1 of 128.
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU
Việt Nam là một quốc gia có tài nguyên rừng phong phú và quy mô lớn
(13,119 triệu ha, chiếm 38,7% diện tích tự nhiên)[30]. Ngành Lâm nghiệp đã và
đang sử dụng diện tích đất lớn nhất trong các ngành kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, do
Ế
việc quản lý sử dụng chưa bền vững và nhu cầu khai thác lâm sản và khai hoang đất
U
rừng cho phát triển kinh tế - xã hội lớn nên diện tích và chất lượng rừng trong nhiều
́H
năm trước đây đã bị suy giảm liên tục. Năm 1943, Việt Nam có 14,3 triệu ha rừng,
TÊ
độ che phủ là 43%, đến năm 1990 chỉ còn 9,18 triệu ha, độ che phủ rừng 27,2%.
Thời kỳ 1980 - 1990, bình quân mỗi năm hơn 100 nghìn ha rừng bị tàn phá [22].
H
lâm nghiệp chiếm tỷ lệ rất lớn (75,06%) trong tổng diện tích tự nhiên [16]. Vì vậy,
hoạt động trồng rừng sản xuất ở Nam Đông đang trên đà phát triển và mở ra cơ hội
cải thiện thu nhập của các nông hộ và tăng trưởng kinh tế địa phương.
Trong bối cảnh đó, việc xác định hiệu quả của trồng rừng sản xuất một cách cụ
thể đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đang là vấn đề quan trọng
nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý định hướng điều hành sản xuất của địa
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu1 -Footer Pag
2 of 128.
phương đồng thời giúp nông dân có thêm các thông tin hữu ích trong việc ra quyết
định sản xuất.
Vì vậy, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh tế rừng
trồng sản xuất của các nông hộ ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm
luận văn Thạc sĩ của mình.
2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Ế
Đánh giá hiệu quả trồng rừng sản xuất của các nông hộ trên địa bàn huyện
U
3
̣I H
xuất ở Nam Đông.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đ
A
Đề tài nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa
Thiên Huế. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chỉ tìm hiểu và tính toán hiệu quả
kinh tế các lâm phần trồng các loài cây Keo lai, Keo tai tượng trồng đầu năm 2004
và đã khai thác ở quy mô nông hộ.
4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1
4.1.1
Phương pháp thu thập thông tin số liệu
Số liệu thứ cấp
- Các báo cáo của Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và
Môi trường, Hạt Kiểm lâm huyện Nam Đông;
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu2 -Footer Pag
H
nhiên ở mức tối thiểu.
IN
Trong 11 xã và thị trấn trên toàn huyện, chọn 3 xã đại diện cho 3 nhóm có quy
K
mô diện tích rừng trồng khác nhau. Mỗi xã chọn 3 thôn theo quy mô diện tích tương
tự việc chọn xã. Ở mỗi thôn được chọn, lập danh sách toàn bộ hộ có rừng trồng đầu
O
̣C
năm 2004 đã khai thác rừng trồng thông qua hệ thống trưởng thôn và cán bộ nông
̣I H
lâm xã. Danh sách hộ có rừng khai thác được chia thành hai nhóm: hộ người Kinh
và hộ dân tộc ít người. Trên cơ sở đó số mẫu điều tra được phân bổ tương ứng với
Đ
A
tỷ lệ hộ người Kinh và dân tộc ít người của tổng thể (toàn thôn).
+ Cách phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi.
phương diện, mục tiêu nhìn nhận vấn đề, nên hiện có nhiều quan điểm khác nhau về
TÊ
khái niệm lâm nghiệp.
- Quan điểm thứ nhất: cho rằng lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất
H
trong nền kinh tế quốc dân có chức năng xây dựng và quản lý bảo vệ rừng [41].
IN
Với quan điểm này, lâm nghiệp chỉ bao gồm các hoạt động về trồng rừng,
chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ nhằm cung cấp lâm đặc sản, phòng hộ và
K
bảo vệ môi trường sống cho xã hội. Sản phẩm cuối cùng của hoạt động lâm nghiệp
̣C
là tạo ra rừng thành thục công nghệ; đó chỉ là những sản phẩm tiềm năng, chưa
O
thành sản phẩm hàng hoá cuối cùng được trao đổi trên thị trường.
Ế
phẩm cuối cùng của lâm nghiệp đã là sản phẩm hàng hoá được mua bán, trao đổi
U
trên thị trường. Quan điểm này đã đề cao vai trò của lâm nghiệp trong nền kinh tế
́H
quốc dân và đã coi hoạt động xây dựng và sử dụng rừng là hai giai đoạn của quá
trình tái sản xuất tài nguyên rừng. Từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi để lâm nghiệp
TÊ
phát triển toàn diện.
Tuy nhiên, quan điểm này đã lồng ghép hai lĩnh vực hoàn toàn khác nhau vào
H
một ngành sản xuất cũng có những vấn đề khó khăn về công tác tổ chức, quản lý và
IN
hạch toán kinh tế. Mặt khác, khi nhấn mạnh quan điểm này, có thể người ta chỉ tập
K
6 of 128.
Mặt khác, hiểu theo nghĩa rộng từ khi ghép bộ, lâm nghiệp là lĩnh vực sản xuất
trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tuy nhiên, quan điểm có khác
nhau cũng không làm suy giảm vai trò của lâm nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
và đời sống xã hội.
Ngoài ra, có khái niệm về lâm nghiệp khác:
Theo khái niệm và phân loại của Liên hiệp quốc đã được nhiều nước thừa nhận
thì:"Lâm nghiệp là một ngành kinh tế bao gồm tất cả các hoạt động chủ yếu gắn với
Ế
sản xuất hàng hoá có liên quan đến gỗ (gỗ tròn cho công nghiệp, củi, than củi, gỗ
U
xẻ, ván nhân tạo, bột giấy, giấy và đồ mộc), sản xuất, chế biến lâm sản ngoài gỗ và
́H
các dịch vụ từ rừng" [45].
Như vậy, theo khái niệm trên, lâm nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng với
TÊ
các đóng góp cho nền kinh tế quốc dân bằng các sản phẩm được sản xuất và chế
biến từ rừng và dịch vụ môi trường.
góp phần ổn định xã hội và an ninh quốc phòng”[22].
Thông qua các quan điểm và khái niệm trên cho thấy, khái niệm về lâm nghiệp
đều được xem xét ở các góc cạnh khác nhau của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, khái
niệm về lâm nghiệp sau cùng được đề cập tương đối hoàn thiện hơn, nó vừa đảm
bảo tính thống nhất của quá trình sản xuất, vừa đảm bảo chu trình sản xuất khép kín.
Như vậy, sản xuất lâm nghiệp là toàn bộ quá trình sản xuất từ tạo rừng, khai thác
vận chuyển và chế biến lâm sản, phát huy các chức năng phòng hộ, văn hóa, xã hội
của rừng.
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu6 -Footer Pag
7 of 128.
1.2 KHÁI NIỆM TÀI NGUYÊN RỪNG
Hiểu theo nghĩa rộng, tài nguyên rừng là bộ phận của tài nguyên thiên nhiên hữu
hạn có khả năng tự phục hồi trong những giới hạn sinh khối nhất định, là quần thể
sinh vật (động vật, thực vật, vi sinh vật) và các yếu tố môi trường sinh thái (đất, nước,
thời tiết), trong đó thực vật rừng đóng vai trò chủ đạo và mang đặc trưng khác biệt
với các loại thực vật khác (chu kỳ sống, khả năng cung cấp và bảo vệ môi trường);
Đất rừng trong tài nguyên rừng được hiểu bao gồm đất có rừng và đất chưa có
Ế
rừng nhưng được quy hoạch để phát triển rừng. Đất có rừng bao gồm đất có rừng
U
trồng và đất có rừng tự nhiên.
̣I H
liệu lao động vừa là đối tượng lao động. Với tư cách là tư liệu lao động khi tài
nguyên rừng phát huy các chức năng phòng hộ, sinh thái và môi trường như: chống
Đ
A
xói mòn, giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống cát bay, điều hoà không khí.
Với tư cách là đối tượng lao động, tài nguyên rừng là đối tượng tác động của con
người thông qua việc trồng, khai thác lâm sản phục vụ nhu cầu của xã hội.
1.3 PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN RỪNG
Tài nguyên rừng là một loại tài nguyên với hệ động thực vật rừng phong phú
và đa dạng. Do đó, để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên này cần có
sự phân loại rừng.
Thông thường, người ta có thể căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau để tiến
hành phân loại rừng, cụ thể:
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu7 -Footer Pag
8 of 128.
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, rừng được chia thành hai loại:
+ Rừng tự nhiên: là rừng có nguồn gốc tự nhiên bao gồm các loại rừng nguyên
sinh, rừng thứ sinh (hệ quả của rừng nguyên sinh bị tác động), rừng thứ sinh được
làm giàu bằng tái sinh tự nhiên hay nhân tạo.
+ Rừng trồng: là rừng do con người tạo nên bằng cách trồng mới trên đất chưa
có rừng hoặc trồng lại rừng trên đất trước đây đã có rừng.
- Nếu căn cứ vào tổ thành rừng, dựa vào thành phần và tỷ lệ giữa các loài mà
+ Rừng đặc dụng: Được xác định nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên, mẫu
̣C
chuẩn hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen thực vật và động vật rừng, nghiên cứu
̣I H
ngơi, du lịch.
O
khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ
+ Rừng phòng hộ: Được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng cho
Đ
A
mục đích bảo vệ và điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống cát bay,
sóng biển, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, đảm bảo cân bằng sinh thái và an
ninh môi trường.
+ Rừng sản xuất: Được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng cho
mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản (trong đó đặc biệt là gỗ và các loại đặc sản
rừng) và kết hợp phòng hộ môi trường, cân bằng sinh thái [3].
1.4 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH RỪNG TRỒNG
Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất độc lập trong nền kinh tế quốc dân.
Tương tự như các ngành kinh tế khác, đối tượng sản xuất của lâm nghiệp quy định
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu8 -Footer Pag
Đối với lâm nghiệp, đối tượng sản xuất là tài nguyên rừng, trong đó quần xã
H
cây rừng đóng vai trò chủ đạo và chúng khác biệt với các loài thực vật khác là chu
IN
kỳ sinh trưởng dài và phát triển chậm.
K
Do đặc điểm sản xuất dài đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tổ chức sản
xuất, tình hình quản lý, sử dụng các yếu tố nguồn lực trong lâm nghiệp. Trước hết là
̣C
vốn đầu tư lớn, vốn bị ứ đọng ở sản phẩm dở dang nằm tại rừng, dưới dạng rừng
O
non, rừng chưa thành thục công nghệ, do đó tốc độ chu chuyển chậm, thời hạn thu
̣I H
hồi dài, có nguy cơ gánh chịu rủi ro do biến động thị trường.
Mặt khác, sản xuất lâm nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên lại
Đ
A
1.4.2 Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế,
́H
trong đó quá tình tái sản xuất tự nhiên đóng vai trò quan trọng và quyết định
Tái sản xuất tự nhiên là quá trình sinh trưởng, phát triển của cây rừng bắt đầu
TÊ
từ quá trình gieo hạt tự nhiên, cây rừng nẩy mầm, lớn lên, ra hoa kết quả theo quy
luật sinh học (quá trình tái sinh tự nhiên). Như vậy quá trình tái sản xuất tự nhiên là
H
quá trình tái sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và tuân theo quy
IN
luật sinh học mà không cần sự can thiệp của con người.
K
Tái sản xuất kinh tế được hiểu là quá trình tăng trưởng và phát triển cây rừng
dưới sự tác động của con người như bón phân, làm cỏ (thâm canh rừng, làm giầu
̣C
rừng) nhằm thoả mãn mục đích nào đó của con người.
O
mới thu hồi được vốn để tái sản xuất cho các chu kỳ tiếp theo. Nếu đứng trên góc độ
kỹ thuật thì khai thác còn được coi là một trong những giải pháp kỹ thuật quan
trọng của tái sinh rừng..
Ế
Từ đặc điểm này đòi hỏi các nhà quản lý và các nhà kỹ thuật lâm nghiệp phải
U
có giải pháp đúng đắn trong việc xây dựng cân đối giữa khai thác và tái sinh để khỏi
́H
lạm dụng vào vốn rừng và sử dụng công cụ khai thác hiệu quả trong công tác tái
sinh rừng.
TÊ
1.4.4 Sản xuất lâm nghiệp tiến hành trên quy mô rộng, chủ yếu hoạt động
ngoài trời và trên những địa bàn có những điều kiện tự nhiên phức tạp, điều
H
kiện kinh tế, xã hội khó khăn
IN
Đây là đặc thù rất rõ nét của sản xuất lâm nghiệp. Hiện nay diện tích đất ngành
đất nước [39].
11 -Footer Pag
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu
12 of 128.
1.4.5 Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ
Tính thời vụ được hiểu là tình hình sản xuất được tập trung vào một khoảng
thời gian nào đó trong năm và lặp đi lặp lại có tính quy luật.
Trong sản xuất lâm nghiệp, tính thời vụ là đặc trưng của ngành sản xuất sinh
học, do đặc tính sinh lý, sinh thái của cây rừng, do đòi hỏi của công nghệ (đặc biệt
là công nghệ khai thác, vận chuyển) mà tình hình sản xuất diễn ra tập trung vào một
số tháng trong năm, hiện tượng đó gọi là tính thời vụ.
Ế
Điều kiện sản xuất phải tập trung vào một số tháng trong năm nên tình hình tổ
U
chức sản xuất, đặc biệt là tổ chức về lao động gặp khó nhăn. Việc loại bỏ tính thời
́H
vụ là không thể thực hiện được, trong thực tế chúng ta chỉ có thể tìm các giải pháp
TÊ
Đ
A
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội..
Về mục tiêu xã hội, trong sản xuất lâm nghiệp còn nhằm mục tiêu phòng hộ,
bảo vệ môi trường sống, bảo vệ di tích lịch sử, cảnh quan văn hoá và các danh lam
thắng cảnh. Mặc dầu hiện nay người ta đã quan tâm nhiều hơn tới giá trị gián tiếp
của rừng song vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý là phải nhận thức đúng đắn và
đầy đủ giá trị của rừng mà quan tâm đầu tư nhiều hơn nữa cho phát triển lâm
nghiệp. Đây cũng là vấn đề thực thi chiến lược phát triển bền vững của Đảng và
Nhà nước.
12 -Footer Pag
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu
13 of 128.
Với địa bàn hoạt động gần 60% diện tích tự nhiên toàn quốc là nơi sinh sống
của các cộng đồng cư dân mà đặc biệt là đồng bào các dân tộc ít người, nên mọi
hoạt động của cư dân địa phương đều ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển lâm nghiệp
và ngược lại các hoạt động sản xuất lâm nghiệp đều ảnh hưởng lớn đến đời sống
của cư dân địa phương. Hơn nữa, đây cũng là hoạt động tạo ra các ngoại ứng tích
cực đối với đại bộ phận dân cư trong xã hội thông qua chức năng phòng hộ, bảo vệ
môi trường [39].
Ế
1.5 HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RỪNG TRỒNG TRONG CÁC NÔNG HỘ
vào sản xuất sẽ đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm [24].
O
Hiệu quả phân phối là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá bán sản phẩm và
̣I H
giá đầu vào được tính đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi
phí chi thêm về đầu tư hay nguồn lực. Về bản chất, hiệu quả phân phối là hiệu quả kỹ
Đ
A
thuật có tính đến các yếu tố về giá các yếu tố đầu vào và giá của đầu ra. Bởi vậy, hiệu
quả phân phối còn được gọi là hiệu quả giá. Như vậy, xác định hiệu quả này giống
như xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận. Tức giá trị biên
của sản phẩm phải bằng chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.
Tóm lại, việc đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất lâm nghiệp có ý nghĩa
rất to lớn trong hoạt động sản xuất kinh. Thông qua đó, xác định mức hiệu quả của
việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất, xây dựng được giải pháp thích hợp từ các
nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Ngoài ra, hiệu quả kinh tế được coi là
căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản xuất lâm nghiệp.
13 -Footer Pag
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu
14 of 128.
TÊ
tăng thêm với chi phí tăng thêm.
ΔC: chi phí tăng thêm.
IN
Trong đó, ΔQ: khối lượng sản phẩm tăng thêm.
K
1.5.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
̣C
Để xác định kết quả và hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất đề tài tập trung
O
vào các chỉ tiêu tài chính quan trọng, cụ thể như sau:
̣I H
+Doanh thu: được tính bằng sản lượng nhân với giá đơn vị sản phẩm tương
ứng hoặc giá bán trên cây đứng trong trường hợp chủ rừng không tiến hành khai
Đ
A
U
phí sản xuất có tính tới giá trị thời gian của các dòng tiền.
t o
n
t
Ct
(1 r )
t 0
BPV
CPV
t
- BCR: là tỷ suất thu nhập và chi phí.
IN
Trong đó:
TÊ
O
nào có BCR>1 thì có hiệu quả kinh tế; BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao
Đ
A
+ Suất thu hồi nội bộ (IRR-Internal Rate of Return): IRR là chỉ tiêu đánh giá
khả năng thu hồi vốn; IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV =0 tức là:
n
t 0
Bt Ct
0 thì r = IRR
(1 r ) t
IRR được tính theo %, mô hình nào có IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao.
1.6 TÌNH HÌNH TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TRÊN TOÀN QUỐC VÀ
THỪA THIÊN HUẾ
1.6.1 Toàn quốc
Trong thời kỳ trước năm 1945 mặc dầu có một số rừng công và một số tập quán
trồng cây ở một số nơi, song việc trồng rừng ở nước ta về cơ bản chưa được đặt ra.
15 -Footer Pag
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu
16 of 128.
IN
phân tán, hàng năm có khả năng cung cấp 5 triệu mét khối gỗ nhỏ, gỗ nguyên liệu và
K
15 triệu mét khối củi phục vụ cho xây dựng nông thôn, làm dăm xuất khẩu, giải quyết
nhu cầu gỗ củi tại chỗ, giảm sức ép đối với rừng tự nhiên [3]. Ngoài ra, còn góp phần
̣C
phòng hộ môi trường, cân bằng sinh thái.
̣I H
điểm là:
O
Tuy vậy hoạt động trồng rừng trong thời gia qua cũng còn bộc lộ một số nhược
- Tốc độ trồng rừng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu chiến lược đề ra.
Đ
A
- Năng suất rừng có được cải thiện nhưng bình quân vẫn còn thấp hơn các
nước trong khu vực và trên thế giới, rừng sản xuất chưa vượt qua mức bình quân 15
́H
khoảng 10 năm trở lại đây ít được ngành và Nhà nước quan tâm đúng mức [3].
1.6.2 Tỉnh Thừa Thiên Huế
TÊ
Trong những năm gần đây sản xuất lâm nghiệp đã từng bước cải thiện được vị
trí trong nền kinh tế chung của tỉnh, do nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu cung cấp gỗ
H
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản và hiệu quả kinh tế thực sự
IN
mang lại từ rừng được người dân chấp nhận đã thúc đẩy sản xuất lâm nghiệp của
K
tỉnh phát triển. Việc giao rừng, đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh được các cấp các
ngành hết sức quan tâm nhằm mục tiêu đất đai phải có chủ thực sự, thực hiện việc
O
̣C
khai thác sử dụng tài nguyên rừng và đất đai bền vững.
̣I H
Đất có rừng
%
Diện
tích
%
Diện
tích
%
Diện
tích
%
2007/2006
Tỷ
Số
lệ
lượng
%
Ế
I
0
4
294.29
93,3
8
203.51
69,5
5
100,
0
-43.153
87,7
5.913
93,2
438
100,
2
6.160
69,2
-656
2
Đất chưa sử dụng QHLN
64.842
18,5 21.252
6,9 21.004
6,7 21.386
6,8
-43.591
32,8
-247
98,8
382
II
Theo đơn vị quản lý sử
dụng
7,6
-1.283
94,9
446
BQL rừng phòng hộ
122.47
4
34,9 95.957 31,1 95.728
30,5 95.975
30,4
-26.516
78,3
-230
BQL rừng đặc dụng
52.347
14,9 77.123 25,0 73.156
13,3 45.513
14,4
-47.207
55,2
-16.179
100, 308.23 100, 314.14
0
1
0
4
100, 315.68
0
4
100,
0
-43.153
87,7
5.913
1.231
37.793
7.105
105.31
7
351.38
3
72.352
1.231
0,4
1.045
10,8 46.445 15,1 71.601
2,0
5.531
K
̣C
O
0,4
̣I H
2006
Đơn vị tính: ha
So sánh
2008/2007
2009/2008
Bq năm
Tỷ
Tỷ
Tỷ
Số
lệ
Số
lệ
Số
lệ
lượng
%
lượng
%
lượng
%
1,8
6.405
0,3
9
-454
99,8
101,
6
101,
8
100,
5
3.040
103,
6
-14.485
69,1
-11.900
96,5
-364
98,5
726
25.155
101,
9
101,
9
154,
2
115,
8
72,2
101,
9
100,
0
1.541
19.125
16
3.582
1.541
-2.221
169,
5
96,5
4.581
106,
0
18
19 of 128.
2
3
Rừng phòng hộ(ha)
Rừng sản xuất(ha)
158.44
3
120.58
9
45,1 92.726 30,1 88.006
34,3
127.20
137.82
41,3
1
1
3.269
43,9
100,
6
102,
4
-23.315
82,4
6.834
105,
4
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
Ế
triển rừng.
U
Qua bảng 1.1 chúng ta thấy, diện tích đất lâm nghiệp của hộ gia đình, tập thể,
́H
cộng đồng ở tỉnh Thừa Thiên Huế tăng mạnh trong thời kỳ 2006-2009 từ 37.793 ha
năm 2006 lên 90.726 ha năm 2009, bình quân trong những năm qua tăng 17.644ha,
TÊ
tương đương với tỷ lệ tăng là 33.9% năm. Điều đó chứng tỏ nghề rừng là một trong
những nghề quan trọng đối với các vùng dân cư nhất là các huyện miền núi. Đồng
H
thời đặt ra vấn đề đồi hỏi các cấp các ngành cần quan tâm hơn nữa trong việc quy
IN
hoạch đất đai đối với diện tích chưa sử dụng quy hoạch đất lâm nghiệp giao cho
K
các hộ gia đình, tập thể, cộng đồng ... nhằm mục đích sử dụng nguồn đất có hiệu
quả, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trường đồng thời tạo nguồn thu
thực sự, thực hiện việc khai thác sử dụng tài nguyên rừng và đất đai bền vững. Đặc
biệt, công tác trồng rừng nhất là trồng rừng sản xuất đang được chính quyền địa
phương cũng như ngành lâm nghiệp trong tỉnh coi trọng. Nhiều dự án trồng rừng
sản xuất được đầu tư vào địa bàn và bằng nhiều nguồn vốn khác nhau. Vì vậy, kinh
tế của các tổ chức kinh tế, các hộ gia đình phát triển, khẳng định được vị trí trong
các thành phần kinh tế. Nguồn thu nhập từ hoạt động trồng rừng đã mang lại hiệu
quả thiết thực cho người dân.
Ế
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp Thừa Thiên Huế ( 2007-2009)
-
So sánh
2008/ 2009/
2007
2008
U
2008
2009
ha
ha
32.198 36.820
3.182
3.805
3.233
119,6
85,0
100,8
761
1.322
1.021
173,7
77,3
115,9
H
ha
TÊ
O
1
Hạng mục
K
STT
̣I H
(Nguồn: Số liệu thống kê Chi Cục Lâm nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2006,2007,
2008 và 2009)
Đ
A
Qua bảng 1.2 chúng ta thấy công tác phát triển rừng tăng đều đặn trong những
năm qua: công tác khoanh nuôi tái sinh rừng năm 2007 là 5.118 ha, năm 2009 tăng
lên 7.810 ha, bình quân tăng 23,5%; diện tích trồng rừng tăng đáng kể trong những
năm gần đây, năm 2009 con số này là 5.726 ha so với năm 2007 là 4.332 ha tức mỗi
năm bình quân tăng 15%. Nguyên nhân của hiện tượng trên do các cấp, các ngành
xác định nhiệm vụ tập trung trồng rừng là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn hiện
nay, huy động các nguồn vốn khác nhau để tập trung đầu tư trồng rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra công tác giao khoán rừng
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp được coi trọng.
- Trồng rừng kinh tế còn mang tính chất quảng canh, chưa đi vào thâm canh và
H
đầu tư đúng mức để khai thác tối đa tiềm năng đất đai.
IN
- Một số nơi cây giống đưa vào trồng rừng chất lượng không đảm bảo, trồng
K
rừng không đúng với điều kiện đất đai và thích nghi về sinh thái của loài nên năng
suất thấp, hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao [15].
O
̣C
1.7 KINH NGHIỆM VỀ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT TRONG CÁC NÔNG HỘ
̣I H
1.7.1 Tỉnh Hòa Bình
Tỉnh Hòa Bình đã có nhiều chính sách khuyến khích phát triển nghề trồng
Đ
A
tạo sự ổn định bền vững cho rừng [2].
́H
1.7.2 Tỉnh Yên Bái
Yên Bái là một trong những tỉnh đi đầu trong trồng rừng kinh tế: đầu năm
TÊ
2009, Chi cục Lâm nghiệp phối hợp cùng các huyện xây dựng mô hình trồng rừng
kinh tế bằng giống Keo lai, Keo hạt nhập nội để chuyển giao những tiến bộ kỹ thuật
H
trồng, chăm sóc bảo vệ rừng cho nông dân. Trước khi triển khai các phần việc ngoài
IN
thực địa, Chi cục Lâm nghiệp đã mở hội nghị và các lớp tập huấn kỹ thuật, giới
K
thiệu thông tin cơ bản liên quan đến mô hình và kỹ thuật chăm sóc các loài cây tiến
bộ cho các hộ tham gia dự án và các hộ dân trong vùng có nhu cầu về trồng rừng.
O
̣C
Tỉnh trích ngân sách hỗ trợ kỹ thuật, cây giống cho các đơn vị, các nhân làm
nghề trồng rừng, tất cả các thành phần tham gia trồng rừng đều được giúp đỡ và đối
xử bình đẳng như nhau [40].
1.7.4 Tỉnh Bắc Cạn
Ðể thu hút đầu tư trồng rừng sản xuất, Bắc Cạn xây dựng ba phương án. Một
Ế
là, doanh nghiệp thuê đất để trồng rừng đối với đất chưa giao cho ai quản lý. Hai là,
U
doanh nghiệp liên kết với dân để trồng rừng và cuối cùng là doanh nghiệp mua đất
́H
của dân để trồng rừng sản xuất, trong đó tỉnh khuyến khích phương án một và hai.
Thực hiện chủ trương thu hút đầu tư trồng rừng sản xuất của tỉnh và thấy được
TÊ
lợi ích kinh tế mang lại từ trồng rừng sản xuất, thời gian qua, nhiều doanh nghiệp
rất quan tâm đến lĩnh vực này. Thấy rõ lợi ích từ việc trồng rừng sản xuất mang lại,
H
các cấp chính quyền ở địa phương, các hộ dân tộc thiểu số sẵn sàng đón nhận và
IN
rừng và tham gia các dự án trồng rừng kinh tế, quản lý bảo vệ rừng, khai thác gỗ và
24 -Footer Pag
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu
25 of 128.
các sản phẩm từ gỗ rừng trồng, khoanh nuôi tái sinh rừng... là những nỗ lực của
ngành nhằm xã hội hóa nghề rừng, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cải thiện cuộc
sống và góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân nông thôn miền núi.
- Nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích to lớn của rừng, góp phần tuyên
truyền vận động nhân dân cùng tham gia quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh
học, hạn chế thấp nhất tình trạng khai thác rừng trái phép, đốt phá rừng làm nương
rẫy, săn bắt động vật rừng trái phép.
- Về cơ cấu tổ chức quản lý các đơn vị lâm nghiệp đã được rà soát, sắp xếp lại
Ế
để được giải quyết ổn định ranh giới quản lý, quy mô và chức năng nhiệm vụ của
U
từng đơn vị. Quỹ đất lâm nghiệp của các đơn vị sau rà soát được giao trả cho địa
́H
phương phát triển kinh tế nông lâm nghiệp để phục vụ cho nhu cầu trồng rừng kinh
TÊ
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh cấp giấy chứng nhận đủ quyền xuất
Đ
A
giống và một số huyện sử dụng giống cây hom để trồng rừng với mục đích rút ngắn
thời gian thu hoạch.
Qua các công trình nghiên cứu trong nước và địa phương liên quan tới đề tài
nghiên cứu cho thấy, các công trình nghiên cứu được triển khai tương đối toàn diện
và có quy mô lớn trên tất cả các lĩnh vực từ kỹ thuật cho tới kinh tế xã hội,.. nhờ
những kết quả nghiên cứu này mà công tác trồng rừng sản xuất ở các tập thể, cá
nhân quản lý rừng đã phát triển và đi vào sản xuất ổn định từ nhiều năm nay.
Ở Việt Nam, nghiên cứu trồng rừng sản xuất mới thực sự quan tâm chú ý
trong những năm gần đây, nhất là khi chúng ta có chủ trương phát triển các nhà máy
25 -Footer Pag
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu