BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ THỊ THANH PHƯƠNG
PHÂN TÍCH ĐÓNG GÓP CỦA CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG NGÀNH DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ THỊ THANH PHƯƠNG
PHÂN TÍCH ĐÓNG GÓP CỦA CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG NGÀNH DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế Phát triển
Mã số:
60310105
Quyết định giao đề tài:
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu nghiêm túc tại lớp thạc sỹ kinh tế của trường
Đại Học Nha Trang, luận văn thạc sỹ là kết quả của quá trình nghiên cứu thực tiễn và
lý thuyết nghiêm túc của tôi trước khi tốt nghiệp.
Không có thành công nào mà không gắn với những hổ trợ, giúp đỡ của người
khác, trong suốt thời gian từ khi bắt đầu quá trình học tập tại lớp thạc sỹ kinh tế của
trường Đại Học Nha Trang, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ
của quý Thầy Cô, gia đình và bè bạn.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến quý thầy cô của trường Đại Học Nha Trang
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin cảm ơn chân thành đến TS. Phạm Hồng Mạnh, đã tận tình hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Với kiến thức và thời gian hạn chế, đề tài còn nhiều thiếu xót. Rất mong được sự
quan tâm đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
LÊ THỊ THANH PHƯƠNG
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................x
2.4. Những đóng góp của ngành du lịch........................................................................20
2.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................23
2.5.1. Nghiên cứu nước ngoài .......................................................................................24
2.5.2. Các nghiên cứu trong nước..................................................................................25
2.6. Khung phân tích của nghiên cứu ............................................................................26
Kết luận chương 2: ........................................................................................................27
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................28
3.1. Cách tiếp cận nghiên cứu........................................................................................28
3.2. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................28
3.3. Mô hình nghiên cứu................................................................................................29
3.3.1. Mô hình kinh tế lượng .........................................................................................29
3.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................31
3.4. Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................................32
3.5. Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu......................................................................32
3.5.1. Phương pháp ước lượng trữ lượng vốn đầu tư trong ngành du lịch....................33
3.5.2. Phương pháp ước lượng α và β ...........................................................................33
3.5.3. Cách xác định kích thước mẫu đối với mô hình hồi quy ....................................34
Tóm tắt chương 3: .........................................................................................................34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................35
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa .....35
4.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên........................................................................35
4.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội.......................................................................................35
4.2. Cơ sở vật chất ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa........................................................41
4.2.1. Nguồn nhân lực ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa ..................................................43
4.2.2. Vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa ...................................................44
4.2.3. Các yếu tố khác ...................................................................................................45
4.3. Một số kết quả về hoạt động của ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa ..........................46
4.3.1. Khách du lịch.......................................................................................................46
4.3.2. Thời gian lưu trú của khách du lịch.....................................................................49
4.3.3. Chi tiêu của khách du lịch ...................................................................................50
Từ viết tắt Nghĩa giải thích
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
K
:
Vốn
L
:
Lao động
TFP
:
Năng suất các nhân tố tổng hợp
KHKT
:
Khoa học kỹ thuật
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cân bằng trong trong mô hình tăng trưởng Solow........................................16
Sơ đồ 2.1: Khung phân tích nghiên cứu ........................................................................27
Biểu đồ 4.1: Tổng sản phẩm tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995 – 2016 ..........................38
Biểu đồ 4.2: Thu nhập bình quân đầu người tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995 – 2016.......... 39
Biểu đồ 4.3: Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995 – 2016 ....40
Biểu đồ 4.4: Doanh thu theo giá so sánh 2010 và tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành
du lịch Khánh Hòa giai đoạn 1995 - 2016.....................................................................41
Biểu đồ 4.5: Lao động trong ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995 – 2016 ...44
Biều đồ 4.6: Vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995 – 2016 ...45
Biểu đồ 4.7: Số lượt khách lưu trú ở tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 1995 - 2016 .............48
Biểu đồ 4.8: Thời gian lưu trú bình quân của khách du lịch ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
1995 – 2016 ...................................................................................................................49
Biểu đồ 4.9: Giá trị sản xuất của ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995 – 2016 .......51
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Khánh Hòa là một tỉnh có địa thế tiềm năng với nguồn tài nguyên du lịch tự
nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng để phát triển ngành du lịch. Trong đó việc khai
thác và sử dụng các yếu tố nguồn lực có ý nghĩa quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng
của ngành du lịch trong giai đoạn hiện nay. Với mục tiêu làm rõ được vai trò, đóng
góp của các yếu tố nguồn lực đối với tăng trưởng trong ngành du lịch của tỉnh Khánh
Hòa và giúp cho chính quyền địa phương có những giải pháp, chính sách phù hợp
nhằm thúc đẩy tiềm năng du lịch của tỉnh nhà, tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích những
các yếu tố nguồn lực trong 1% điểm tăng trưởng của ngành du lịch Khánh Hòa trong
thời gia qua chủ yếu là do đóng góp của lao động (64.38%), đóng góp của vốn
(31.48%) và tỉ trọng đóng góp của TFP là không đáng kể (3.95%).
Như vậy, có thể thấy rằng, đóng góp của nhân tố TFP vào tăng tăng trưởng ngành
du lịch Khánh Hòa của Khánh Hòa còn rất thấp và nhiều năm không đóng góp gì cho
tăng trưởng. Điều này cũng có thể do đặc thù ngành kinh doanh du lịch của Khánh
Hòa trong thời gian qua, mới chỉ chú trọng thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế
vào phát triển du lịch mà chưa quan tâm nhiều đến trình độ quản lý, ứng dụng công
nghệ vào hoạt động đầu tư kinh doanh du lịch.
Từ khóa: đóng góp, yếu tố nguồn lực, du lịch, tăng trưởng
xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch dịch vụ là lĩnh vực hiện nay được hầu hết các quốc gia trên thế giới xác
định là ngành kinh tế quan trọng. Tùy thuộc vào đặc điểm chính trị mà mỗi nước xem
du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, là công cụ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
kích thích các ngành khác phát triển. Sự đóng góp của du lịch đối với tăng trưởng kinh
tế và phát triển kinh tế là đề tài không chỉ được quan tâm bởi các nước phát triển mà
dần lan rộng ra các nước đang phát triển và thực tế cho thấy rằng du lịch hiện là hoạt
động kinh tế quan trọng được nhiều quốc gia thừa nhận.
Phát triển du lịch dịch vụ góp phần tăng trưởng kinh tế và ngược lại; Do đó, các
chính sách cần hướng vào mục tiêu phát triển du lịch để đạt được tăng trưởng cao
(Gautam,2011). Du lịch là một ngành công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ, trực tiếp
kích thích sự phát triển các ngành truyền thống như giao thông, cơ sở hạ tầng, thương
mại, thực phẩm và lưu trú. Ngoài ra, du lịch cũng thúc đẩy sự phát triển của các ngành
dịch vụ khác như tài chính, thông tin liên lạc, văn hóa, giải trí, hội nghị và triển lãm, ...
Du lịch không chỉ làm tăng thu nhập ngoại tệ, mà còn tạo ra cơ hội việc làm.Từ đó, tạo
tài “Phân tích những đóng góp của các yếu tố nguồn lực đến tăng trưởng ngành du
lịch tỉnh Khánh Hòa” để làm nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ. Tác giả mong rằng kết
quả nghiên cứu của đề tài này sẽ góp một phần giúp cho chính quyền địa phương và
các tỉnh thành khác sẽ có cái nhìn tổng quát hơn về ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa.
1.2. Mục tiên nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích những đóng góp của các yếu tố nguồn lực
đến tăng trưởng ngành du lịch ở tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn năm 1995 – 2016.
Trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý chính sách góp phần thúc đẩy tăng trưởng ngành
du lịch tỉnh Khánh Hòa
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể được xây dựng để đạt được mục tiêu chung, bao gồm:
(1) Phân tích đặc điểm của các yếu tố nguồn lực đến tăng trưởng ngành du lịch của
tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995-2016.
(2) Xác định mức đóng góp của các yếu tố nguồn lực đối với tăng ngành du lịch
dịch vụ của tỉnh Khánh Hòa dựa trên bộ dữ liệu thu thập từ năm 1995 - 2016;
(3) Đề xuất các gợi ý chính sách nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực giúp phát triển ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn tới.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Các mục tiêu cụ thể được xây dựng để đạt được mục tiêu chung, bao gồm:
2
(1) Đặc điểm của các yếu tố nguồn lực đến tăng trưởng ngành du lịch của tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 1995-2016 diễn biến như thế nào?
(2) Mức đóng góp của các yếu tố nguồn lực chủ yếu đó đối với tăng trưởng ngành
du lịch của tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 1995 -2016 ra sao?
(3) Những gợi ý chính sách nào nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực giúp phát triển ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn tới?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
nghiên cứu cũng trình bày khái quát quá trình phát triển của lý thuyết tăng trưởng kinh
tế, hệ thống lại kiến thức làm cơ sở để phân tích tăng trưởng của ngành du lịch, chủ
yếu liên quan đến GDP.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 đi sâu vào việc phân tích một số nghiên cứu trên thế giới về du lịch
và tăng trưởng kinh tế, so sánh tính khả thi và kết quả đạt được của các nghiên cứu này
để chỉ ra mô hình và phương pháp nghiên cứu phù hợp nhất với tình hình thực tế tại
Khánh Hòa và và điều kiện nghiên cứu của tác giả.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trên cơ sở mô hình và phương pháp nghiên cứu lựa chọn tại chương 2, chương
3 sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành du lịch ở tỉnh Khánh Hòa,
làm nổi bật lên các yếu tố đầu vào của ngành du lịch. Từ đó, nghiên cứu tiến hành
kiểm tra và đo lường mức đóng góp của các yếu tố nguồn lực đối với tăng trưởng du
lịch ở tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 1995 – 2016. Rút ra những nguyên nhân dẫn
đến các kết quả đóng góp này dựa trên tình hình thực tế của tỉnh Khánh Hòa.
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách
Chương 5 sẽ dựa trên cơ sở nội dung phân tích ở chương 3 để đề xuất một số
gợi ý chính sách nhằm hỗ trợ phát triển ngành du lịch bền vững với mục tiêu thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế của tỉnh Khánh Hòa trong tương lai, bao gồm: nhóm giải pháp tăng
đóng góp trực tiếp; nhóm giải pháp tăng đóng góp gián tiếp và nhóm giải pháp khác.
4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGÀNH DU LỊCH
2.1.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Cho tới nay vẫn chưa có khái niệm chính thống về du lịch, có rất nhiều định
nghĩa khác nhau về du lịch đã được nêu ra. Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Rome
của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
khoảng thời gian nhất định”.
Dựa trên các khái niệm được viện dẫn như trên, tác giả tổng hợp khái niệm
chung về du lịch như sau: Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm
hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định nhưng không vì mục
đích kiếm tiền.
2.1.1.2. Khái niệm về ngành du lịch
Cùng với sự phát triển mạnh của du lịch ở hầu hết các quốc gia trên thế giới thì
khái niệm ngành du lịch cũng được định nghĩa lại theo hướng mở nhiều hơn.
Macintosh và Goeldner (1986) đưa ra khái niệm “Ngành du lịch là tổng hợp các điều
kiện, các hiện tượng và các mối quan hệ tác động qua lại giữa khách du lịch với các
nhà cung cấp các sản phẩm du lịch, với chính quyền và cộng đồng dân cư ở địa
phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch”. Đây là khái niệm được xem
là mang tính tổng hợp, khái quát cao và được nhiều nhà nghiên cứu khoa học sử dụng.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới -UNWTO (2010), ngành du lịch là nhóm các
đơn vị sản xuất trong các ngành công nghiệp khác nhau cung cấp hàng hóa và dịch vụ
theo nhu cầu của du khách. Các ngành công nghiệp đó được gọi là ngành công nghiệp
du lịch bởi vì việc mua hàng hóa của du khách thể hiện một phần đáng kể trong nguồn
cung của nó, trong trường hợp không có du khách, việc sản xuất của các hàng hóa và
dịch vụ đó sẽ chấm dứt sự tồn tại của mình.
2.1.2. Tính chất của ngành du lịch
Thứ nhất, tính tổng hợp: du lịch là ngành có tính tổng hợp bởi lẽ khi tiến hành
hoạt động du lịch, du khách có các nhu cầu về đi lại, ăn ở, du ngoạn, vui chơi giải trí,
mua sắm. Để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của du khách đòi hỏi phải có các ngành
nghề khác nhau để cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho du khách như: tư vấn tin tức,
cung cấp tuyến du lịch, phương tiện giao thông, chỗ ở cho du khách,…
Thứ hai, tính phục vụ: ngành du lịch luôn bao hàm tính phục vụ, bởi lẽ, sản
phẩm du lịch chủ yếu cung cấp dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của du khách. Trong sản
6
cũng như các hoạt động khác, ngành du lịch cơ bản được cấu thành bởi các yếu tố cơ
bản như sau:
Thứ nhất, cơ sở vật chất phục vụ khách du lịch, bao gồm: các cơ sở lưu trú, cơ
sở phục vụ ăn uống,…Đây là nhân tố cấu tạo cơ bản của việc cung cấp du lịch, là điều
7
kiện vật chất không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh du lịch. Các cơ sở lưu trú
đáp ứng nhu cầu về ở trọ của con người khi rời xa nơi cư trú thường xuyên của mình.
Căn cứ và nhu cầu và khả năng thanh toán của con người nhiều loại hình cơ sở lưu trú
xuất hiện như: khách sạn các hạng loại, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, khu du lịch, biệt
thự, bungalows, bãi cắm trại... Tất cả các cơ sở có chung bản chất kinh doanh dịch vụ
lưu trú (cho thuê buồng để ở trọ) được gọi ngành khách sạn , đối tượng cho thuê là
những người cần nơi ở trọ trong đó chỉ một phần là khách du lịch. Ngành khách sạn có
tính độc lập tương đối với ngành du lịch, muốn phát triển du lịch thì cần phải có ngành
khách sạn, nhưng ngược lại khi du lịch chưa phát triển, nhưng xã hội vẫn cần đến
ngành khách sạn để phục vụ nhu cầu ở trọ của con người. Bên cạnh đó, ăn uống là nhu
cầu thiết yếu và cơ bản nhất của con người để tồn tại và phát triển. Cùng với sự phát
triển kinh tế, mức sống người dân ngày càng cao; ăn uống không chỉ thoả mãn nhu cầu
sinh lý của con người mà còn thể hiện “văn hóa ẩm thực” riêng có của mỗi quốc gia và
trở thành một ngành kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao trong nền kinh tế nói chung và
ngành du lịch nói riêng.
Thứ hai, lữ hành hoặc đại lý du lịch là tổ chức cung cấp các dịch vụ (bao gồm
hoạt động lữ hành, các hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động giải trí và các hoạt động
khác), là cầu nối giữa những người cung ứng các sản phẩm dịch vụ du lịch với du
khách. Các hoạt động liên quan đến việc nhận dịch vụ vận chuyển khách với tư cách
làm đại lý cho các cơ sở vận chuyển, dịch vụ đăng ký chỗ ở, ăn trong khách sạn với tư
cách làm đại lý cho các cơ sở ngành khách sạn, làm dịch vụ thu xếp các yêu cầu của
khách (lữ khách). Dịch vụ tổ chức các chương trình du lịch trên cơ sở tổng hợp các
dịch vụ đại lý nói trên và trên cơ sở yêu cầu của khách du lịch. Các chương trình du
có thể kể đến cơ sở vật chất kỹ thuật của những ngành khác tác động đến ngành du lịch
như hạ tầng giao thông, dịch vụ viễn thông, điện nước. Hoặc có thể hiểu, cơ sở hạ tầng
kỹ thuật là toàn bộ những phương tiện vật chất kỹ thuật do các công ty, tổ chức du lịch
tạo ra để khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch của một quốc gia và cung cấp những
sản phẩm du lịch thu hút, đáp ứng nhu cầu của du khách, cụ thể như: chuỗi nhà hàng,
khách sạn, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ lữ hành. Điều này cho thấy cơ sở vật chất kỹ
thuật du lịch dù hiểu theo nghĩa nào cũng đóng vai trò quan trọng đến việc đánh giá mức
độ thỏa mãn, hài lòng của du khách đối với các sản phẩm của quốc gia đó cung cấp.
Tài nguyên du lịch: Theo Pirojnik (1985) tài nguyên du lịch là tổng thể tự
nhiên, văn hóa và lịch sử cùng các thành phần của chúng trong việc khôi phục và phát
triển thể lực và trí lực của con người, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài
nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp cho việc sản xuất dịch vụ
du lịch với nhu cầu thời điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kỹ
9
thuật cho phép. Nói cách khác, tài nguyên du lịch là tất cả các nhân tố có thể kích thích
động cơ du lịch của du khách được ngành du lịch tận dụng và từ đó sinh ra lợi ích kinh
tế- xã hội. Tài nguyên du lịch được sử dụng trong nghiên cứu của tác giả là tài nguyên
du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. Tài nguyên du lịch tự nhiên là tài
nguyên thiên nhiên ban tặng cho con người được con người sử dụng, khai thác để tiến
hành các hoạt động du lịch như nghỉ ngơi, điều dưỡng, du ngoạn, tham quan và khảo sát
khoa học. Tài nguyên du lịch nhân văn là những của cải vật chất và của cải tinh thần
do con người sáng tại nên, có thể thu hút được mọi người tiến hành hoạt động du lịch.
Nguồn nhân lực trong ngành du lịch: Đây là nhân tố cần, nhân tố then chốt của
tất cả các ngành, không chỉ riêng ngành du lịch. Nguồn nhân lực trong ngành du lịch
có thể chia thành 3 nhóm như sau: nhóm lao động chức năng quản lý nhà nước về du
lịch (Nhóm lao động này gồm các công chức, nhân viên phục vụ,... làm việc trong các
cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch từ Trung ương đến địa phương như Tổng cục Du
lịch, Sở Du lịch hoặc Sở Thương mại - Du lịch, Sở Du lịch - Thương mại ở các tỉnh,
Như vậy, sản phẩm du lịch càng đa dạng, phong phú, chất lượng cao bao nhiêu thì
càng là nền tảng cho sự phát triển của ngành du lịch.
Chính sách phát triển ngành du lịch: chính sách phát triển được ban hành và
vận dụng một cách linh hoạt, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế, chính trị của quốc gia sẽ
giúp thúc đẩy ngành du lịch của quốc gia đó phát triển. Nhìn lại bài học của ngành du
lịch Thái Lan gượng dậy nhanh chóng sau khủng hoảng tài chính năm 1997 nhờ những
chính sách ưu tiên cho ngành du lịch nước nhà như: xây dựng chương trình “Amazing
Thailand” giảm giá mạnh các dịch vụ du lịch và đầu tư mạnh vào sơ sở vật chất cho
ngành du lịch, cho đến nay ngành du lịch Thái Lan đã có một vị thế nhất định trên thế
giới cũng nhờ các chính sách linh hoạt và khôn ngoan của chính phủ nước này.
2.2. Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế
Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế được sử dụng trong nghiên cứu để phân tích
đóng góp của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng du lịch. Trong các mô hình kinh
tế, nghiên cứu tiếp cận mô hình tăng trưởng của trường phái Tân cổ điển để làm rõ hơn
mức độ đóng góp của các yếu tố nguồn lực đến tăng trưởng. Các lý thuyết tăng trưởng
riêng cho từng ngành trong nền kinh tế không phổ biến. Do đó, nghiên cứu sử dụng lý
thuyết tăng trưởng kinh tế nói chung để xác định khung phân tích.
2.2.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
“Tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm hay là sự gia tăng về quy mô sản lượng
của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định” (Nguyễn Trọng Hoài 2013, tr. 12).
“Tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ tăng sản lượng thực tế, là kết quả của các hoạt
động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của một nền kinh tế tạo ra. Sự tăng trưởng kinh tế
11
được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là tốc độ tăng trưởng kinh tế”
(Nguyễn Trọng Hoài, 2013, tr.13).
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội(GDP) hoặc tổng
sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu
người (PCI) trong một thời gian nhất định. Như vậy, tăng trưởng kinh tế liên quan đến
những nhược điểm nhất định nhưng các chỉ tiêu này vẫn được sử dụng bởi lẽ đây là số
liệu được công bố hàng năm bởi các cơ quan có uy tín của quốc gia hoặc để có được
số liệu này không cần phải mất quá nhiều chi phí.
2.2.2. Đo lường tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô
kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %.
Biểu diễn bằng toán học, sẽ có công thức:
y = dY/Y × 100(%)
Trong đó:
Y là quy mô của nền kinh tế.
y là tốc độ tăng trưởng.
Nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa, thì sẽ có tốc độ
tăng trưởng GDP (hoặc GNP) danh nghĩa. Còn nếu quy mô kinh tế được đo bằng GDP
(hay GNP) thực tế, thì sẽ có tốc độ tăng trưởng GDP (hay GNP) thực tế. Thông
thường, tăng trưởng kinh tế dùng chỉ tiêu thực tế hơn là các chỉ tiêu danh nghĩa.
2.2.3. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế
Các đầu ra của nền kinh tế là kết quả tác động qua lại của tổng mức cung và
tổng mức cầu của nền kinh tế. Vì vậy, để xem xét các nhân tố tác động đến tăng
trưởng kinh tế (tăng trưởng của GDP thực tế) cần phải xem xét các nhân tố tác động
đến tổng cung và các nhân tố tác động đến tổng cầu của nền kinh tế.
- Thứ nhất, các nhân tố thuộc tổng cầu.
Tổng mức cầu của nền kinh tế đề cập đến khối lượng mà người tiêu dùng, các
doanh nghiệp và Chính phủ sẽ sử dụng: GDP = C + I + G + X - M. Do đó, sự biến đổi
của các bộ phận trên sẽ gây nên sự biến đổi của tổng cầu và từ đó tác động đến tăng
trưởng kinh tế. Sự biến đổi của tổng cầu có thể theo hai hướng: suy giảm hay gia tăng
tổng cầu. Theo hai hướng đó, tác động của sự thay đổi tổng cầu đến tăng trưởng kinh
13