phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn kí túc xá là nơi ở của sinh viên cần thơ - Pdf 49

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
--------

VÕ THỊ HỒNG PHÚC

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG KHI ĐƯA RA SỰ HÀI
LÒNG KHI ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN KÍ TÚC XÁLÀ NƠI Ở CỦA SINH
VIÊN ĐẠI HỌC
CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế
Mã số ngành: 52310101


8 – 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
--------

VÕ THỊ HỒNG PHÚC
MSSV: B1201564

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG KHI ĐƯA RA SỰ HÀI
LÒNG KHI ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH LỰA
CHỌN KÍ TÚC XÁLÀ NƠI Ở CỦA SINH

liệu và tài liệu tham khảo cho luận văn của em.
Dù đã rất cố gắng hoàn thành đề tài một cách tốt nhất. Nhưng sai sót là
điều không thể tránh khỏi. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
quý thầy cô để em có thể những nghiên cứu khác tốt hơn.
Người thực hiện

Võ Thị Hồng Phúc


TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2015

Người thực hiện

Võ Thị Hồng Phúc


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
- Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Hà
- Bộ môn: Kinh tế
- Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ
- Tên sinh viên: Võ Thị Hồng Phúc
- Mã số sinh viên: B1201564

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐHCT: Đại học Cần Thơ
EFA : Exploratory Factor Analysis (phân tích nhân tố khám phá)
KMO : Kaiser-Meyer-Olkin
KTX : Kí túc xá
SV: sinh viên
UBND: Uỷ ban nhân dân


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ....................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ...................................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3.3 Nội dung và đối tượng nghiên cứu ........................................................... 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 2
1.4.1 Tài liệu được lược khảo ............................................................................ 2
1.4.2 Kết luận ..................................................................................................... 6
CHƯƠNG 2 ....................................................................................................... 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 8
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 8
2.1.1 Mô tả khái niệm ........................................................................................ 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 11
2.2.2 Phương pháp phân tích ........................................................................... 11

4.5 MÔ HÌNH HIỆU CHỈNH VÀ PHÂN TÍCH HỒI QUY BINARY
LOGISTIC ....................................................................................................... 39
4.5.1 Mô hình hiệu chỉnh ................................................................................. 39
4.5.2 Phân tích hồi quy Binary logistic............................................................ 41
4.6 TÍNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÁC NHÓM YẾU TỐ ................. 44
4.7 KIỂM ĐỊNH MỘT SỐ GIẢ THIẾT ......................................................... 45
4.7.1 Kiểm định sự khác biệt trong sự hài lòng khi đưa ra quyết định lựa chọn
kí túc xá là nơi ở của sinh viên theo giới tính .................................................. 45
4.7.2 Kiểm định sự khác biệt trong sự hài lòng khi đưa ra quyết định lựa chọn
kí túc xá là nơi ở của sinh viên theo khóa học…………………………….…46
4.7.3 Sự khác biệt về mức độ tác động của các yếu tố theo thu nhập ............. 47


CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA KÝ
TÚC XÁ ĐẠI HỌC CẦN THƠ ...................................................................... 48
5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP................................................................. 48
5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
KÝ TÚC XÁ ĐẠI HỌC CẦN THƠ................................................................ 50
5.2.1 Đối với sinh viên ..................................................................................... 50
5.2.2 Đối với phòng ban KTX và nhà trường .................................................. 51
CHƯƠNG 6 ..................................................................................................... 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 55
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 55
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 56
6.2.1 Đối với phòng ban quản lí KTX ............................................................. 56
6.2.2 Đối với Nhà trường ................................................................................. 56
6.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ............................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 59
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 61


Bảng 4.17 Kết quả kiểm định ANOVA theo thu nhập .................................... 47
x


Bảng 5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp .................................................................... 48

DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Mô hình lý thuyết.............................................................................. 15
Hình 4.1 Mô hình lý thuyết điều chỉnh ............................................................ 40

xi


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Khi bước chân vào giảng đường Đại học thì mỗi sinh viên luôn phải đưa
ra nhiều quyết định quan trọng cho mình, trong đó quyết định về nơi ở là một
trong những tiên quyết quan trọng nhất. Ký túc xá là dịch vụ nơi ở đã không
còn xa lạ với các bạn sinh viên, với những ưu điểm như có vị trí thuận lợi nằm
trong khuôn viên trường giúp cho sinh viên tiết kiệm thời gian và chi tiêu
trong quá trình đi lại, các bạn còn được sống trong môi trường rèn luyện tính
tự lập cho riêng mình, ngoài ra còn giúp cho mỗi sinh viên sống chan hòa với
cộng đồng và có trách nhiệm tinh thần tập thể hơn khi còn ngồi trong ghế nhà
trường. Tuy vậy, ký túc xá cũng có những mặt hạn chế như không thoải mái
về không gian riêng tư, khó quản lí những vật dụng cá nhân của mình, hay quá
ồn ào do môi trường sống tập thể có thể làm cho các bạn mất tập trung cho
việc học. Trong khi đó dịch vụ nhà trọ có phần tạo sự hài lòng hơn cho sinh
viên sử dụng, sinh viên có thể thoải mái trong không gian riêng tư của mình,
độ an toàn cho cá nhân được đảm bảo hơn và đáp ứng đầy đủ nhu cầu về giải

tiến hành thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi đưa ra quyết định
lựa chọn kí túc xá là nơi ở của sinh viên Đại học Cần Thơ..
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sự hài lòng khi đưa ra quyết định
lựa chọn kí túc xálà nơi ở của sinh viên Đại học Cần Thơ.
- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố tác động và đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố tác động đến sự hài lòng khi đưa ra quyết định lựa chọn
kí túc xá là nơi ở của sinh viên Đại học Cần Thơ.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
ký túc xá của Đại học Cần Thơ.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu là ký túc xá trường Đại học Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2015 đến tháng 11/2015.
- Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: số liệu sẽ được thu thập từ 9/2015
đến tháng 10/2015.
1.3.3 Nội dung và đối tượng nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài
lòng khi đưa ra quyết định lựa chọn kí túc xá là nơi ở của sinh viên Đại học
Cần Thơ.
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên ở KTX của trường Đại học Cần Thơ.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.4.1 Tài liệu được lược khảo
D.W.Chapman (1981). “A model of student college choice” đã đề
nghị một mô hình tổng quát của việc lựa chọn trường đại học của các sinh
viên. Dựa vào kết quả thống kê mô tả, ông cho thấy có 2 nhóm yếu tố ảnh

thoại di động.
María L. Sanz de Acedo Lizárraga (2007). “Factors that affect decision
making: gender and age differences”. Trong nghiên cứu, giới tính và độ tuổi
có tầm ảnh hưởng quan trọng trong quá trình ra quyết định. Tác giả đã tiến
hành khảo sát 589 người ( 294 nam và 295 nữ ) của lứa tuổi giữa 18-80, được
chia thành ba nhóm : thanh niên 18-25 tuổi thanh niên 18-25 tuổi (n = 207; 97
người đàn ông và 110 phụ nữ); người lớn 26-65 năm (n = 205; 110 nam và 95
nữ), và người đã nghỉ hưu 66-80 năm (n = 177; 87 người đàn ông và 90 phụ
nữ). Các phân tích thống kê cho thấy sự khác biệt đáng kể do cả hai giới tính
và tuổi tác trong nhận thức của đáp viên về các yếu tố quyết định quá trình ra
quyết định của họ.

3


Lưu Thanh Đức Hải và Vũ Lê Duy (2014). “Phân tích hành vi mua
sắm của người tiêu dùng ở chợ truyền thống và siêu thị tại thành phố Cần
Thơ”. Tạp chí khoa học, số 30. Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu so
sánh và phân tích các yếu tố tác động đến hành vi lựa cho ̣n nơi mua sắm đối
với loa ̣i hình chợ truyền thống và siêu thị của người tiêu dùng ta ̣i thành phố
Cầ n Thơ. Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ 198 người tiêu
dùng ta ̣i Thành phố Cầ n Thơ. Các phương pháp thố ng kê mô tả (với các chỉ
tiêu tỷ lê ̣, tầ n suất, trung bình, …), phương pháp so sánh số tuyê ̣t đố i, số tương
đố i kế t hơ ̣p suy luận để mô tả và phân tích thực tra ̣ng chơ ̣ truyền thố ng và siêu
thi ̣ ta ̣i quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Bên ca ̣nh đó, phương pháp kiểm
đinh
̣ Cronbach's Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và
phương pháp phân tích phân biê ̣t cũng đươ ̣c sử dụng để phân tích hành vi mua
sắm và phân tích các yế u tố ảnh hưởng đế n hành vi dự định lựa chọn nơi mua
sắm của người tiêu dùng ở chơ ̣ truyền thố ng và siêu thi ̣ta ̣i thành phố Cần Thơ.

nhằm tạo sự phù hợp với đặc trưng của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam. Ví
dụ như phát biểu “ngân hàng có làm việc vào ngày thứ Bảy” và “ngân hàng có
giờ làm việc vào những ngày thường phù hợp” được gom thành “giờ làm việc
của ngân hàng thuận tiện cho khách hàng”; Chi nhánh ngân hàng đặt ở những
nơi thuận tiện và ngân hàng có trụ sở chính đặt ở địa điểm thuận tiện gom
thành “vị trí các điểm giao dịch của ngân hàng thuận tiện”, ... Bảng câu hỏi
cuối cùng gồm 34 biến được sử dụng cho nghiên cứu chính thức. (2) Nghiên
cứu chính thức được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn bằng bảng
câu hỏi. Bảng câu hỏi này được gửi trực tiếp đến người tiêu dùng đã hoặc có ý
định sử dụng các dịch vụ ngân hàng, đang sinh sống tại Thành phố Đà Lạt.
Kết quả cho thấy, yếu tố nhận biết thương hiệu có tác động mạnh nhất đến xu
hướng chọn lựa ngân hàng, kế đến là thuận tiện về vị trí, xử lý sự cố, ảnh
hưởng của người thân, vẻ bên ngoài và cuối cùng là thái độ đối với chiêu thị.
Từ kết quả nghiên cứu, bài viết đưa ra một số kiến nghị cho các ngân hàng để
duy trì khách hàng cũ và thu hút khách hàng tiềm năng.
Trần Phương Quang (2013). Luận văn thạc sĩ “Phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến công việc của cán bộ ngành giáo dục thành phố Vị Thanh, tỉnh
Hậu Giang”. Mục đích của nghiên cứu này là nhằm xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến mức độ hài lòng của cán bộ giáo dục tại thành phố Vị Thanh.
Nghiên cứu được thực hiện với 295 khảo sát, đối tượng chính của nghiên cứu
là giáo viên tại các trường tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông trung học
trên địa bàn thành phố Vị Thanh. Phương pháp thu thập mẫu được sử dụng là
phương pháp lấy mẫu xác suất, phân tầng ngẫu nhiên. Thang đo likert 5 mức
độ được xây dựng để đo lường cho các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài
lòng công việc của cán bộ giáo dục thành phố Vị Thanh có 48 quan sát. Kết
quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của cán
bộ giáo dục thành phố Vị Thanh thông qua kiểm định hồi quy Binary logistic
là: Lãnh đạo, tiền lương, cơ hội đào tạo và tháng tiến và khen thưởng; Có 4
nhân tố không ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của cán bộ giáo dục thành phố
Vị Thanh là: Bản chất công việc, đồng nghiệp và phúc lợi, áp lực công việc và

về mọi khía cạnh nêu trên – nghiêng về sự đồng ý; còn nhóm không ở trong ký
túc xá thì ngược lại.
Với sự giải thích kết quả từ mô hình SEM, người nghiên cứu rút ra
những hàm ý cốt lõi về các nhân tố tác động đến hành vi quyết định lựa chọn
sống trong ký túc xã của sinh viên trọ học tại trường Đại học Nha Trang: Sự
lựa chọn ở hay không ở trong ký túc xá của sinh viên chịu sự tác động cùng
chiều từ phía gia đình và bản thân thái độ (niềm tin) của sinh viên – nhưng gia
đình có vai trò lớn hơn trong việc tác động này; Đồng thời thái độ (niềm tin)
của sinh viên đối với quyết định lựa chọn ở trong ký túc xá được chính cuộc
sống của bản thân sinh viên và mong muốn của gia đình kích thích tăng lên,
nhưng sự giao tiếp của sinh viên đối với những người xung quanh làm hạn
chế; Giá trị cá nhân của sinh viên trong hành vi quyết định lựa chọn dịch vụ ở
ký túc xá được chỉ được thể hiện thông qua hai khía cạnh: cuộc sống của mỗi
cá nhân và sự giao tiếp với xung quanh, còn sự công nhận của xã hội không có
ý nghĩa trong phạm trù này.
1.4.2 Kết luận
Tóm lại, qua sự lược khảo các tài liệu trong và ngoài nước, kết quả
nghiên cứu của các công trình cho thấy một số ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn của một cá nhân thường chịu ảnh hưởng từ các yếu tố cá nhân, yếu tố
ảnh hưởng từ đối tượng bên ngoài hay yếu tố mong đợi ở tương lai, … Các tác
6


giả đã sử dụng lý thuyết về quyết định lựa chọn trong một số nghiên cứu về
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của một cá nhân đối
với một sự việc cụ thể. Trong đó thang đo Likert 5 mức độ và phương pháp
phân tích nhân tố được sử dụng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề
nghiên cứu. Về phương pháp phân tích, hầu hết các nghiên cứu tập trung sử
dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tần số; sử dụng các
công cụ kiểm định thông thường như ANOVA, One Sample T Test,

2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm ký túc xá
Ký túc xá đôi khi còn gọi là cư xá là những công trình, dãy phòng được
xây dựng để dành cho việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở, tá túc cho các sinh
viên của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp. Những sinh
viên ở ký túc xá thường là sinh viên xa nhà, xa quê hoặc gặp hoàn cảnh khó
khăn và có nguyện vọng được ở tại ký túc xá, một số ký túc xá dành cho các
sinh viên nội trú.
Ký túc xá thường được xây dựng trong một khuôn viên tương đối độc
lập và thiết kế theo dạng nhà ở tập thể với nhiều phòng và nhiều giường trong
một phòng hoặc giường tầng, cùng với hệ thống nhà vệ sinh công cộng, nhà
tắm công cộng hoặc các công trình tập thể khác. Ở Hoa Kỳ ký túc xá là một
nơi cư trú bao gồm các khu phòng ngủ hoặc toàn bộ các tòa nhà chủ yếu cung
cấp nhu cầu về chỗ ngủ cho số lượng lớn sinh viên thường học nội trú, trường
cao đẳng hoặc đại học. Tại Anh, thuật ngữ ký túc xá đề cập cụ thể tới
một phòng cá nhân, trong đó nhiều người ngủ, thường tại một trường nội trú.
Hầu hết các trường cao đẳng và các trường đại học cung cấp các phòng
phòng đơn hoặc phòng đại trà cho sinh viên của họ, thường là với chi phí nhất
định. Những công trình này bao gồm nhiều phòng như vậy, giống như một tòa
nhà hay căn hộ. Hầu hết các ký túc xá rất gần với khuôn viên của nhà trường
hơn so với nhà ở tư nhân. Sự thuận tiện này là một nhân tố chính trong sự lựa
chọn của nơi ở, đặc biệt là đối với sinh viên năm đầu.
2.1.1.2 Khái niệm quyết định và các bước của tiến trình ra quyết định
Quyết định là sản phẩm của tư duy con người, là kết quả của quá trình
thu thập thông tin, tìm kiếm, phân tích và lựa chọn. Mỗi người với tư cách là
thành viên của tổ chức, xã hội đều phải đưa ra quyết định cho mình. Những
quyết đinh đó gọi là quyết định cá nhân. Ngoài các quyết định cá nhân, còn lại
là các quyết định quản trị. Đặc điểm chung của hai loại quyết định này là tính
tư duy và tính tương lai. Tính tư duy của quyết định muốn nói rằng quyết định
luôn là sản phẩm sáng tạo của tư duy con người. Tính tương lai của quyết định
muốn nói rằng, quyết định là sự lựa chọn tương lai của con người. Sự khác

Quá trình lựa chọn nơi ở cũng sẽ trải qua các bước ở trên. Sinh viên tiến
hành xác định vấn đề lựa chọn nơi ở, sau đó tiến hành tìm kiếm những loại
hình dịch vụ nơi ở khác nhau và đánh giá chúng dựa trên nhiều tiêu chí, và
cuối cùng đưa ra phương án tối ưu.
Có 5 mô hình ra quyết định thường được sử dụng
Bảng 2.1 Mô hình ra quyết định
MÔ HÌNH

NỘI DUNG

Mô hình 1

Nhà quản trị độc lập ra quyết định dựa trên những hiểu biết
của mình, hoàn toàn không có sự tham khảo với các thuộc cấp
khác

Mô hình 2

Nhà quản trị đề nghị các thuộc cấp cung cấp các thông tin, sau
đó đọc lập đưa ra giải pháp cho vấn đề cần quyết định

Mô hình 3

Nhà quản trị trao đổi với các thuộc cấp có liên quan để lắng
nghe ý kiến và đề nghị của họ mà không cần tập trung họ lại.
9


Sau đó nhà quản trị ra quyết định có thể bị ảnh hưởng hoặc
không bị ảnh hưởng bởi các ý kiến

phụ thuộc vào mức độ ngọt, tươi, cảm nhận an toàn, và mức giá của trái cam
đó. Hành vi con người là có lý trí và sẽ lựa chọn sản phẩm dựa vào nguyên tắc
tối đa hóa độ thỏa dụng. Người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm nào trong một tập
hợp sản phẩm cùng loại trên thị trường tùy thuộc vào độ thỏa dụng mà họ cảm
nhận được từ mỗi loại và họ sẽ chọn sản phẩm mang lại độ thỏa dụng cao
nhất.
Lý thuyết độ thỏa dụng ngẫu nhiên (random utility) cho rằng độ thỏa
dụng của cá nhân người tiêu dùng bao gồm hai phần: phần có thể quan sát
được (observable) và phần không thể quan sát được (unobservable). Phần có
thể quan sát và đo lường được dựa trên sự đánh giá của người tiêu dùng đối

10


với các đặc tính của sản phẩm và phần không thể quan sát được có tính ngẫu
nhiên và tùy thuộc vào sở thích của cá nhân người đó.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu sơ cấp
- Tổng thể nghiên cứu: là sinh viên Đại học Cần Thơ đang ở KTX của
ĐHCT, độ tuổi từ 18 đến 22 tuổi, và bao gồm cả nam và nữ.
- Kích thước mẫu: Theo Hair at all (2006) tối thiểu cỡ mẫu phải đạt
100. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) điều kiện xác
định cỡ mẫu để có thể tiến hành phân tích nhân tố EFA thì số quan sát ít nhất
phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố ( ta có tổng cộng 29 biến
được đưa vào phân tích nhân tố, vậy cỡ mẫu phù hợp là 145). Để đảm bảo tính
tin cậy tác giả quyết định chọn cỡ mẫu quan sát là 280. Ta thấy cỡ mẫu quan
sát là 280 thỏa mãn các điều kiện trên.
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi
xác suất dựa trên mục đích chủ định là tiếp cận trực tiếp đối tượng để phỏng

lượng.
Giá trị trung bình (Mean, Average): bằng tổng tất cả các giá trị biến
quan sát chia cho số quan sát. Trong nghiên cứu này, giá trị trung bình nhằm
xác định mức độ quan trọng, ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng khi
đưa ra quyết định lựa chọn kí túc xá là nơi ở của sinh viên ĐHCT cụ thể như
sau 1,00-1,80: Rất không quan trọng (ảnh hưởng); 1,81-2,60: Không quan
trọng (ảnh hưởng); 2,61-3,40: Trung bình; 3,41-4,20: Quan trọng (ảnh hưởng);
4,21-5,00: Rất quan trọng (ảnh hưởng).
- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp kiểm định hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và phân tích hồi quy
Binary logistic để phân tích và xem xét mức độ tác động các yế u tố ảnh hưởng
đế n sự hài lòng khi đưa ra quyết định lựa chọn kí túc xá là nơi ở của sinh viên
ĐHCT.
 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: Do các biến nghiên
cứu được xây dựng từ nhiều quan sát khác nhau, để kiểm tra sự tin cậy của các
khái niệm nghiên cứu này phương pháp phổ biến là sử dụng hệ số Cronbach’s
Alpha. Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân
tích nhân tố khám phá EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến này có
thể tạo ra các yểu tố giả (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thi Mai Trang, 2007).
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các biến đo lường có
liên kết với nhau hay không nhưng không cho biết biến nào cần loại bỏ đi và
biến nào cần giữ lại. Do đó, kết hợp sử dụng hệ số tương quan biến – tổng để
loại ra những biến không đóng góp nhiều cho khái niệm cần đo (Hoàng Trọng
và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
Các tiêu chí sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo
gồm: Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ
0,7 đến 0,8 là sử dụng được; từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp
khái niệm nghiên cứu là mới hoặc là mới trong hoàn cảnh nghiên cứu
(Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995; dẫn theo Hoàng Trọng và Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Trong nghiên cứu này, tác giá chọn thang đo có

Từ cơ sở lý thuyết trên, đề tài đã sử dụng 29 biến quan sát sử dụng
phân tích nhân tố EFA theo các bước sau:
Đối với các biến quan sát đo lường 5 khái niệm thành phần đều là
các thang đo đơn hướng nên sử dụng phương pháp trích nhân tố Principal
Components với phép quay Varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có
Eigenvalues > 1.
Sau đó tiến hành thực hiện kiểm định các yêu cầu liên quan gồm:
(1) Kiểm định Barlettz các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng
thể; (2) Xem xét trị số KMO: nếu KMO trong khoảng từ 0,5 đến 1 thì phân
tích nhân tố là thích hợp với dữ liệu; ngược lại, KMO nhỏ hơn 0,5 thì phân
tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu (Hoàng Trọng &
Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005); (3) Để phân tích EFA có giá trị thực tiễn;
tiến hành loại các biến quan sát có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5; (4) Xem lại
thông số Eigenvalues (đại diện cho phân biến thiên được giải thích bởi mỗi
nhân tố) có giá trị lớn hơn 1; (5) Xem xét tổng phương sai trích (yêu cầu lớn
13


hơn hoặc bằng 50% cho biết các nhân tố được trích giải thích % sự biến thiên
của các biến quan sát.
Từ đó ta có phương trình điểm nhân tố dựa trên các nhân tố cơ sở là tổ
hợp tuyến tính (sơ đồ cấu tạo) của các biến mô tả:
Fi = Wi1X1 + Wi2X2 + Wi3X3 + ... + WikXk
(Fi: ước lượng trị số của nhân tố thứ i; Wi: trọng số nhân tố; k: số biến).
 Phân tích hồi quy Binary logistic:
Nghiên cứu thực hiện hồi quy Binary logistic theo phương pháp
Enter: tất cả các biến được đưa vào một lần và xem xét các kết quả thống kê
liên quan. Kiểm định giả thuyết: Quá trình kiểm định giả thuyết được thực
hiện theo các bước sau: (1) Kiểm định Corr cho mô hình để xác định mô hình
có bị vi phạm đa cộng tuyến (thực hiện bằng phần mềm Stata 14.0); (2) Đánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status