i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
H N i ng y
th ng
n m
Tác giả
Nguyễn Thị Điểm
ii
LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ khoa học
Lâm nghiệp, chuyên ngành Quản lý bảo vệ rừng tại Trƣờng Đại học Lâm
nghiệp, tôi luôn nhận đƣợc sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô
gi o, gia đình và đồng nghiệp, L nh đạo Vƣờn Quốc gia
a Vì và ph ng
Khoa học hợp tác quốc tế Vƣờn Quốc gia Ba Vì.
Nhân dịp này cho tôi xin đƣợc bày tỏ l ng biết ơn sâu sắc tới c c cơ
quan, tổ chức và c nhân:
an gi m hiệu, ph ng Đào tạo sau đại học và c c thầy cô gi o Trƣờng
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................... 1
Chƣơng I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................... 3
1.1. Những nghiên cứu trên thế giới về nấm .............................................................. 3
1.1.1. Nghiên cứu về thành phần loài nấm lớn ........................................................... 3
1.1.2. Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái nấm lớn ...................................................... 6
1.1.3. Những nghiên cứu về đa dạng sinh học nấm lớn ............................................ 8
1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................................... 10
CHƢƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ........................................................................................................... 15
2.1. Đặc điểm huyện Ba Vì ........................................................................................ 15
2.1.1 Về dân số ............................................................................................................ 15
2.1.2.Về hành chính .................................................................................................... 15
2.1.3.Về giao thông ..................................................................................................... 15
2.1.4. Về lịch sử ........................................................................................................... 16
2.2. Đặc điểm Vƣờn Quốc gia Ba Vì ........................................................................ 17
2.2.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................... 17
2.2.2. Địa hình ............................................................................................................. 19
2.2.3. Đặc điểm khí hậu thủy văn ............................................................................. 19
2.2.4. Địa chất, thổ nhƣỡng ....................................................................................... 23
2.2.5. Đặc điểm hệ sinh thái, các kiểu rừng, trạng thái rừng Vƣờn Quốc gia Ba Vì
........................................................................................................................................ 23
iv
2.2.6. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 28
2.2.7. Hoạt động du lịch ............................................................................................ 29
CHƢƠNG 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2. TỒN TẠI .................................................................................................... 63
3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 65
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
DL
GS. TS
KU
IUCN
Nguyên nghĩa
Dƣợc liệu
Gi o sƣ. Tiến sỹ
Kháng u
Liên minh Quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
PGG
Phân giải gỗ
PTS
Phƣơng thức sống
IIIa2
Rừng trung bình núi đất
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 2.1. Khí hậu khu vực a Vì .................................................................. 21
ảng 2.2: Hiện trạng thảm thực vật vƣờn Quốc gia a Vì ............................ 24
ảng 3.1: Đặc điểm c c ô tiêu chu n ............................................................. 33
ảng 4.1. Danh lục c c loài nấm lớn tại Vƣờn Quốc gia a Vì .................... 39
ảng 4.2. Sự đa dạng của c c taxon nấm lớn tại khu vực nghiên cứu .......... 43
ảng 4.3. Sự đa dạng loài nấm lớn trong c c bộ nấm ................................... 43
ảng 4.4. Sự đa dạng loài trong c c họ nấm .................................................. 44
ảng 4.5. Sự đa dạng loài giữa c c chi nấm .................................................. 45
ảng 4.6. Sự đa dạng về loài của c c ngành nấm ở VQG a Vì .................. 46
ảng 4.7. Đa dạng về hình th i thể quả nấm .................................................... 47
ảng 4.7. Phân bố số loài nấm lớn theo đai cao ............................................ 55
ảng 4.8. Phân bố số loài nấm lớn theo c c trạng th i rừng. ....................... 57
ảng 4.9. Sự phân bố nấm lớn theo độ cao và trạng th i rừng ...................... 58
ảng 4.10. C c phƣơng thức sống của nấm ................................................... 59
ảng 4.11. Gi trị sử dụng c c nhóm nấm tại VQG a Vì ............................... 60
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Hệ thống giao thông khu vực nghiên cứu ..................................... 16
Hình 2.2 Địa giới hành chính Vƣờn Quốc gia a Vì ..................................... 18
Hình 2.3: Sơ đồ khí hậu a Vì theo Gaussen- Walter ................................... 22
trả lại chất vô cơ, xúc tiến tuần hoàn của c c chất C, N, S, P... có t c dụng làm
sạch môi trƣờng nƣớc và không khí, tạo nên hệ thống tự bón phân điều tiết
dinh dƣỡng cho rừng.
ên cạnh đó, nhiều loài nấm chứa axit amin, protein, lipit, vitamin, có
t c dụng làm thức ăn và thuốc chữa bệnh vô cùng quý gi cho con ngƣời nhƣ
Đông trùng hạ thảo (Cordyceps sinensis Sacc.), nấm Linh chi (Ganoderma
lucidum Karst.), có loài nấm c n đƣợc sử dụng làm thực ph m nhƣ nấm Rơm
(Volvariella volvacea Sing.), nấm S
bisporus Sing.).
(Pleurotus sp.), nấm Mỡ (Agaricus
2
Trong những năm gần đây với sự gia tăng dân số, tài nguyên rừng bị
suy giảm và sự biến đổi của môi trƣờng sinh th i, cùng với đó là sự thiếu hiểu
biết và c ch sử dụng nấm không đúng, dẫn đến nhiều loài nấm đ bị mất đi,
thậm chí c n không biết sự tồn tại của nấm. Vì thế việc nghiên cứu, bảo vệ và
sử dụng hợp lý c c loài nấm là rất cần thiết.
Vƣờn Quốc gia
a Vì là khu vực có diện tích rộng lớn, tính đa dạng
sinh học ở đây kh cao, đặc biệt là c c loài thực vật và nấm. Đ có những
nghiên cứu về nấm tại đây nhƣ Trần Tuấn Kha (2015) nghiên cứu thành phần
loài và đặc điểm sinh th i học của c c loài nấm thuộc bộ nấm Lỗ
(Polyporales); Vũ Tuấn Dƣơng (2104) đ nghiên cứu về thành phần loài và
đặc điểm phân bố sinh thái nấm Linh chi (Ganodermataceae) tại Vƣờn Quốc
gia Ba Vì; Trần Tiến Dũng (2014) nghiên cứu về thành phần loài và đặc điểm
sinh học của họ nấm Gi c đen (Xylariaceae). Tuy nhiên, nơi đây chƣa có đề
nấm mới chỉ đƣợc hình thành trong khoảng 300 năm. Năm 1729, Michell lần
đầu tiên quan s t nấm bằng kính hiển vi, đƣa ra khóa phân loại. Năm 1772,
trong cuốn “Hệ thống tự nhiên” Lineaus đƣa ra 10 chi nấm. Trong một thời k
dài nấm đƣợc xếp vào giới thực vật (học thuyết 2 giới, chia giới sinh vật đƣợc
chia thành giới thực vật và giới động vật). Ngày nay, cùng với sự ph t triển
của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ sinh học, c c nhà nấm học đ
t ch nấm thành một giới riêng (Kingdom fungi). Trong giới nấm, chia thành 2
ngành: ngành nấm nhầy và ngành nấm thật. Trong lịch sử ph t triển phân loại
nấm, c c nhà nấm học đ xây dựng rất nhiều hệ thống phân loại theo c c quan
điểm kh c nhau. Trong đó, hệ thống phân loại nấm có ảnh hƣởng lớn là nhà
phân loại nấm ergey (1950), phân nấm ra c c lớp nấm Nhầy, nấm Túi, nấm
Đảm và nấm ất toàn; Whitake (1969) lại phân nấm thành 3 giới phụ: nấm
Nhầy, nấm Hai lông roi và nấm Một lông roi, sau này chia nấm thành ngành
phụ nấm Lông roi, ngành phụ nấm Túi, ngành phụ nấm Đảm (Ainsworth,
1971). Theo hệ thống phân loại của Magulis (1974), nấm Nhầy bao gồm c c
ngành phụ nấm Tiếp hợp, ngành phụ nấm Túi, ngành phụ nấm Đảm, ngành
phụ nấm ất toàn và ngành phụ nấm Địa y. Alexopoulos (1979) chia giới nấm
ra ngành nấm Nhầy và ngành nấm Thật. Ngành nấm Thật đƣợc chia ra ngành
phụ nấm Lông roi, ngành phụ nấm không lông roi (bao gồm ngành phụ nấm
Tiếp hợp, ngành phụ nấm Túi, ngành phụ nấm Đảm, ngành phụ nấm
ất
toàn). Nguyên nhân của sự phân loại nấm kh c nhau là khi c c t c giả nghiên
4
cứu mối quan hệ thân thuộc, tiêu chu n đ nh gi không giống nhau. Một hệ
thống phân loại lý tƣởng là nên theo mối quan hệ thân thuộc và tiến hóa. Đến
năm 2000, chƣa có hệ thống phân loại nấm thống nhất và hợp lý, phần lớn
5
(Fomes), nấm ần (Trametes), nấm Vân chi (Polystictus), nấm Ống tầng gai
(Phellinus), nấm Linh chi (Ganoderma), nấm Mộc nhĩ (Auricularia)...Trong
1701 loài nấm đƣợc công bố có 828 loài nấm có thể dùng làm thực ph m
(chiếm 48,68%), 208 loài làm dƣợc liệu, 294 loài chống ung thƣ và 270 loài
nấm độc.
Năm 2008, Trung Quốc phân loại nấm theo hệ thống phân loại của
Kirk trong Từ điển Nấm (Dictionary of Fungi,10th., 2008). Tại Khu bảo tồn
Feng Lin ( tỉnh Hắc Long Giang - Trung Quốc) điều tra đƣợc 260 loài nấm
thuộc 15 bộ, 50 họ, 113 chi; trong đó 14 loài thuộc 9 chi, 6 họ, 3 bộ của ngành
nấm Túi, 246 loài thuộc 104 chi, 42 họ 12 bộ của ngành nấm Đảm. Tại Quý
Châu, nơi có độ cao 2000-2570m so với mặt nƣớc biển, Wu Xingliang đ
điều tra đƣợc 365 loài nấm lớn, trong đó có 105 loài nấm ăn, 97 loài nấm làm
dƣợc liệu, 33 loài nấm độc, có 131 loài mọc trên gỗ, 11 loài nấm cộng sinh.
Zhang Xinbo (2011) đ nghiên cứu tính đa dạng nấm lớn thông qua
phƣơng ph p sinh học phân tử để đ nh gi tính đa dạng di truyền nấm lớn
Trung Quốc. Trong đó, t c giả đ đ nh gi tính đa dạng gen (di truyền), tính
đa dạng loài và tính đa dạng sinh th i của nấm lớn Trung Quốc, đồng thời mô
tả t mỉ hình th i đặc trƣng của nấm.
Những năm gần đây, c c nhà nấm học đ điều tra nấm lớn trên diện
rộng ở c c vùng nhiệt đới của Trung Quốc, bao gồm hơn 60 khu bảo tồn, thu
thập tiêu bản, chụp ảnh, gi m định loài, xây dựng bảo tàng c c loài nấm lớn
đặc trƣng, cung cấp luận cứ về tính đa dạng nấm lớn vùng nhiệt đới châu Á và
toàn cầu. Họ đ thu thập đƣợc hơn 30.000 mẫu nấm, mô tả hơn 2500 loài
thuộc 282 chi, 68 họ, 25 bộ nấm lớn, phát hiện 280 loài nấm mới ở Trung
Quốc. Trong số đó có 66 loài nấm đ đƣợc nuôi trồng, 369 loài nấm làm
thuốc, 167 loài nấm độc. Ngoài ra, có 296 loài nấm cộng sinh, 226 loài nấm
mục gỗ và gây bệnh thực vật (Theo Dai Yucheng, 2013).
vấn đề rất rộng, bao gồm đặc điểm sinh trƣởng, phân bố của nấm lớn dƣới t c
động tổng hợp của c c nhân tố sinh vật và phi sinh vật. C c nhân tố sinh vật
bao gồm mối quan hệ giữa nấm với loài cây chủ, sinh trƣởng ph t triển của
cây chủ, thảm thực vật, loại hình rừng, trạng th i rừng...C c nhân tố phi sinh
vật bao gồm ảnh hƣởng của địa hình, độ cao, hƣớng dốc, điều kiện khí tƣợng,
khí hậu...đến sinh trƣởng của nấm.
Zong Wu (2009) đ đề cập đến phân bố địa lý của nấm lớn. Theo t c
giả, vùng nhiệt đới bao gồm c c tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến,
Hồng Kông, Xishuangbanna, Đông Nam Tây Tạng, Nam Đài Loan và đảo
Hải Nam, có 66 loài nấm (chiếm 66%); vùng Cận nhiệt đới bao gồm c c tỉnh
nam núi Th i Sơn đến hạ du sông Trƣờng Giang đến gi p Quảng Đông,
Quảng Tây chỉ có 25 loài chiếm 25%, vùng Ôn đới bao gồm núi Th i Sơn đến
núi Hƣng Lĩnh gi p Nga, vùng này chỉ có 5 loài.
Theo Wei Yulian (2004), chức năng của nấm lớn trong hệ sinh th i
rừng là không thể thiếu, nó đ phân giải hợp chất hữu cơ, trả lại chất dinh
dƣỡng cho đất, làm giàu rừng và làm tăng tính đa dạng của hệ sinh th i. T c
giả cũng cho biết: gỗ là tài nguyên chứa năng lƣợng lớn trên địa cầu, nhƣng
7
thành phần của chúng chỉ có một lƣợng nhỏ monosacharit và tinh bột, c n lại
là xenlulose (chiếm 40-50%), hemixenlulose (chiếm 25-40%) và lignin
(chiếm 20-35%). Giải thích c c kiểu mục, t c giả cho biết: gỗ bị mục trắng do
nấm phân giải lignin, mục nâu do nấm phân giải xenlulose và hemixenlulose,
c n mục mềm chủ yếu ph t sinh trên gỗ có hàm lƣợng nƣớc và nitơ cao, x c
gỗ mục chỉ c n lại dạng phiến, xốp. Kiểu mục trắng và nâu thƣờng do nấm
Đảm gây nên, kiểu mục mềm thƣờng do c c loài nấm Túi và nấm ất toàn
gây nên.
Nấm lớn mọc trên gỗ là một kiểu sinh th i lấy gỗ làm gi thể, chúng
sinh trƣởng trên cây chết khô, cây đổ và trên gốc chặt. Thể sợi nấm của chúng
Nitơ, cây sinh trƣởng sẽ tốt hơn. Môi trƣờng đất nhƣ vậy, có độ pH thích hợp
và khả năng trao đổi electron kh cao, rất có lợi cho việc cải thiện nhiệt độ
đất, chức năng sinh th i đó rất quan trọng cho việc sinh tồn và ph t triển cây
l kim. Đặc biệt là nơi có điều kiện lập địa khí hậu xấu và đất nghèo kiệt
(Gilberson & Ryvarden, 1986).
Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa nấm lớn và động vật, Komonen
(2000) ph t hiện đƣợc 1000 loài côn trùng bộ C nh cứng và cho rằng chính
côn trùng đ xúc tiến sự đa dạng nấm lớn.
Về yếu tố sinh vật, nhiều t c giả nêu lên vai tr của cây chủ, thể hiện rõ
nhất là thực bì, trạng th i rừng, loại dinh dƣỡng, mối quan hệ giữa nấm lớn
với c c loài côn trùng nhƣ mối, mọt, x n tóc, v i voi...
Trong mối quan hệ với con ngƣời, nhiều nhà nấm học đề cập đến ảnh
hƣởng của du lịch sinh th i, c c chức năng của nấm nhƣ nấm ăn, nấm làm
dƣợc liệu, nấm kh ng ung thƣ, nấm độc, nấm diệt tuyến trùng...
1.1.3. hững nghi n c
về
ng inh học n m
n
Theo quan điểm của c c nhà VSV học, nghiên cứu tài nguyên nấm, tính
đa dạng sinh vật là vấn đề quan trọng để lợi dụng nấm.
Tại Đài Loan (năm 2012), khi nghiên cứu tính đa dạng sinh học, Chen
Shengming đ cho rằng trong quần thể loài cây ƣu thế họ Mẫu đơn, Long n o,
9
Nh n rừng có rất nhiều loài nấm lớn. Phần lớn thể quả xuất hiện vào th ng 7,
polysacharid, triterpen, lignin, nhiều loại axit amin và nguyên tố vi lƣợng.
Chúng có thể chữa đƣợc c c bệnh về phổi, gan, rụng tóc, dạ dày, buồn nôn.
Đặc biệt chúng có thể ức chế ung thƣ (Liu Xianyin 2010).
Về bảo tồn những loài nấm lớn nói chung, nấm ăn và nấm dƣợc liệu nói
riêng, Liu Guipei (2009) đ chia nấm ăn, nấm dƣợc liệu ra làm 3 loại: (1)
Loại nguy cơ tuyệt chủng, chủ yếu là những loài nấm do đặc điểm sinh vật
học, yêu cầu sinh cảnh đặc biệt, phân bố rất h p, nơi mọc và cây chủ bị ph
hoại nghiêm trọng nên số lƣợng quần thể loài ít; (2) Loại quý là những loài có
gi trị khoa học, chúng có ý nghĩa trong phục hồi hệ sinh th i nhƣ một số loài
nấm thuộc chi nấm Gan b (Gastroboletus), nấm Mỡ đỏ (Russula), nấm Cổ
ngỗng (Amanita), nấm
ụng (Hydanangium), nấm Mối (Termitomyces); (3)
Loại hiếm là những loài nấm cộng sinh với cây gỗ và côn trùng nhƣ Truffles
magnatum, Tricholoma matsutake, Boletus edulis, Sinotermi tomyces, Russula
vinosa, Pleurotus tuberregium, Lepita ruda.
Về bảo vệ tính đa dạng di truyền sinh học, một số nƣớc nhƣ Trung
Quốc đ đề cập đến kỹ thuật thu h i mẫu nấm lớn. ản quy phạm đó đ đề
cập đến những nguyên tắc cơ bản về phƣơng thức và đối tƣợng thu h i, xử lý
và bảo tồn mẫu vật thu h i, c ch điều tra và thu h i lặp lại.
1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ lâu nhân dân ta đ biết dùng nấm làm thực ph m và
dƣợc ph m. Nhà b c học Lê Quý Đôn (1726-1784) trong t c ph m Vân đài
loại ngữ và Kiều văn tiểu lục đ đ nh gi nấm lớn là sản vật quý hiếm của
đất rừng Đại Nam.
Trong thời k Ph p thuộc, những nghiên cứu về nấm của Việt Nam nói
chung và nấm lớn nói riêng đ đƣợc điều tra, nghiên cứu từ cuối thế k 19,
đầu thế k 20 bởi c c t c giả nƣớc ngoài nhƣ Patouillard N. (1890, 1897,
1907, 1909, 1913, 1915, 1917, 1920, 1923, 1927, 1928), Hariot P. &
nm thuc b nm L.
Cụng trỡnh "Nghiờn cu m t s c im sinh hc ca nm Linh chi
(Ganoderma lucidum Karst.) vựng ụng Bc Vit Nam ca t c gi Phm
Quang Thu thu thp c 4 chng Ganoderma lucidum mc vựng ụng
c Vit Nam, t c gi mụ t c im hỡnh th i, iu kin sinh th i t
nhiờn ni nm mc. T c gi nuụi trng trong ph ng thớ nghim v phõn
tớch s b thnh phn húa hc. Theo t c gi trong nm G. lucidum cú c c hp
cht Sterin, lacton, alcaloid v glucosid.
12
E. Parmasto đ đề cập đến danh lục c c loài nấm Lỗ (Aphyllophorales)
miền
ắc Việt Nam có trên 200 loài. C c t c giả kh c nhƣ Phan Huy Dục,
Phạm Quang Thu (1994), Đàm Nhận (1996), Lê Xuân Th m (1996, 2001),
Ngô Anh (1978, 2003)...cũng nghiên cứu về thành phần loài và đặc điểm sinh
học của một số nhóm nấm, tập chung nghiên cứu nhiều nhất là họ nấm Linh
chi (Ganodermataceae).
Những nghiên cứu của t c giả Trịnh Tam Kiệt về kết cấu sợi, thành
phần dinh dƣỡng, nuôi cấy nấm đ thể hiện đƣợc những vấn đề mới về nghiên
cứu nấm. Đặc biệt t c giả và cộng sự đ công bố danh lục c c loài nấm đƣợc
ghi nhận ở Việt Nam (2001) với tổng số 2.250 loài.
Về tính đa dạng loài nấm lớn có t c giả chỉ nêu lên đa dạng về hình th i
và công dụng. C c đặc điểm sinh học của nấm lớn hại gỗ, mối quan hệ giữa
nấm lớn với c c nhân tố sinh th i của nấm mọc trên gỗ.
Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao trên thế
giới với khoảng 12000 loài thực vật bậc cao và 3000 loài động vật có xƣơng
sống đ đƣợc mô tả, trong đó có những loài đặc hữu. Cấu trúc địa chất độc
Trong 10 năm lại đây rất nhiều công trình nghiên cứu của Trịnh Tam
Kiệt và Trịnh Thị Tam ảo công bố về đặc tính sinh vật học của c c loài nấm
lớn ở Việt Nam, đặc tính di truyền và ứng dụng, Năm 2008, Trịnh Tam Kiệt
công bố về nấm độc ở Việt Nam. Vƣờn Quốc gia a Vì là khu vực có diện
tích rộng lớn, tính đa dạng sinh học ở đây kh cao, đặc biệt là c c loài thực
vật và nấm. Đ có những nghiên cứu về nấm tại đây nhƣ Trần Tuấn Kha
(2015) nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm sinh th i học của c c loài nấm
thuộc bộ nấm Lỗ (Polyporales), đ phân loại và liệt kê đƣợc một số loài có
công dụng quý. Vũ Tuấn Dƣơng (2104) đ nghiên cứu về thành phần loài và
đặc điểm phân bố sinh thái nấm Linh chi (Ganodermataceae) tại Vƣờn Quốc
gia Ba Vì, luận văn đ lập đƣợc danh lục các loài nấm Linh chi và danh lục
các loài Linh Chi có công dụng làm dƣợc liệu; Trần Tiến Dũng (2014) nghiên
14
cứu về thành phần loài và đặc điểm sinh học của họ nấm Gi c đen
(Xylariaceae)
Tất cả những dẫn liệu trên về thành phần loài và tính đa dạng loài ở
trong nƣớc và trên thế giới đ góp phần không nhỏ để tiếp tục nghiên cứu đầy
đủ hơn thành phần loài, đặc điểm sinh th i nấm lớn nhằm bảo tồn đa dạng
sinh học nấm lớn tại khu vực nghiên cứu.
15
CHƢƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Vƣờn quốc gia
a Vì là một trong 7 vƣờn Quốc gia Việt Nam có
16
Sơn Tây đến K9. Ngoài ra c n có tuyến đƣờng mới mở từ đại lộ Thăng Long
qua làng văn hóa đến Tản Lĩnh nối với đƣờng 87; c c đƣờng nh nh đi vào c c
khu du lịch, c c khu dân cƣ, đƣờng liên huyện, liên x ..
Đƣờng thủy: Có sông Hồng, sông Đà và sông Tích.
Hình 2.1. Hệ thống giao thông khu vực nghiên cứu
2.1.4. ề ịch ử
Huyện
huyện
ất
a Vì đƣợc thành lập ngày 26/7/1968 trên cơ sở hợp nhất c c
ạt, Tùng Thiện và Quảng Oai của tỉnh Hà Tây. Thời k 1975-
1978 huyện a Vì thuộc tỉnh Hà Sơn ình. Từ năm 1978 đến năm 1991 thuộc
thành phố Hà Nội. Từ năm 1991 đến 2008 thuộc Hà Tây. Từ 1 th ng 8 năm
2008 huyện a Vì là 1 huyện của Hà Nội.
17
2.2. Đặc điểm Vƣờn Quốc gia Ba Vì
2.2.1. ị tr
ị