CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THOÁI HÓA KỲ ĐẦU
NĂM 2015 TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bình Dương – 2016
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
I. TÍNH CẤP THIẾT ................................................................................... 1
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN ............................................................. 2
III. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN DỰ ÁN ............ 3
III.1. Mục tiêu dự án ...................................................................................... 3
III.2. Phạm vi, đối tượng thực hiện dự án ....................................................... 4
IV. NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN............................................... 4
V. NGUỒN TƯ LIỆU CHÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN .............. 5
VI. SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ...................................................................... 12
VII. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT 12
PHẦN 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI......................... 18
VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ........................................... 18
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ........................................................................... 18
I.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 18
I.2. Địa hình, địa mạo ................................................................................... 20
I.4. Đặc điểm thủy văn ................................................................................. 24
I.5. Thảm thực vật ........................................................................................ 28
I.2. Đất bị kết von, đá ong ............................................................................ 64
I.3. Đất bị xói mòn ....................................................................................... 69
I.4. Đất bị suy giảm độ phì ........................................................................... 73
I.5. Sạt lở đất và yếu tố thoái hóa khác ......................................................... 97
II. ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT THEO HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG....... 100
II.1. Đất nông nghiệp ................................................................................. 100
II.2. Đất chưa sử dụng ................................................................................ 105
III. TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THOÁI HÓA ĐẤT .................... 105
III.1. Thoái hóa đất theo mức độ ................................................................ 106
III.2. Thoái hóa đất theo nhóm đất ............................................................. 107
III.3. Thoái hóa đất theo loại hình sử dụng đất ........................................... 108
III.4. Thoái hóa đất theo đơn vị hành chính ................................................ 111
III.5. Nhận xét chung về thực trạng thoái hóa đất ....................................... 116
IV. BỘ BẢN ĐỒ VÀ CHỈ TIÊU THÔNG KÊ THOÁI HÓA ĐẤT KỲ ĐẦU
................................................................................................................... 118
IV.1. Bộ bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu ......................................................... 118
IV.2. Bộ chỉ tiêu thoái hóa đất kỳ đầu ........................................................ 120
iii
PHẦN 3 ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN THOÁI HÓA ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU THOÁI HÓA ĐẤT ............................... 121
I. NGUYÊN NHÂN THOÁI HÓA ĐẤT .................................................. 121
I.1. Nguyên nhân tự nhiên .......................................................................... 121
I.2. Nguyên nhân từ các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội .......................... 122
II. CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ QUÁ TRÌNH THOÁI HÓA ĐẤT ..... 126
II.1. Giải pháp về chính sách và giải pháp về quản lý, sử dụng đất ............ 126
II.2. Giải pháp về vốn đầu tư ...................................................................... 127
II.3. Giải pháp về khoa học và công nghệ .................................................. 128
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................... 132
v
DANH SÁCH BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ
A. DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. Các nguồn tư liệu chính sử dụng trong dự án.......................................... 6
Bảng 2. Diện tích các loại đất ............................................................................. 33
Bảng 3. Diện tích đất có độ phì cao theo đơn vị hành chính .............................. 46
Bảng 4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 .......................................................... 51
Bảng 5. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2000-2014 ......................................... 53
Bảng 6. Một số chỉ tiêu yếu tố khí tượng ............................................................ 59
Bảng 7. Phân cấp mức độ khô hạn đất ................................................................ 60
Bảng 8. Diện tích đất bị khô hạn theo đơn vị hành chính ................................... 61
Bảng 9. Diện tích đất bị khô hạn theo nhóm đất ................................................. 61
Bảng 10. Diện tích đất bị khô hạn theo hiện trạng sử dụng đất .......................... 62
Bảng 11. Diện tích đất bị kết von theo đơn vị hành chính .................................. 66
Bảng 12. Diện tích đất bị kết von theo hiện trạng sử dụng ................................. 68
Bảng 13. Thang điểm phân cấp mức độ xói mòn đất ......................................... 69
Bảng 14. Diện tích đất bị xói mòn theo đơn vị hành chính ................................ 70
Bảng 15. Diện tích đất bị xói mòn theo hiện trạng sử dụng đất ......................... 70
Bảng 16. Phân cấp mức đánh giá suy giảm pH................................................... 73
Bảng 17. Diện tích đất bị suy giảm pH theo đơn vị hành chính ......................... 76
Bảng 18. Diện tích đất bị suy giảm chất hữu cơ theo đơn vị hành chính. .......... 79
Bảng 19. Diện tích đất bị suy giảm CEC theo đơn vị hành chính ...................... 82
Bảng 20. Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng đạm tổng số theo đơn vị hành
chính .................................................................................................................... 84
Bảng 21. Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng kali tổng số theo đơn vị hành
chính .................................................................................................................... 87
Bảng 22. Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng lân tổng số theo đơn vị hành chính
Hình 9. Bản đồ đất bị xói mòn ........................................................................... 72
Hình 10. Bản đồ đất bị suy giảm độ phì ............................................................. 93
Hình 11. Hình ảnh khu vực bị sạt lở tại huyện Phú Giáo ................................... 98
Hình 12. Hình ảnh khu vực bị sạt lở tại huyện Dầu Tiếng ................................. 99
Hình 13. Bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 102
Hình 14. Bản đồ Thoái hóa đất năm 2015 tỉnh Bình Dương ........................... 110
C. DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Tỷ lệ (%) diện tích độ phì đất theo đơn vị hành chính ...................... 48
Biểu đồ 2. Cơ cấu đất bị thoái hóa .................................................................... 106
Biểu đồ 3. Tỷ lệ (%) đất bị thoái hoá theo đơn vị hành chính .......................... 115
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BS
: Độ no bazơ
CNQSDĐ
: Chứng nhận quyền sử dụng đất
CR
: Chỉ số nhất quán
CEC
: Tổng dung tích hấp thu
: Multiple Criteria Evaluation
me/100gđ
: Mili equivalent trên 100 gram đất
N
: Hàm lượng Nitơ tổng số (%)
OM
: Hàm lượng chất hữu cơ tổng số (%)
P 2 O5
: Hàm lượng lân tổng số (%)
pHKCl
: Độ chua trao đổi
P
: Phường
QHSDĐ
: Quy hoạch sử dụng đất
Theo đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng bộ chỉ tiêu
thoái hóa đất và thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa
và loại đất đến đơn vị hành chính cấp tỉnh với định kỳ 2 năm một lần1. Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá
chất lượng đất, tiềm năng đất đai, điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh định kỳ 5
năm một lần và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện nội dung
điều tra đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, điều tra thoái hóa đất của
cả nước và các vùng kinh tế.
Thoái hóa đất là quá trình làm suy giảm khả năng sản xuất ra hàng hóa
và các nhu cầu sử dụng đất của con người. Khả năng sản xuất của đất bị ảnh
hưởng bởi thoái hóa biểu hiện ở năng suất cây trồng bị giảm sút. Hệ quả là
giảm lợi nhuận, tăng chi phí đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, từ đó ảnh
hưởng đến đời sống của người dân và kèm theo đó là sự phá vỡ cân bằng tự
nhiên của các khu hệ sinh vật, rừng tự nhiên, rừng trồng và hệ thống cây
trồng.
Mã số 2113 - Hệ số Chỉ tiêu Thống kê Quốc gia tại Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
1
1
Trước thực trạng và căn cứ pháp lý như trên, Bộ Tài nguyên và Môi
trường đã chỉ đạo các tỉnh, thành phố giai đoạn 2015 – 2019 thực hiện tổng điều
tra đánh giá đất đai toàn quốc trong đó điều tra thoái hóa đất là một trong những
nội dung của dự án “Tổng điều tra đánh giá đất đai toàn quốc”. Qua đó, đồng
thời cho thấy nhiệm vụ điều tra thực trạng tài nguyên đất nói chung và đánh
giá thoái hóa đất nói riêng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và thường
xuyên của lĩnh vực quản lý đất đai trong thời gian tới.
tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
- Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về Ban hành quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa
đất;
- Thông tư số 15/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật điều tra
thoái hóa đất;
- Thông tư số 29/2013/TT-BTNMT ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài
nguyên và môi trường;
- Thông tư số 02/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ báo cáo thống kê ngành tài
nguyên và môi trường;
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về Quy định việc điều tra, đánh giá đất đai.
- Công văn số 5750/BTBMT-TCQLĐĐ ngày 27 tháng 12 năm 2014
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện Tổng điều tra, đánh giá
tài nguyên đất đai toàn quốc;
- Công văn số 173/UBND-KTN ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai.
- Quyết định số 2649/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự án và dự toán kinh phí Điều tra thoái
hóa đất kỳ đầu tỉnh Bình Dương;
III. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN DỰ ÁN
III.1. Mục tiêu dự án
- Xác định diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất
thoái hóa trên địa bàn tỉnh phục vụ xây dựng chỉ tiêu thống kê diện tích đất bị
thoái hóa thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và phục vụ nhu cầu
thông tin về tài nguyên đất cho các hoạt động kinh tế, xã hội, nghiên cứu
khoa học và các nhu cầu khác của Nhà nước;
417ha.
- Đất nông nghiệp khác:
1.273ha.
- Đất chưa sử dụng:
4.981ha.
IV. NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Nội dung và trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 10 đến Điều 20
Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường, cụ thể theo sơ đồ sau:
4
Công tác chuẩn bị
Nội nghiệp
Thu thập tài liệu liên quan đến nội dung của
dự án
Đánh giá, lựa chọn các
thông tin đã thu thập
Ngoại nghiệp
Bảng 1. Các nguồn tư liệu chính sử dụng trong dự án
STT
I
Tên tài liệu
Đơn vị cung cấp
Tài liệu, tư liệu cấp vùng
I.1
Sản phẩm báo cáo và bản đồ của dự án: Điều tra, đánh
giá thực trạng môi trường đất vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững, được
Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện giai đoạn 2009 –
2010.
I.2
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 vùng Đông Nam Bộ.
II
Tài liệu, tư liệu cấp địa phương
Tổng cục Quản
lý đất đai
Cục Đo đạc và
Bản đồ Việt Nam
Sở Khoa học và
Công nghệ
V.2. Các phương pháp thực hiện dự án
V.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin tài liệu
- Phương pháp điều tra thu thập các số liệu thứ cấp: Điều tra tại các
Bộ, ban, ngành Trung ương; các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã,
thành phố của tỉnh Bình Dương. Gồm các tài liệu:
+ Các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên và thoái hóa đất, gồm: tài liệu, thông tin về đất, thoái hóa đất; khí hậu;
thủy lợi, thủy văn nước mặt,...
+ Các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế - xã hội và tình hình quản lý,
sử dụng đất, gồm: tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; số
liệu, bản đồ về sử dụng đất (thống kê, kiểm kê đất đai, mô hình sử dụng
đất…);
- Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ (PRA): Điều tra các thông
tin về phương thức sử dụng đất, cơ cấu cây trồng, đầu tư đầu vào, thời vụ,
6
đầu ra, tình hình sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại điểm lấy mẫu
(theo mẫu sẵn có).
Các đối tượng phỏng vấn là các chủ sử dụng đất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản...Ưu tiên phỏng vấn những người có kinh nghiệm (cán bộ
địa chính xã, trưởng ấp, khu phố…) để có thể thu thập được những thông tin
có độ tin cậy về các vấn đề có liên quan đến quản lý, sử dụng đất của địa
phương.
V.2.2. Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu phân tích để đánh giá môi trường đất được áp
- K2O tổng số: Phương pháp quang kế ngọn lửa (TCVN 8660:2010)
V.2.4. Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE)
Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu là một phép phân tích tổ hợp các chỉ
tiêu khác nhau để cho ra kết quả cuối cùng. Phương pháp này chủ yếu được
ứng dụng để đánh giá tác động của một quá trình đến môi trường, hỗ trợ bài
toán quy hoạch để lựa chọn vị trí phù hợp nhất cho mục đích xác định. Các
bước trong đánh giá theo phương pháp này gồm:
- Định ra các chỉ tiêu
- Phân nhóm các chỉ tiêu đó
- Xác định trọng số cho các chỉ tiêu
- Tích hợp các chỉ tiêu
Trong quá trình đánh giá, do có rất nhiều dữ liệu trong từng nhóm chỉ
tiêu sử dụng để đánh giá, vì vậy để kiểm tra độ hợp lý và nhất quán của nó
giáo sư T.Saaty (Saaty, 2001) 3 đề xuất tỷ số so sánh mức độ nhất quán với
tính khách quan (ngẫu nhiên) của dữ liệu (ký hiệu là CR) được xây dựng thỏa
mãn điều kiện CR < 10% là có thể chấp nhận được.
Dựa trên phương pháp này cho thấy rất phù hợp để áp dụng trong đánh
giá thoái hóa đất tỉnh Bình Dương hiện nay. Phương pháp có 2 cách tiếp cận
là: tiếp cận theo kiểu các chỉ tiêu có mức ảnh hưởng khác nhau và có quan hệ
tuyến tính. Do đó, xét thấy các quá trình gây thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh là
tương đối phức tạp có quan hệ tuyến tính nên có thể lựa chọn phương pháp
này trong cách tiếp cận thứ 2 để đánh giá một cách khách quan các mức độ
ảnh hưởng của các yếu tố gây thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh.
Để tính trọng số cho các chỉ tiêu trong thang điểm thoái hóa, thang
điểm so sánh mức độ quan trọng của các chỉ tiêu trong phương pháp được sử
dụng để xây dựng ma trận như sau:
Dựa trên thang điểm so sánh này, các chỉ tiêu được lựa chọn tương ứng với
3
Nguồn tư liệu được sử dụng từ kết quả phân tích các mẫu đất của đề tài
về đất của Sở Khoa học và công nghệ Bình Dương cung cấp, ngoài ra yếu tố
độ dốc và địa hình được sử dụng từ nguồn bản đồ địa hình. Kết quả so sánh
các giá trị theo từng khoanh đất và cho mức độ suy giảm độ phì cũng như độ
phì năm 2015 của tỉnh Bình Dương.
Bản đồ suy giảm độ phì được xây dựng bằng cách: xác định được sự
thay đổi (tănghay giảm) hàm lượng các chỉ tiêu OM (%); pH; CEC; N, P 2O5,
K2O so với tiêu chuẩn nền được xác định theo kết quả phân tích đất của các
điểm phẫu diện đất của đề tài điều tra chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Bình Dương
năm 2010 đối với từng khoanh đất trên bản đồ ((∆s = ∆ (t) - ∆2010)). Kết quả
xử lý so sánh thông tin được thực hiện trong cơ sở dữ liệu bằng phần mềm
ArcGIS sau đó chiết xuất thông tin về sự tăng giảm và biên tập thông tin như
thành lập bản đồ chuyên đề.
c) Bản đồ đất bị khô hạn đất
9
- Chỉ số khô hạn theo các trạm đo:
Chỉ số khô hạn tháng (Kth) =
Lượng bốc hơi tháng (E (th))
Lượng mưa tháng (R(th))
Trong đó:
Kth: chỉ số khô hạn tháng
R(th): Lượng mưa bình quân tháng
E0(th): Lượng bốc hơi bình quân tháng
Lượng bốc hơi khả năng (E 0) được xác định theo công thức thực
nghiệm của Ivanốp như sau:
E0 = 0,0018 x (T+25) 2 x (100-U)
cấp huyện ở tỷ lệ 1:25.000 hoặc 1:10.000). Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã
ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS, chụp ảnh minh họa
điểm điều tra và mô tả các thông tin về điểm điều tra như: hiện trạng thảm
thực vật, chuyển đổi sử dụng đất, loại cây trồng chính, hình thức canh
tác…Trên cơ sở đó, tiến hành khoanh vẽ và biên tập bản đồ chuyên đề loại sử
dụng đất nông nghiệp.
e) Bản đồ đất bị xói mòn
Bản đồ đất bị xói mòn được xây dựng theo phương pháp mô hình hóa
trong GIS và Viễn thám tính toán lượng đất xói mòn theo phương trình mất đất
phổ dụng của Wischmeier và Smith có dạng:
A = R.K.L.S.C.P
A: Lượng đất mất trung bình năm chuyển tới chân sườn (kg/m2.năm).
R: Hệ số xói mòn do mưa thể hiện mức độ ảnh hưởng của lượng mưa
hàng năm tới xói mòn đất.(KJ.mm/m2.h.năm).
K: Hệ số xói mòn của đất thể hiện ảnh hưởng của các tính chất vật lý (cấu
trúc, kết cấu, thành phần cấp hạt) và hóa học của đất (hàm lượng chất hữu cơ
trong đất) đến khả năng xói mòn của các loại đất khác nhau.(kg.h/KJ.mm).
L: Hệ số chiều dài sườn dốc thể hiện ảnh hưởng của yếu tố địa hình đến
khả năng xói mòn của đất trên các khu vực địa hình sườn khác nhau.
S: Hệ số độ dốc thể hiện ảnh hưởng của các cấp độ dốc đến lượng đất bị
xói mòn.
C: Hệ số che phủ thực vật, thể hiện khả năng che phủ của các loại thực
vật khác nhau theo mức độ phát tán ở từng thời kỳ sinh trưởng của chúng và
theo mùa từ đó ảnh hưởng đến khả năng ngăn ngừa các tác động của mưa lên
quá trình xói mòn đất.
P: Hệ số canh tác bảo vệ đất thể hiện ảnh hưởng của việc áp dụng các kỹ
thuật canh tác, các phương thức canh tác khác nhau đến khả năng xói mòn của
đất.
Trong đó: Mỗi một yếu tố đều được thể hiện và tính toán số liệu trên bản
đồ chuyên đề dưới dạng dữ liệu RASTER. Tổng hợp chồng ghép, phân tích các
được thực hiện thông qua các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học riêng lẻ mà
chưa được xem là một trong các nhiệm vụ thường xuyên của ngành, nhất là công
tác điều tra, đánh giá thoái hóa đất.
Nhận thấy thực trạng đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo các cơ
quan chuyên môn tổ chức thực hiện thử nghiệm điều tra đánh giá thoái hóa đất cấp
tỉnh lần đầu vào năm 2012, triển khai trên 5 tỉnh của cả nước4, đại diện cho các
vùng kinh tế và đã được nghiệm thu phê duyệt tại Quyết định số 1940/QĐBTNMT ngày 15/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả
dự án gồm báo cáo thuyết minh tổng hợp và bản đồ thoái hóa đất (tỷ lệ 1:100.000
đến 1:50.000) và tài liệu Hướng dẫn điều tra tổng hợp chỉ tiêu thống kê Diện tích
đất bị thoái hóa thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Thoái hóa đất cấp tỉnh
thử nghiệm bước đầu xác định các các nội dung, quy trình và yêu cầu về điều tra
thoái hóa đất nhằm làm căn cứ phục vụ xây dựng cơ sở pháp lý về điều tra thoái
4
05 tỉnh thử nghiệm bao gồm: Cao Bằng, Nam Định, Thừa Thiên - Huế, Gia Lai và An Giang.
12
hóa đất cấp tỉnh, từ đó cấp tỉnh tiến hành điều tra thoái hóa đất và công bố các chỉ
tiêu theo hệ thống thống kê quốc gia theo quy định tại Quyết định số
43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
Ngoài ra, từ năm 2008 – 2010, Trung tâm Điều tra, Đánh giá tài nguyên đất
được giao thực hiện Chương trình “Điều tra, đánh giá thực trạng môi trường đất
các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững”,
trong đó có vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam. Nội dung của dự án nhằm nghiên
cứu, đánh giá thực trạng và nguyên nhân thoái hóa và ô nhiễm môi trường đất; đề
xuất các giải pháp và các biện pháp hạn chế ô nhiễm, thoái hóa đất phục vụ quản lý
sử dụng đất bền vững cho 8 tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam; xây
2003-2006, bản đồ đất tỉnh Bình Dương được xây dựng năm 2003. Bản đồ đất
lần này được xây dựng khá công phu, chi tiết và có chất lượng khá cao. Tài liệu
này đã được Cục bản quyền tác giả Bộ Văn hóa- Thông tin cấp giấy chứng nhận
bản quyền tác giả số: 299/2004/QTG ngày 14/04/2004. Trong tài liệu này đất
tỉnh Bình Dương có 5 nhóm, với 11 đơn vị bản đồ đất. Trong đó: (1) Nhóm đất
xám 150.569ha; (2) Nhóm đất phù sa 16.537ha; (3) Nhóm đất phèn 3.322ha; (4)
Nhóm đất đỏ vàng 67.128ha; (5) Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá 25ha.
- Đề tài Chỉnh lý điều tra bổ sung, chỉnh lý xây dựng bản đồ đất tỉnh Bình
Dương tỷ lệ 1:50.000 (Phạm Quang Khánh, Ngô Xuân Nhiệm và ctg, 2010) và
Điều tra, xây dựng bản đồ đánh giá đất đai tỉnh Bình Dương. Kết quả xây dựng
chỉnh lý bản đồ đất có 6 nhóm đất chính với 11 loại đất.
+ Đánh giá đất cũng được thực hiện với 9 loại hình sử dụng đất được đề
xuất (3 loại hình cây hàng năm, 5 loại hình cây lâu năm và 1 loại hình thủy sản).
+ Có 28 đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất với 3 đặc trưng (đất, địa hình
và nước) và 9 yếu tố được phân cấp theo từng đặc trưng. Kết quả đánh giá xác
định các khu vực thích nghi với từng loại hình sử dụng được đề xuất theo các
vùng gồm: vùng ven sông Đồng Nai (6.356ha), vùng ven sông Sài Gòn
(12.748ha), vùng Bắc Dầu Tiếng - Bến Cát- Phú Giáo (153.208ha), vùng Đông
Phú Giáo - Tân Uyên (29.516ha), vùng Nam Bến Cát- Tân Uyên (67.692ha).
b/ Về công tác lập quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ)
Thực hiện Luật Đất đai 2003, tỉnh Bình Dương đã chỉ đạo các cấp chính
quyền, đơn vị liên quan thực hiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
theo quy định. Toàn bộ công tác lập quy hoạch, kế hoạch được lập hoàn chỉnh ở
cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) và từng bước đưa quỹ đất vào khai thác đúng tiềm
năng và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị và chuyển
đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện Luật Đất đai 2013, tỉnh Bình Dương đã hoàn thành quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 cho cấp huyện và cấp tỉnh, công tác lập kế hoạch
cũng được quan tâm thực hiện nghiêm túc và đúng quy định, từ đó đã góp phần
đưa quỹ đất vào khai thác hiệu quả hơn, tránh tình trạng quy hoạch treo và bỏ
nghệ thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất định hướng sử dụng tài nguyên đất
cho huyện Phú Giáo và huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương trên cơ sở điều tra
bổ sung lập bản đồ đất và bản đồ đánh giá đất đai tỷ lệ 1:25.000”, và được hoàn
thành năm 2014. Nội dung của đề tài nghiên cứu điều tra bổ sung, xây dựng bản
đồ đất, bản đồ đánh giá đất đai tỷ lệ 1:25.000 và đề xuất sử dụng tài nguyên đất
huyện Phú Giáo và Dầu Tiếng, nhằm cung cấp những thông tin về tài nguyên
đất làm cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng hợp lý tài
nguyên đất đai trên địa bàn.
Bản đồ thành quả môi trường đất vùng kinh tế trọng điểm phía nam đã thực hiện lồng ghép được cả yếu tố
thoái hóa và ô nhiễm.
5
15
VII.2.2. Tình hình tổ chức thực hiện dự án
a) Công tác tổ chức thực hiện
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số
5750/BTBMT-TCQLĐĐ ngày 27 tháng 12 năm 2014 về việc thực hiện Tổng
điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai toàn quốc. Ngày 22/01/2015, Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Dương đã có Công văn số 173/UBND-KTN ngày 22
tháng 01 năm 2015 chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện
tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai.
Ngày 14/10/2015, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số
2649/QĐ-UBND về việc phê duyệt dự án và dự toán kinh phí Điều tra thoái
hóa đất kỳ đầu tỉnh Bình Dương. Trên cơ sở Quyết định này, Sở Tài nguyên
và Môi trường đã triển khai thực hiện dự án Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu
tỉnh Bình Dương.
Từ tháng 2/2015 đến tháng 11/2015, Sở Tài nguyên và Môi trường đã
thực hiện hoàn thiện các bước thu thập thông tin, điều tra ngoại nghiệp và