
m3/year)
Dân sô
( người)
Nhu câu
(mVday)
Nhu câu
(106
mVyear)
Nhu cầu dùng
nước
(m3/ngày)
Nhu cầu dùng
nước
(triệu
m3/nẩm)
1. V*ính Phúc
1 Xuân Hoà
60
3.000
1.10
2 Vĩnh Yên
180
9.000
3 Quang Minh
221 11.050
4,03
Tống
461
23.050
8 41
2. Hà Tây
1 CNN Ba Vì
10
500' n.Ị<!
2 CCN Miểu Môn
10
500
0,18
10
KCN Phù Cát
200
10.000
3,65
11
Khu công nghệ cao
Láng-Hòa Lạc
200
10.000
3,65
12
CCN Thạch Thât
10
500
0,18
13 CCN Thanh Oai
30
1.500
0,55
14 CCN thường Tín
20
1.000
0,37
15
CCN La khê
10 500
0,18
16 CCN Van Phúc
5
1,83
5
Sài Đông B
97
7.350
2,68
6
Nôi Bài- Sóc Sơn 100
10.000
3,65
7
Đa Phúc
900
15.000
5,48
Tông
1.846
67.450
24,62
4. Băc Ninh
1
KCN Quê Võ
118
5.895
2,15
2
KCN Tiên Sơn
135
6.738
2,46
10 700
0,26
13
KCN Đông Nguyên-
Đồng Quang
60
4.200
1,53
14
Châu Khê
50 3.500 1,28
15 Đình Bảng
50
3.500
1,28
16
Tam Sơn
40 2.800 1,02
17
Hương Mạc
14
980 0,36
18
Phù Khê
16 1.120
0,41
19
Hạp Lĩnh
15
1.050
12
840
0,31
1 28 Vũ Ninh
25
1.764 0,64
29
Vọng Nguyệt
5
350 0,13
30
Yên Phụ
10
700 0,26
31
Văn Môn
5
350 0,13
32
Phương Liều-Nhân
Hòa
15
1.050
0,38
33 Phô Mới
10
700
0,26
34
Phù Chân
nrt Ả
Tông
1.304
83.443
30,46
5. Hưng Yên
1
Như Quỳnh (A, B) 95
4.750
1.73
2
Phô Nôi A 390
6.700
2.45
3
Phố Nổi B 250
5.700
2.08
4 Minh Đức
200
1.700
0.62
5
Thị xã Hưng Yên
100
5.000
1.83
■■y
r-Ị-t A.
7 CCN Lai Cách
42
2.085
0,76
8 KCN Quán Giỏi
150
7.500
2,74
9
CCN Cộng Hoà
23
1.125
0,41
10
KCN Cộng Hòa
175
8.750
3,19
11 KCN Phả Lai
100 5.000
1,83
12
KCN Kim Thành 72
3.600
1,31
13 KCN Tuân Hưng
200 10.000
3,65
14
CCN Tàu Thuỷ Lai
2
Bên Kiên
100 5.000
1,83
3 Lê Thiện
150 7.500
2,74
4
Đại Bàn-An Hưng
400
20.000
7,30
5 Quán Trữ
37
1.850
0,68
6 Đông Hòa
70
3.500 1,28
7
Vĩnh Niêm
20 1.000
0,37
8
An Đông
25
1.250
0,46
9
Khu kinh tê Đình Vũ 982
1
KCN Cái Lân
78
3.900
1,42
2
KCN Việt Hưng
180
8.990
3,28
3
KCN Chạp Khê 60
3.000
1,10
4
KCN Phương Nam 150
7.500
2,74
5
KCN Hải Yên 193
9.650
3,52
6
K.CN Ninh Dương 100
5.000
m
oo
7
KCN Đông Mai 151
7.550
3,52
Tông
1.062
53.090 19,38
Tông toàn vùng 12.317 527.978
192,71
Nguồn: Ban quàn lý các KCN.
- Nước cho các khu sản xuất phân tán
Kết quả tổng hợp số liệu điều tra, thu thập ở 584 cơ sở sản xuất phân tán cho
thấy hầu hết các cơ sở tự khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất, tổng công suất khai
thác khoảng 166,2 nghìn m3/ngày.
Tổng hợp số cơ sở khai thác theo các địa phương trong vùng KTTĐ Bắc Bộ
như Bảng 1.7.
Bảng 1.7. Tổng họrp sổ cơ sở và lưu lượng khai thác phân theo địa phirơng.
TT
Đơn vị hành
chính
Sô cơ sở sản
xuất
Liru lượng khai
thác (nghìn
m3/ngày)
Tỷ lệ/tông lưu
lượng khai thác
(%)
1 Hà Nôi
285 142,5 85,7
2
Hải Dương
15
Nguồn: Cục Quàn lỷ Tài nguyên nước.
d. Nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản
12
Tiêu chuẩn dùng nước cho thủy sản hiện tại chưa có quy phạm tính toán, vì vậy
chúng tôi chỉ tham khảo một sổ tài liệu và các quy trình nuôi thủy sàn của các địa
phương. Lượng nước cải tạo ruộng ban đẩu 15.000 m3/ha, sau đó lấy nước vào ao nuôi
và hàng tháng phải bổ sung nước lưựng nước thất thoát do ngấm, bốc hơi. Mỗi năm
phải thay nước 5 lần mỗi lần 1/3 lượng nước (5.000 m3/ha). Sơ bộ có thể lấy nhu cầu
nước cho 1 ha nuôi cá nước ngọt cao sản như sau:
Bảng 1.8. Tiêu chuẩn cấp nước cho thủy sản nước ngọt.
641
Đơn vị: m]/ha
Tháng
1
2 3
4
5
6
7 8
9
10 11
12 Tổng
Nhu cầu 0 17000 20400 20400 20400 20400
0 0
0 20400 20400 20400
1598000
Bảng 1.9. Kết quả tính toán nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt vùng
KTTĐ Bắc bộ năm 2004, 2015 và 2020.
1
TT Tỉnh/thành phổ
148,8
4
Hải Phòng
15.895
83,0 26.113
136,3 28.823
150,5
5 Quảng Ninh
13.574
21,7 22.300
35,6
24.614
39,3
6
Hà Tây
7.086
85,0
11.641 139,7
12.849
154,2
7 Bấc Ninh
6.146
73,8
10.097
121,1 11.145
133,7
8
1
Vĩnh Phúc
5.714
Bảng 1.10. Nhu cầu nước cho môi trường tại một số vị trí khổng chế.
TT
Vi trí
•
Sông
Nhu cầu nước
(m3/s)
1 Đáp câu
Câu
5
2 Thạch Thât
Nhuệ 5
3
Thị xã Bẫc
Ninh
Cà Lồ
5
4
Hà Nội
Hông 800
5
Sơn Tây
Hông
950
6
Chương Mỹ
Đáy
5
7
Lập Thạch
(m3/ngày)
Công
nghiệp
(m /ngày)
Tổng
(m3/ngày)
Tông
(triệu
m3/năm)
1
An Kim Hải
Hải phòng
An
Dương
819.261 25.737 95.797
9.580 101.850
232.964
"1
85,0
Kim
Thành
Tp. Hải
Phòng
2 Đa Độ
Hải phòng
Kiên An
388.121 21.298
30.776
3.078
5.350
6
Gia Bình-
Lưomg Tài
Băc Ninh
Gia Bình
204.690
22.253 19.140 1.914
0 43.308 15,8Lương
Tài
7
Gia Làm-
Thuận Thành
Bắc Ninh
Thuận
Thành 517.619 22.063 65.832
6.583 12.350
106.828 39,0
Hà Nội
Gia Lâm
15
643
1 X
Sóc Sơn
Hà Nôi Sóc Sơn 258.146 22.291
30.978
3.098 I 25.000
81.367
29,7
9
Sơn Tây Hà Nội
Đông 319.339 25.989 27.319 2.732 2.250
58.290 21.3
Hà Tây
Thanh Oai
14 Thạch Thất Hà Tây
Thạch
That
453.371
47.047
27.202
2.720
20.850
97.820
35,7
Quôc Oai
Phúc Tho
15
Phủ Xuyên
Hà tây
Phú
Xuyên
183.932 18.157
11.036
1.104 1.000
31.297
11,4
16 ứn g Hòa
Hà Tây ứng Hòa 193.223 19.213 11.593
1.159
1.000
4.708
4.750
82.908
30,3
Hà Tây
Hoài Đức
Hà Nôi Từ Liêm
21 Đông Anh
Hà Nội
Đông Anh
365.486 32.027 38.479 3.848
24.625 98.979
36,1
ỉ
Vĩnh phúc Mê Linh
23
Lập Thạch Vĩnh phúc
Tam
Dương
301.881
44.077
18.113
1.811
0
64.001
23,4
16