Quản lí hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực ở các trường Trung học cơ sở huyện Lập Thạch, tĩnh Vĩnh Phúc - Pdf 49

TỐNG TRUNG KIÊN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

***

TỐNG TRUNG KIÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LẬP THẠCH
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
***
KHÓA: 2015 - 2017

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

TỐNG TRUNG KIÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LẬP THẠCH

Tác giả luận văn

Tống Trung Kiên

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Tống Trung Kiên

ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Lời cam đoan ..................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................ vi
Danh mục bảng biểu, sơ đồ………………………………………………….vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

1.3.10. Quản lý sử dụng cơ sở vật chất và phương tiện dạy học ..............................36
1.3.11. Quản lý hoạt động học của học sinh .............................................................37
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng
lực của hiệu trưởng trường THCS.............................................................................37
1.4.1. Các yếu tố thuộc về nhà quản lý .....................................................................37
1.4.2. Các yếu tố thuộc về giáo viên THCS ..............................................................38
1.4.3. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý dạy học THCS ................................38
Tiểu kết chương 1......................................................................................................39
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO
HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG
THCS HUYỆN LẬP THẠCH TỈNH VĨNH PHÚC .............................................40
2.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế, xã hội và giáo dục huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh
Phúc. ..........................................................................................................................40
2.1.1. Một số nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Lập Thạch tỉnh
Vĩnh Phúc ..................................................................................................................40
2.1.2. Khái quát về giáo dục của huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc .........................40
2.2. Tình hình phát triển giáo dục THCS của huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc .....41
2.2.1. Quy mô mạng lưới trường lớp ........................................................................41
2.2.2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cấp THCS .............................................42
2.2.3. Tình hình cơ sở vật chất bậc THCS năm học 2016 - 2017 .............................44
2.2.4. Chất lượng và hiệu quả giáo dục .....................................................................45
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực của Hiệu
trưởng trường THCS huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc ...........................................47
2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng ............................................................................47

iv


2.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng quản lí dạy học theo hướng tiếp cận năng lực ...48
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực ở


3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ GV ....................................................................................................92
3.2.6. Biện pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá chất lượng giảng dạy của
giáo viên và kết quả học tập của học sinh .................................................................95
3.2.7. Biện pháp 7: Tăng cường phối hợp trách nhiệm các lực lượng giáo dục để
quản lý hoạt động học tập của học sinh ....................................................................98
3.2.8. Biện pháp 8: Tăng cường quản lý có hiệu quả cơ sở vật chất và phương tiện
dạy học ....................................................................................................................102
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................................103
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ...................104
3.4.1. Tổ chức khảo nghiệm ....................................................................................104
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ....................................................................................105
Tiểu kết chương 3....................................................................................................111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................112
1. Kết luận ...............................................................................................................112
2. Kiến nghị .............................................................................................................113
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt

Viết đầy đủ

BGH


GV

Giáo viên

HT, PHT

Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng

KT, KN, YCTĐ

Kiến thức, kỹ năng, yêu cầu thái độ

NXB

Nhà xuất bản

PGS

Phó giáo sư

PGS.TS

Phó giáo sư. Tiến sĩ

PPDH

Phương pháp dạy học

QLDH


[n]

Mục thứ n

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô sĩ số học sinh cấp THCS 5 năm học gần đây ..............................41
Bảng 2.2. Tình hình đội ngũ Hiệu trưởng cấp THCS năm học 2016 -2017 .............42
Bảng 2.3. Tình hình đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy năm học 2016 -2017 ....43
Bảng 2.4 Tình hình cơ sở vật chất bậc THCS năm học 2016 - 2017........................44
Bảng 2.5 Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm qua ............................................................45
Bảng 2.6 Kết quả thi học sinh giỏi 5 năm qua ..........................................................46
Bảng 2.7 Nhận thức của CBQL về QLDH theo hướng tiếp cận năng lực ở trường
THCS .......................................................................................................48
Bảng 2.8 Nhận thức của GV về QLDH theo hướng tiếp cận năng lực ở trường
THCS .......................................................................................................49
Bảng 2.9. Đánh giá thực trạng quản lý tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
của Hiệu trưởng các trường THCS ..........................................................50
Bảng 2.10. Đánh giá về việc phân công giảng dạy cho GV .....................................52
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ GV ...............................54
Bảng 2.12 Đánh giá của GV về thực trạng chỉ đạo xây dựng kế hoạch ...................56
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát về thực hiện các yêu cầu về dạy học theo Chuẩn KT,
KN và YCTĐ trong chương trình GDPT của giáo viên THCS ...............59
Bảng 2.14 Đánh giá thực trạng quản lí việc thực hiện chương trình giảng dạy theo
hướng tiếp cận năng lực ...........................................................................60
Bảng 2.15 Đánh giá thực trạng quản lí đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
tiếp cận năng lực ......................................................................................63
Bảng 2.16 Đánh giá thực trạng quản lí kiểm tra đánh giá GV theo hướng tiếp cận

mạnh, có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn trên toàn quốc; Đảng và Nhà nước ta hết sức
chú trọng phát triển GD&ĐT, coi “Giáo dục-Đào tạo là quốc sách hàng đầu”.
Chỉ thị 40/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu: “Phát triển
GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn
lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và
cán bộ quản lí giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” [2, tr.10].
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã khẳng định: “Phát triển giáo
dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong
đó, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lí là
khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo
dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp”
và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa
và con người Việt Nam” [12, tr. 15].
Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã xác định mục tiêu tổng quát:
“Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất
lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, đặc biệt chất lượng giáo dục
văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học” [7, tr.9].

1


Như vậy, phát triển giáo dục và đào tạo đã trở thành mục tiêu chiến lược của
công cuộc đổi mới đất nước, được xem là cuộc cách mạng mang tính thời đại sâu
sắc. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là lực lượng quan trọng, quyết
định thắng lợi sự nghiệp đổi mới giáo dục, góp phần phát triển đất nước. Để đạt
được mục tiêu này, vấn đề cấp thiết đặt ra cho giáo dục là phải “tiếp tục nâng cao

được tiến hành thường xuyên, liên tục qua từng giờ dạy, từng năm học, đây là điều
kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường đáp ứng yêu cầu mục
tiêu đào tạo.
Trong những năm qua, các trường THCS ở huyện Lập Thạch đã có nhiều nỗ
lực trong việc tổ chức quản lý nâng cao chất lượng các hoạt động dạy học, đặc biệt
là đổi mới quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực góp phần đưa
công tác quản lý nhà trường từng bước đi vào ổn định, đáp ứng xu thế phát triển
giáo dục chung của cả nước. Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển
giáo dục, việc đổi mới quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực ở
các trường THCS huyện Lập Thạch vẫn còn nhiều bất cập ngay trong từng khâu
thực hiện chức năng quản lý: Kế hoạch - tổ chức - chỉ đạo - kiểm tra - đánh giá...,
cũng như vai trò chủ thể quản lý của người Hiệu trưởng nhà trường. Thực trạng
quản lý và cung cách đổi mới quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng
lực ở các trường THCS nhìn chung chưa thích ứng được với sự thay đổi của xã hội
và yêu cầu đổi mới Giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Với nhận thức trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động
dạy học theo hướng tiếp cận năng lực ở các trường THCS huyện Lập Thạch
tỉnh Vĩnh Phúc” với hy vọng sẽ góp phần vào việc quản lý nhằm nâng cao chất
lượng dạy học ở các trường THCS huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc, đáp ứng yêu
cầu phát triển của xã hội.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
của hiệu trưởng các trường THCS huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
ở các trường THCS
3.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực của

3



4


trường THCS huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng phiếu hỏi, nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo
hướng tiếp cận năng lực của hiệu trưởng các trường THCS.
Phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên viên Phòng GD&ĐT; cán bộ quản lý,
giáo viên của 20 trường THCS huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn và các kết quả từ các công trình nghiên cứu khác.
7.2.4. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết, và khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp thống kê:
Sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp các biểu mẫu khảo sát, qua đó xử
lý các số liệu thu được và rút ra kinh nghiệm trong quản lý.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, phần nội dung của luận văn
được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận
năng lực ở các trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng
lực ở các trường THCS huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực
ở các trường THCS huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc

5




Đó là sự phân công hợp lý trong Ban giám hiệu; xây dựng và bồi dưỡng giáo viên;
tổ chức hội thảo khoa học…
V.A.Xukhômlinxki còn nhấn mạnh biện pháp dự giờ và phân tích bài học;
việc dự giờ và phân tích bài học là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản lý
quá trình dạy học của GV. Việc phân tích bài học trước hết phải nêu cho GV biết
cách khắc phục thiếu sót, phát huy các mặt mạnh để nâng cao chất lượng bài giảng,
tác giả đã đề ra các yêu cầu và quy trình phân tích một giờ dạy để giúp cho Hiệu
trưởng thực hiện có hiệu quả biện pháp quản lý này.
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý giáo dục,
quản lý nhà trường đã góp phần cải tiến, hoàn thiện hơn công tác quản lý giáo dục.
Nguyễn Ngọc Quang đã trình bày về đối tượng, phương pháp nghiên cứu khoa học
quản lý giáo dục, khái niệm, các chức năng quản lý giáo dục, thống nhất mục tiêu
quản lý và tính đặc thù quản lý nhà trường phổ thông. Ông quan niệm rằng : “Quản lý
trường học chủ yếu là quản lý quá trình dạy học” [34]. Hà Thế Ngữ đã nêu lên mục
tiêu, nguyên tắc quản lý giáo dục; bước đầu tìm hiểu quy luật quản lý giáo dục [31].
Hà Sỹ Hồ và Lê Tuấn cho rằng : “Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo việc quản lý
chuyên môn là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường” [19]. Đặc biệt với sự tâm huyết
của mình đối với công tác giáo dục các tác giả đã nhấn mạnh : Hiệu trưởng phải là
người “Luôn luôn biết kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý dạy và học ( theo nghĩa
rộng) với sự quản lý các quá trình bộ phận, hoạt động dạy và học các môn và hoạt
động khác bổ trợ cho hoạt động dạy và học nhằm làm cho tác động giáo dục được
hoàn chỉnh trọn vẹn” . Biện pháp giáo dục chính trị tư tưởng cho GV và bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ để xây dựng tiềm lực chuyên môn cho đội ngũ GV cũng là
biện pháp được tác giả Nguyễn Văn Lê chú trọng trong các biện pháp quản lý của
Hiệu trưởng [27]. Tác giả Trần Kiểm đã trình bày ngắn gọn, dể hiểu, có phần hiện
đại về cách tiếp cận, mô hình quản lý, đồng thời chỉ ra một số tiêu chí đánh giá
hiệu quả quản lý nhà trường của Hiệu trưởng, các biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý hoạt động dạy và học…[22]. Vấn đề quản lý hoạt động dạy học

- Trần Thanh Tra (2010): Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu
trưởng các trường THCS huyện Tiên Lãng Thành phố Hải Phòng

8


Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đều khái quát hoá được bản chất
của quá trình dạy học và phân tích một cách biện chứng các yếu tố tác động đến quá
trình dạy học nói chung và nêu lên được thực trạng cùng các biện pháp cụ thể phù
hợp với thực tiễn hoạt động quản lý giáo dục ở địa phương. Do đó các công trình
trên thực sự có ý nghĩa về mặt lý luận và nghiên cứu thực tiễn đối với hoạt động
quản lý giáo dục trên địa phương, đồng thời cũng đóng góp những viên gạch xây
dựng nên nền tảng hệ thống các biện pháp quản lý giáo dục trong cả nước. Có thể
thấy, quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường THCS đang được nhiều người
quan tâm, có nhiều luận văn đã và đang tiếp tục nghiên cứu vấn đề này. Các luận
văn, các công trình nghiên cứu đó xoay quanh những vấn đề dạy học, quản lý dạy
học... các tác giả cho thấy có những công trình nghiên cứu sâu cả về lý luận và thực
tiễn ở các lĩnh vực dạy học, quản lý dạy học... Những nghiên cứu này đã hệ thống
hóa những vấn đề lý luận về quản lý dạy học và có những nghiên cứu thực tiễn của
mình. Tuy nhiên, ít công trình nghiên cứu, quản lý dạy học theo hướng tiếp cận
năng lực. Ít tác giả quan tâm đến nghiên cứu quản lý dạy học ở trường THCS theo
hướng tiếp cận năng lực.
Huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc là huyện miền núi mới được chia tách ra từ
năm 2010. Đối với công tác quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực ở
các trường THCS huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc tới nay chưa được nghiên cứu
một cách sâu sắc, toàn diện. Công tác quản lý hiện nay còn một số khó khăn, bất cập:
- Khả năng sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý còn rất hạn chế. Đa số chưa được đào tạo có hệ thống về công tác quản lý,
trình độ và năng lực điều hành quản lý còn bất cập, tính chuyên nghiệp thấp, làm việc
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân nên chất lượng, hiệu quả công tác còn nhiều

mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [25, tr.18].
Tuy là một vấn đề quan trọng như vậy nhưng “quản lý” vẫn chưa có được một
cách hiểu thống nhất. Khái niệm “quản lý” mang ý nghĩa chung và tổng quát của nhiều
vấn đề tồn tại trong xã hội. Vì vậy mà có nhiều cách hiểu khác nhau về “quản lý”.
F.W.Taylor (1856-1915), một nhà kinh tế học ở Mỹ cho rằng: “Quản lý là
nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào, bằng
phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.
Theo Iu.A.Tikhômmirôp: “Quản lý là tác động có hướng đích, dựa trên nhận
thức các quy luật khách quan của hệ quản lý đến các quá trình đang diễn ra nhằm
đạt được tối ưu mục đích đặt ra” .

10


Việt Nam hiện nay, vấn đề quản lý cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
và đưa ra những cách hiểu khác nhau về quản lý.
Tác giả Phan Văn Kha trong giáo trình “Quản lý nhà nước về giáo dục” cho
rằng: “Quản lý là một tập hợp các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra các quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để chúng
phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng) vật chất và tinh thần,
hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, các hoạt động để đạt được các
mục đích đã định” [21, tr.19].
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên lục có tổ
chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên thành khách thể quản lý, các chính
sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi
trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”[13, tr.28].
Tác giả Trần Kiểm đã đưa ra cách hiểu: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của
nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã
hội” [22, tr.39].
Nguyễn Văn Lê trong: “Khoa học quản lý nhà trường” đã khẳng định: “Quản

có bốn chức năng cơ bản sau:
- Chức năng kế hoạch hóa: Là xác định mục tiêu cho bộ máy, xác định các bước
đi để tiến đến mục tiêu, xác định nguồn lực và các biện pháp để thực hiện mục tiêu.
Khi thực hiện chức năng này chú ý đến nguyên tắc, tính mục đích và hệ thống
các văn bản chỉ đạo của ngành, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Chức năng tổ chức:
Gồm hai nội dung là tổ chức bộ máy và tổ chức công việc
Tổ chức bộ máy: Là sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và
các nhiệm vụ đảm nhận. Tổ chức bộ máy phải phù hợp về cấu trúc, cơ chế hoạt
động, phải đủ khả năng để đạt mục tiêu. Công việc tổ chức bộ máy là phân chia tổ
chức thành các bộ phận thực hiện các chức năng cụ thể và xây dựng cơ chế phối
hợp, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm đạt được sự đồng bộ
trong hoạt động.
Tổ chức công việc: Là sắp xếp công việc hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng
để mọi người hướng vào mục tiêu chung.
- Chức năng chỉ đạo:
Sau khi kế hoạch được lập, cơ cấu tổ chức bộ máy được hình thành thì phải có
người lãnh đạo, vận hành tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành hoạt động của tổ chức
thực hiện đúng kế hoạch đã lập ra để đạt được mục tiêu.

12


Trong quá trình chỉ đạo phải đi sâu, đi sát các hoạt động của hệ thống, kịp thời
uốn nắn đi đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định, đúng hướng vận hành của hệ
thống giúp hệ thống đạt mục tiêu nhanh nhất, kết quả cao nhất.
Trong quá trình lãnh đạo phải luôn luôn liên kết, liên hệ với mọi thành viên
trong hệ thống và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt tới mục tiêu của kế
hoạch, đồng thời đúc kết lại những thành công thất bại, giúp nhà quản lý rút ra bài
học kinh nghiệm để thực hiện quá trình quản lý sau này.

Theo Trần Kiểm : “Quản lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể
quản lí vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ
đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách
Học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [23, tr.23].
Như vậy quản lý giáo dục là một quá trình tác động có định hướng của nhà
giáo dục trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa
học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Những tác động đó, thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho
nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy học-giáo dục theo
mục tiêu đào tạo.
Cụ thể hơn, quản lý giáo dục bao gồm các nhân tố sau:
- Phải có chủ thể quản lý giáo dục, ở tầm vĩ mô là quản lý nhà nước mà cơ
quan quản lý trực tiếp là Bộ, Sở, Phòng; Ở tầm vi mô là quản lý của Hiệu trưởng
các trường học.
- Phải có hệ thống tác động quản lý theo nội dung, chương trình, kế hoạch
thống nhất từ trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trong
mỗi giai đoạn cụ thể.
- Phải có lực lượng những người làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ
sở vật chất kỹ thuật tương ứng và đông đảo các em học sinh.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường cũng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên
lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,
với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [ 16, tr.61].

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status