Động lực học kết cấu - Chương 3 - Pdf 49

ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU TS. ĐỖ KIẾN QUỐC
CHƯƠNG 3
HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO
3.1 THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG
3.1.1 Lựa chọn bậc tự do
Ý nghóa: thực tế kết cấu thường là hệ phân bố, có vô hạn bậc tự do. Đưa về sơ
đồ một bậc tự do chỉ thích hợp trong một số trường hợp đặc biệt, khi hệ hầu như chỉ
dao động với một dạng nhất đònh. Để thu được kết quả chính xác hơn, ta phải đưa hệ
kết cấu về hệ rời rạc nhiều bậc tự do. Số bậc tự do được chọn dựa vào bài toán cụ
thể.
Các cách chọn bậc tự do: có hai cách
- Chọn biên độ dao động tại một số điểm rời rạc: bao gồm phương pháp dồn
khối lượng và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để rời rạc hóa.
- Chọn tọa độ suy rộng, là biên độ của một số kiểu (pattern) biến dạng của hệ.
3.1.2 Phương trình cân bằng động
Để đơn giản ta xét hệ liên tục như hình vẽ, với các bậc tự do là chuyển vò tại
các điểm 1, 2, 3, ..., N.
Chương 3. HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO 46
v
1
(t)
v
2
(t)
v
i
(t)
v
N
(t)
1

(t), lực quán tính f
Ii
, lực cản
f
Di
, và lực đàn hồi f
Si
. Phương trình cân bằng nút i:
f
Ii
+ f
Di
+ f
Si
= p
i
(t) , i = 1, 2, 3, ..., N
Dạng ma trận:
[f
I
] + [f
D
] + [f
S
] = [p(t)] (3.1)
trong đó:
[f
I
] =











DN
D
D
f
f
f

2
1
, [f
S
]=










)(
)(
2
1
tp
tp
tp
N

- Lực đàn hồi
Dùng nguyên lí cộng tác dụng, ta có:
f
Si
= k
i1
v
1
+ k
i2
v
2
+ .... + k
iN
v
N
với i =
N,1
với k
ij
là lực tại nút i do chuyển vò v












NNNN
N
N
kkk
kkk
kkk




21
22221
11211













DN
D
D
f
f
f

2
1
=












NNNN
N





2
1
(3.4)
Chương 3. HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO 47
ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU TS. ĐỖ KIẾN QUỐC
với c
ij
là lực tại nút i do
j
v

= 1 gây ra, gọi là hệ số ảnh hưởng cản.
hay: [f
D
]= [C][
v

] (3.5)
trong đó: [C] là ma trận cản (Damping Matrix)
- Lực quán tính







NNNN
N
N
mmm
mmm
mmm




21
22221
11211















N
v


] + [K][
v
] = [p(t)] (3.8)
Phương trình trên là phương trình mang tính chất tổng quát của bài toán động
lực học. Trong đó: [p(t)] là vectơ tải trọng ngoài, tùy thuộc vào [p(t)] mà ta có các
trường hợp phân tích động lực học của hệä: phân tích dao động tự do, phân tích phản
ứng của hệ với tải trọng động như tải gió, động đất, sóng biển...
3.1.3. Ảnh hưởng của lực dọc (nén)
Lực dọc làm tăng thêm chuyển vò nút, nên sẽ có vai trò như lực nút tác dụng
theo chiều của chuyển vò nút, ký hiệu bởi ma trận [f
G
]. Khi này phương trình cân bằng
nút (3.1) trở thành:
[f
I
] + [f
D
] + [f
S
] - [f
G
] = [p(t)] (3.9)
Lực nút [f
G
] tương đương với vai trò của lực dọc, được biểu diễn bởi các hệ số cứng
hình học (Geometric - Stiffness Coefficients) như sau:
Chương 3. HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO 48
ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU TS. ĐỖ KIẾN QUỐC







GNNGNGN
NGGG
NGGG
kkk
kkk
kkk




21
22221
11211














] + [K][
v
] – [K
G
][v] = [p(t)] (3.12)
hay: [M][
v

] + [C][
v

] + [ K ][
v
] = [p(t)]
(3.13)
với: [ K ] = [K] – [K
G
] là ma trận độ cứng tổng hợp (Combined Stiffness Matrix) (3.14)
Như vậy, lực dọc làm giảm độ cứng của kết cấu (làm cho kết cấu mềm đi).
3.2 XÁC ĐỊNH CÁC MA TRẬN TÍNH CHẤT CỦA HỆ KẾT CẤU
3.2.1 Tính chất đàn hồi
3.2.1.1 Độ mềm của kết cấu
Gọi: f
ij
là chuyển vò tại i do p
j
= 1 gây ra. Tập hợp các f
ij
(i = 1,N) tạo nên

jj
f
Nj
f
1 2 3 j Ν
j
p
ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU TS. ĐỖ KIẾN QUỐC














N
v
v
v

2
1
=











N
p
p
p

2
1
(3.15)
hay: [v] = [f][p] (3.16)
trong đó:
[f] : Ma trận độ mềm của kết cấu (Flexibility Matrix)
[p]: Ma trận tải trọng nút, có cùng chiều dương với chuyển vò nút.
Lực đàn hồi cân bằng với lực nút [p] = [f
S
], khi đó (3.16) trở thành:
[v] = [f][f
S
] (3.17)
3.2.1.2 Độ cứng của kết cấu
Hệ số cứng k

i
i
===

=
(3.18)
Theo (3.16) vào (3.18) ta được:

]][][[
2
1
pfpU
T
=
(3.19)
Chương 3. HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO 50
p
1
p
2
p
3
S1
f
S2
f
S3
f
1
v v

Nj
j
v=1
ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU TS. ĐỖ KIẾN QUỐC
Hoặc thế (3.3) vào (3.18), với chú ý rằng [p] = [f
S
]:

]][][[
2
1
vKvU
T
=
(3.20)
Vì U > 0 nên suy ra:
[v
T
][K][v] > 0 và [p
T
][f][p] > 0 (3.21)
[K] và [f] thỏa (3.21) với mọi [v], [p] ≠ 0 nên là các ma trận xác đònh dương
(Positive Definite), không suy biến và nghòch đảo được.
Thiết lập quan hệ giữa [K] và [f], từ (3.3): [f
s
] = [K].[v]
hay [K
-1
][f
s

a
T
][f][p
b
] = {[p
b
T
][f][p
a
]}
T
= [p
a
T
] [f
T
] [p
b
]
suy ra: [f] = [f
T
] Ma trận đối xứng (3.24)
Một cách tương tự ta cũng có ma trận cứng đối xứng: K = K
T
(3.25)
3.2.1.4 Thiết lập ma trận độ cứng bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)
Hệ được quan niệm gồm nhiều phần tử nối với nhau tại một số hữu hạn nút.
Tính chất của hệ được tìm bằng cách chồng chất các phần tử một cách thích hợp.
Chương 3. HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO 51
a1

2 3
Trạng thái (a)
Trạng thái (b)
ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU TS. ĐỖ KIẾN QUỐC
Xét phần tử dầm thẳng có 2 nút như hình vẽ: Có hai bậc tự do mỗi nút: bao gồm
chuyển vò thẳng và góc xoay.
Hàm dạng
ψ
i
(x) chỉ chuyển vò v
i
= 1 gây ra, còn các chuyển vò nút khác đều bằng
0. Hàm
ψ
i
(x) phải thỏa mãn điều kiện biên, nhưng thường chọn hàm chuyển vò trong
dầm có độ cứng EI = const do chuyển vò nút v
i
= 1 gây ra. Đó là các hàm đa thức
Hermit bậc ba như sau:
ψ
1
(x) = 1 - 3
2








L
x
- 2
3






L
x
(c)
ψ
4
(x) =






−1
2
L
x
L
x
(d) (3.26)








4
3
2
1
v
v
v
v
=















a
= 1 gây ra là: M(x) = EI(x)
''
3
ψ
(x)
Chương 3. HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO 52
EI(x)
L
x
a
b
v(x)
1
v
v
3
2
v
4
v
1
a
v =v =1
1
θ
=v =1
a
3
ψ

v
1
1
(chuyển vò khả dó)
ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU TS. ĐỖ KIẾN QUỐC
Công khả dó của nội lực: W
I
=
δ
v
1
dxxxxEI
L
)()()(
''
3
0
''
1
ψψ

Cho W
I
= W
E
suy ra: k
13
=
dxxxxEI
L















4
3
2
1
S
S
S
S
f
f
f
f
=
3
2
L














4
3
2
1
v
v
v
v
(3.30)
Nếu dầm có độ cứng EI(x) thay đổi thì (3.30) là gần đúng. Độ chính xác sẽ cao
hơn, nếu chia dầm ra các phần tử nhỏ hơn.
Hệ số độ cứng k
ij
của kết cấu bằng tổng các hệ số cứng tương ứng của các phần
tử nối vào nút. Chẳng hạn, nếu các phần tử m, n, p cùng nối vào nút i thì hệ số cứng
của kết cấu tại nút i là:
k

Thí dụ:
Xét hệ như hình vẽ, gồm 3 phần tử nối tại 2 nút. Bỏ qua biến dạng dọc trục, hệ
có 3 bậc tự do: v
1
, v
2
và v
3
Các hệ số độ cứng của hệ được xác đònh bằng cách lần lượt cho các chuyển vò
cưỡng bức đơn vò v
i
= 1 và cộng lực nút ứng với các phần tử. Ma trận độ cứng kết cấu:
)26(
2
3
11
x
L
EI
k = )3(
2
3
21
L
L
EI
k = )3(
2
3
31

)2(
42
2
3
2
3
32
L
L
EI
L
L
EIx
k ==

















v
LLL
LLL
LL
L
EI
f
f
f
S
S
S
Chú ý: Bài toán động lực học của hệ phân bố thường đòi hỏi nhiều bậc tự do
hơn so với bài toán tónh, do ảnh hưởng của lực quán tính. Tuy nhiên, khi đã chọn các
Chương 3. HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO 54
2L
L
EI
EI
4EI
v
1
v
2
v
3
EI
EI
4EI
k












N
m
m
m
00
0
0
00
2
1




(3.32)
trong đó: m
ij
= 0 với i


m m
2
m
3
1
2
3
L
m(x)
v(x)
v
1
a
3
v
v
4
b
2
v
x
δ
v =
δ
v
θ
=v =1
a
3
a

v(x) =
ψ
1
(x)
δ
v
1
. Cân bằng công khả dó của lực
nút và lực quán tính, ta có: p
a
δ
v
a
=
dxxvxf
L
I
)()(
0
δ

hay m
13
=
dxxxxm
L
)()()(
3
0
1





4
3
2
1
I
I
I
I
f
f
f
f
=
420
][ LM













4
3
2
1
v
v
v
v




(3.36)
Ma trận khối lượng của kết cấu cũng được “chồng chất’’ từ ma trận của phần tử,
tương tự như ma trận cứng.
Thí dụ
Chương 3. HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO 56
m
11
m
21
m
31
1
=1
m
12
m
22

11
= 4L
m
22
= m
33
= 0
ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU TS. ĐỖ KIẾN QUỐC
Thành lập ma trận khối lượng cho kết cấu như hình vẽ theo hai phương pháp.
Quá trình tính các hệ số khối lượng được chỉ rõ trên các hình vẽ.
Ma trận khối lượng thu gọn:
[M] =










0
0
840
210
Lm
m
22
= m

420
L
Lm
L
Lxm
L
Lm
mm =+==

22
32
)18(
210
)2()3(
420
25.1
L
Lm
Lx
Lxm
m −=−=
[M] =









)()()(
0
ψψ

Hệ số cản suy rộng (3.37)
trong đó: c(x) - tính chất cản phân bố của phần tử.
Ma trận cản kết cấu cũng được chồng chất từ ma trận cản của phần tử, tương tự
ma trận độ cứng hoặc ma trận khối lượng.
Chương 3. HỆ NHIỀU BẬC TỰ DO 57


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status