BÀI THUYẾT TRÌNH KINH TẾ VĨ
MÔ
ĐỀ TÀI :Dựa trên các lý thuyết về ngân sách nhà nước và thâm hụt ngân
NHÓM 4
sách của việt nam trong 5 năm gần đây và đánh giá tác động của thâm
hụt ngân sách vào tăng trưởng kinh tế.
NGUYỄN THỊ HẬU
TRẦN THỊ THU HIỀN
ĐOÀN THỊ THU HIỀN
LÊ THÚY HIỀN
GVHD :
NGUYỄN THỊ HOA
NGUYỄN THỊ HUỆ
NGUYỄN THỊ HƯỚNG
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
LÊ QUANG HUY
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.KHÁI NIỆM NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- Ngân sách Nhà nước là tổng các kế hoạch chi tiêu và thu nhập hàng năm của
II. NGUYÊN NHÂN THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
1. NHÓM NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN
1.1 Tác động của chu kì kinh doanh
- Mức bội chi do tác động của chu kỳ kinh doanh gây ra được gọi là bội chi chu kỳ.
1.2 Do hậu quả các tác nhân gây ra
Xã hội luôn phải đối mặt với những rủi ro thiên tai, dịch bệnh và đôi khi cả những rủi ro do chính con người gây ra như chiến tranh, khủng
bố tình trạng dân số gia tăng,...
2 . NHÓM NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN
2.1 Do cơ cấu thu chi ngân sách thay đổi Khi Nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích thích tiêu dùng sẽ làm tăng mức
bội chi NSNN. Ngược lại, thực hiện chính sách giảm đầu tư và tiêu dùng của Nhà nước thì mức bội chi NSNN sẽ giảm bớt. Mức bội
chi do tác động của chính sách cơ cấu thu chi gây ra được gọi là bội chi cơ cấu.
2.2 Do điều hành ngân sách nhà nước không hợp lí
- Thất thu thuế
- Đầu tư công kém hiệu quả
- Nhà nước huy động vốn để kích cầu
- Chưa chú trọng giữ chi đầu tư và chi thường xuyên
- Quy mô chi tiêu của chính phủ tăng quá lớn
III. TÁC ĐỘNG CỦA THÂM HỤT NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
Vấn đề thoái lui đầu tư
•
Dự toán
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
A
Tổng thu cân đối nsnn
777.283
962.982
1.038.451
1.084.064
782.700
911.100
93.000
3
Thu cân đối từ hoạt động
130.351
155.765
107.104
129.385
154.000
175.000
4.500
4.500
XNK
4
Thu viện trợ
11.868
KN: là một quá trình giá tăng liên tục, tức là mức giá chung tăng lên hoặc là quá trình đồng tiền liên tục giảm giá.
Nguyên nhân
Do cầu kéo
Do cung tiền tăng cao và liên tục
Do chi phí đẩy
Nguyên nhân khác
Như vậy, với nguyên nhân gây ra lạm phát nêu trên, bội chi NSNN nằm trong yếu tố cơ cấu và tiền tệ, đôi lúc cả trong yếu tố cầu kéo. Thực
tế, một công cụ chính sách trọng tâm trong việc thay đổi mức tổng cầu và cán cân ngoại thương là việc giảm thâm hụt ngân sách. Chính sách
ngân sách hạn chế giống như là giảm mức giá với bất kỳ giá nào trong một cuộc suy thoái kinh tế trầm trọng.
2. Bội chi NSNN với lạm phát
Tình hình bội chi NSNN Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Tổng thu cân đối NSNN
Tổng
chi
cân
đối
Thâm hụt NSNN
5,36%
2013
1.084.064
1.277.710
236.769
6,6%
2014
782.7
1.006.700
224
5,3%
2015(ước tính)
911.1
1.147.100
226
- Cần có sự rà soát để chuyển vốn từ các công trình chưa khởi công, khởi công chậm, hoặc thủ tục không đầy đủ sang cho các công trình
chuyển tiếp, công trình cấp bách, công trình có hiệu quả kinh tế cao.
- Về chi tiêu thường xuyên, cũng nên rà soát lại tất cả các khâu hoạt động để tổ chức lại bộ máy cho hợp lý hơn, đồng thời cắt giảm các
khoản chi chưa thật cần thiết để tập trung nguồn lực cho các công tác khác quan trọng và cấp thiết hơn.
- Kiểm soát bội chi NSNN và triệt để thực hiện chính sách có thu mới chi, không để bội chi NSNN tăng cao, nếu cần thiết nên giảm tỷ lệ
bội chi NSNN so với GDP dưới mức 5%, tức là nên ở khoảng 3-4%. Đồng thời, tiến tới tính toán cân đối các nguồn phát hành trái phiếu,
công trái giáo dục một cách hiệu quả hơn, nếu chưa thật cần thiết hoặc chưa đủ thủ tục thì nên cắt giảm.
4. Kết luận
– NSNN có mối quan hệ nhân quả với lạm phát. Nếu thâm hụt NSNN quá mức có thể dẫn đến lạm phát cao. Đặc biệt,
nếu bù đắp thâm hụt NSNN bằng việc phát hành tiền sẽ tất yếu dẫn đến lạm phát .
– Tăng chi NSNN để kích thích tiêu dùng và tăng cầu tiêu dùng, sẽ kích thích đầu tư phát triển và tăng đầu tư phát triển sẽ đưa
đến tăng trưởng cao. Tuy nhiên, nếu tăng chi quá mức cho phép, tức là tăng chi đến mức làm cho thâm hụt NSNN quá cao và để
bù đắp thâm hụt này phải đi vay nợ quá lớn thì sẽ đưa đến gánh nặng nợ. Kết quả là đưa đến kích thích tiêu dùng (kích cầu quá
mức) thì ở chu kỳ sau sẽ kéo theo lạm phát, mà lạm phát cao lại làm giảm đầu tư phát triển và giảm đầu tư phát triển kéo theo
giảm tăng trưởng. Như vậy, thực tế ở đây là cần có liều lượng của chi tiêu NSNNở mức cho phép nhằm đẩy đầu tư phát triển
tăng lên và tiếp theo là đưa tăng trưởng kinh tế lên cao mà không kéo theo lạm phát cao.
III/ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH VIỆT NAM
1. Các biện pháp giảm thâm hụt ngân sách
IV/VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG VIỆC XỬ LÝ THÂM HỤT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM VÀ KIẾN NGHỊ
1. Vấn đề đặt ra trong sử lí thâm hụt
+ Các khoản đầu tư phát triển lấy từ nguồn vốn vay( cả trong và ngoài nước) cần bảo đảm quy định của luật NSNN.
+ Chú trọng mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên.
+ Địa phương vay vốn để đầu tư cơ sở vật chất
2. Kiến nghị
Một là tập trung các khoản vay do Trung ương đảm nhiệm. Các nhu cầu đầu tư của địa phương cần được xem xét và thực hiện bổ sung
từ ngân sách cấp trên.
Hai là giải quyết tốt mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, nhất là ngân sách các địa phương.
Ba là nếu chấp nhận thâm hụt ngân sách địa phương thì cần quản lý và giám sát chặt chẽ việc vay vốn.
KẾT Luận
Thâm hụt ngân sách nhà nước là vấn đề nóng của mỗi quốc gia trong đó có Việt Nam . Thâm hụt NSNN chính là nguyên nhân gây nên tác động
tiêu cực tới đời sống của người dân và làm mất cân bằng vĩ mô nền kinh tế thoái lui đầu tư , thâm hụt cán cân thương mại,… Bên cạnh đó còn có
một mối liên hệ chặt chẽ đến hiện tượng lạm phát. Do đó, việc nghiên cứu kỹ về thâm hụt NSNN là hết sức cần thiết
NSNN là một công cụ điều tiết vĩ mô rất hiệu quả và quan trọng .Thông qua đó mà Nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình như điều tiết
hướng dẫn thị trường , định hướng đầu tư , đảm bảo công bằng xã hội , ổn định và tăng trưởng kinh tế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO