BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------------
NGUYỄN THN HOÀNG VÂN
DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3
THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-----------------------
NGUYỄN THN HOÀNG VÂN
DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3
THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
Chuyên ngành: Giáo dục học (tiểu học)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lương Việt Thái
HÀ NỘI - 2017
giả rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp
và bạn bè.
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoàng Vân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN TỰ
NHIÊN VÀ XÃ HỘI THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP .......................................6
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề: ..............................................................................6
1.2.Cơ sở lí luận ..........................................................................................................7
1.2.1. Dạy học tích hợp ............................................................................................7
1.2.3. Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học và việc dạy học tích hợp .................24
1.2.4. Dạy học tích hợp và việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề của học sinh ......................................................................................25
1.3. Khảo sát thực trạng dạy và học môn TNXH theo quan điểm tích hợp................... 27
1.3.1. Phương pháp khảo sát .......................................................................................................... 27
1.3.2. Kết quả khảo sát ..................................................................................................................... 28
1.3.3. Những thuận lợi, khó khăn khi dạy học môn TNXH ở trường Tiểu học theo
quan điểm tích hợp ............................................................................................................................. 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................75
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .........................................................76
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm. ............................................................................................. 76
3.2. N hiệm vụ của thực nghiệm sư phạm. .................................................................................... 76
3.3. Đối tượng thực nghiệm................................................................................................................ 76
3.4. Thời điểm thực nghiệm. .............................................................................................................. 76
3.5. N ội dung thực nghiệm. ................................................................................................................ 77
3.6. Các bước tiến hành thực nghiệm............................................................................................. 77
3.7. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm: .................................................. 78
3.8. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm. .................................................... 78
3.8.1. Đánh giá kết quả trước thực nghiệm ............................................................................. 78
3.8.2. Đánh giá kết quả sau thực nghiệm. ................................................................................ 80
3.8.3. Sơ bộ đánh giá hiệu quả của việc dạy học môn TN XH lớp 3 theo quan điểm
tích hợp .................................................................................................................................................... 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................93
KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHN .............................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................97
PHỤ LỤC ...............................................................................................................100
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
HTDH
Hình thức dạy học
7
LTVC
Luyện từ và câu
8
MRVT
Mở rộng vốn từ
9
TN
Thực nghiệm
10
ĐC
Đối chứng
11
phNm chất, năng lực của học sinh; trong đó chú trọng tới phát triển năng lực vận
dụng kiến thức của HS vào thực tiễn cuộc sống. Dạy học tích hợp giúp HS phát
triển khả năng liên hệ, vận dụng kiến thức, kĩ năng từ các chủ đề, môn học, lĩnh vực
học tập khác nhau để giải quyết các vấn đề phức hợp, các vấn đề thực tiễn cuộc
sống; trong định hướng đổi mới giáo dục hiên nay cũng nhấn mạnh tăng cường tích
hợp ở tiểu học.
Từ những năm 1987, việc nghiên cứu xây dựng môn “Tìm hiểu Tự nhiên và
xã hội” theo quan điểm tích hợp đã được thực hiện và môn học này được thiết kế để
đưa vào dạy học ở trường cấp I từ lớp 1 đến lớp 5. Chương trình năm 2000 đã được
hoàn chỉnh thêm một bước, quan điểm tích hợp đã được thể hiện trong chương
trình, Sách giáo khoa và các hoạt động dạy học ở tiểu học. Bên cạnh thể hiện trong
thiết kế chương trình một số môn học thì quan điểm tích hợp cũng được đề cập
chung trong dạy học ở Tiểu học. Tuy nhiên khái niệm tích hợp vẫn còn mới lạ với
nhiều giáo viên. Do vậy kĩ năng vận dụng quan điểm tích hợp vào quá trình dạy học
của nhiều giáo viên còn chưa tốt.
Tích hợp là tư tưởng, là nguyên tắc, là quan điểm hiện đại trong giáo dục.
N ếu hiểu và vận dụng đúng quan điểm tích hợp vào quá trình dạy học thì có thể
đem lại những hiệu quả cụ thể đối với từng phân môn trong một thể thống nhất của
các môn học ở tiểu học
Tư tưởng tích hợp được bắt nguồn từ cơ sở khoa học và đời sống. Mọi tình
huống xảy ra trong cuộc sống bao giờ cũng là những tình huống tích hợp. Không
thể giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ nào của lí luận và thực tiễn mà lại không sử
dụng kiến thức, kĩ năng của nhiều lĩnh vực khác nhau. Tích hợp trong nhà trường sẽ
giúp HS học tập và phát triển khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức, kĩ năng và
phương pháp từ các lĩnh vực khác nhau trong giải quyết các tình huống mới mẻ
trong cuộc sống hiện đại. Từ đó giúp các em trở thành những người công dân tốt,
chủ động, sáng tạo trong cuộc sống.
2
3
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất kĩ thuật dạy học tích hợp trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình dạy học môn Tự nhiên và Xã hội vận dụng quan điểm tích hợp.
4. Giả thuyết khoa học
N ếu xây dựng tiến trình dạy học một số nội dung (bài học) trong môn Tự
nhiên và xã hội lớp 3 theo quan điểm tích hợp thì có thể rèn luyện cho HS năng
lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề, qua đó góp phần nâng cao chất lượng
học tập.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên, chúng tôi đề ra các nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể như sau:
+ N ghiên cứu lí luận về dạy học tích hợp; về kĩ năng giải quyết vấn đề của
học sinh.
+ N ghiên cứu chương trình sách giáo khoa hiện hành, sách giáo viên và các
tài liệu tham khảo có liên quan đến một số nội dung kiến thức môn tự nhiên và xã
hội lớp 3 và phân tích những khả năng, cách thức thực hiện dạy học tích hợp những
nội dung kiến thức này.
+ Tìm hiểu thực tế dạy và học môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 theo quan điểm
tích hợp.
+ Vận dụng quan điểm tích hợp thiết kế một số nội dung (bài học) trong môn
TN XH lớp 3 theo hướng phát huy tính tích cực, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến
thức để giải quyết vấn đề của học sinh.
+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm theo nội dung và tiến trình dạy học đã
soạn thảo. Phân tích kết quả thực nghiệm thu được để đánh giá tính khả thi của đề
tài, sơ bộ đánh giá hiệu quả của các bài học theo hướng vận dụng quan điểm tích
hợp. Từ đó, nhận xét, rút kinh nghiệm, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện để có thể vận
dụng linh hoạt mô hình này vào thực tiễn dạy học.
N goài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
có ba chương:
5
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực trạng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội theo
quan điểm tích hợp.
Chương 2: Kĩ thuật thiết kế dạy học tích hợp môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề:
N hững nghiên cứu về dạy học môn Tự nhiên và Xã hội chưa nhiều, chủ yếu
là những nghiên cứu đã được đúc kết và trình bày trong các giáo trình phương pháp
dạy học.
Trong cuốn Phương pháp dạy học các môn học ở lớp 3, tập 2 đã chỉ rõ một
số phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Tự nhiên và Xã hội.
Trong cuốn Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy các môn học lớp 3- Tập 2 cũng
đã chỉ ra phương pháp dạy học các nội dung cụ thể môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3
và hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài học.
N gay từ những năm 1970 dạy học tích hợp đã được nhiều nhà nghiên cứu lí
luận dạy học quan tâm.N hững kết quả nghiên cứu đã được triển khai trong việc
xây dựng chuNn giáo dục, chương trình, SGK của nhiều nước.N hững nghiên cứu
gần đây cũng khẳng định việc dạy học tích hợp có tác dụng kích thích hứng thú
người học, đảm bảo chất lượng kiến thức môn học, phát triển năng lực chung của
người học và giúp quá trình học tập gắn liền với thực tiễn hơn. Với những quan
điểm nổi trội như vậy, việc tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp đã được áp dụng
1.2.1. Dạy học tích hợp
1.2.1.1 Khái niệm tích hợp
Tích hợp (Tiếng Pháp, Tiếng Anh, tiếng Đức: Integration) có nguồn gốc từ
tiếng La tinh: Integration với nghĩa là xác lập cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất
trên cơ sở những bộ phận riêng lẻ.
Theo từ điển Tiếng Anh -Anh (Oxford Advanced Learner’s Dictionary), từ
Intergrate có nghĩa là kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng
thể. N hững phần, những bộ phận này có thể khác nhau nhưng tích hợp với nhau.
Tích hợp là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Trong lĩnh vực
khoa học giáo dục, khái niệm tích hợp dùng để chỉ một quan niệm giáo dục toàn diện con
người, chống lại hiện tượng làm cho con người phát triển thiếu hài hòa, cân đối. Tích hợp
còn có nghĩa là thành lập một loại hình nhà trường mới, bao gồm các thuộc tính trội của
các loại hình nhà trường vốn có. [34]
8
Trong dạy học các bộ môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội
dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau thành một “môn học” mới hoặc
lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của môn học, ví dụ:
lồng ghép nội dung giáo dục (GD) kĩ năng sống, GD môi trường, GD an toàn giao
thông trong các môn học Đạo đức, Tiếng Việt hay Tự nhiên và xã hội…
1.2.1.2. Khái niệm dạy học tích hợp
Khái niệm dạy học tích hợp được đưa ra dưới nhiều tiếp cận khác nhau.
Hội nghị phối hợp trong chương trình của UN ESCO, Paris 1972 có đưa ra
định nghĩa: Dạy học tích hợp các khoa học là một cách trình bày các khái niệm và
nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học,
tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự khác biệt giữa các lĩnh vực khoa học khác
nhau. Với quan niệm trên, dạy học tích hợp nhằm các mục tiêu: (1) Làm cho quá
Quan điểm Dạy học tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích
cực về quá trình học tập và quá trình dạy học, vì vậy quá trình Dạy học tích hợp nhằm:
- Làm cho các kiến thức học tập trong nhà trường gắn liền với kinh nghiệm
sống của học sinh, được liên hệ với các tình huống trong thực tiễn. N hờ đó quá trình
học tập không bị cô lập với cuộc sống hằng ngày.
- Dạy học tích hợp giúp thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học
trong cùng một môn học và giữa các môn học với nhau. Tránh những kiến thức, kĩ
năng, nội dung trùng lặp khi nghiên cứu từng môn học, đồng thời phát triển những
kĩ năng mà theo môn riêng rẽ không có được.
- Dạy học tích hợp giúp phát triển năng lực giải quyết vấn đề và làm cho việc
học tập trở nên có ý nghĩa hơn đối với HS .
* Ý nghĩa của dạy học tích hợp
- Mỗi tình huống xảy ra trong cuộc sống đểu có mối liên hệ nào đó với
những tình huống khác. Do vậy, để giải quyết được một vấn đề cụ thể nào đó trong
cuộc sống hàng ngày cũng đều cần phối hợp kiến thức, kĩ năng của các lĩnh vực
khác nhau.
- Sự phát triển của khoa học ngày càng nhanh, nhiều vấn để mới cần phải
đưa vào nhà trường như: giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sức khỏe, giáo dục
an toàn giao thông, giáo dục kĩ năng sống..., nhưng quỹ thời gian có hạn, không thể
tăng số môn học. Tích hợp nội dung các bài học trong một môn học hoặc tích hợp
nội dung một số môn học với nhau là lựa chọn để thực hiện được nhiệm vụ giáo dục
nhiều mặt cho học sinh mà không gây quá tải.
10
- Dạy học tích hợp không nhất thiết phải đào tạo lại giáo viên, cũng không cần
tăng thêm số lượng giáo viên mà chỉ cần bồi dưỡng một số chuyên đề dạy học tích
hợp, không đòi hỏi phải tăng cường quá nhiều về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
- Dạy học tích hợp tạo động lực để học sinh tích cực học tập, giúp học sinh
học tập thông minh, vận dụng sáng tạo kiến thức, kĩ năng một cách toàn diện, hài
Có thể tích hợp theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc.
- Tích hợp theo chiều ngang là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong
môn học theo nguyên tắc đồng quy: Tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch,
phân môn này với mạch/ phân môn khác.
- Tích hợp theo chiều dọc là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với
những kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm. Cụ thể là: Kiến thức
của lớp trên, bậc học trên bao hàm kiến thức, kĩ năng của lớp dưới, cấp học dưới.
b). Tích hợp đa môn (Multidisciplinary)
Tích hợp đa môn học trong đó đề xuất những tình huống, những “đề tài” có
thể được nghiên cứu theo các quan điểm khác nhau (của những môn học khác
nhau). Theo quan điểm này, các môn học vẫn tiếp cận riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở
một số thời điểm trong quá trình nghiên cứu các đề tài.
c). Tích hợp liên môn (Interdisciplinary)
Tích hợp liên môn là phương án, trong đó nhiều môn học liên quan được kết
lại thành một môn học mới với hệ thống những chủ đế nhất định xuyên suốt qua
nhiểu cấp lớp.
Trong chương trình hiện hành (và cả chương trình dự kiến) có khá nhiều
môn được xây dựng theo hình thức tích hợp liên môn và hiệu quả của hình thức tích
hợp này đã được khẳng định trong thực tế. Ví dụ:
+Các môn học Tìm hiểu tự nhiên và Tìm hiểu xã hội được thể hiện thành
môn học Tự nhiên - Xã hội ở tiểu học.
d). Tích hợp xuyên môn (Transdisciplinary)
Trong cách tiếp cận tích hợp xuyên môn, giáo viên tổ chức chương trình học
tập xoay quanh các vấn đề và quan tâm của người học. Với tích hợp xuyên môn,
học sinh có thể học và hình thành kiến thức, kĩ năng ở nhiều thời điểm và thời gian
khác nhau, theo sự lựa chọn của người dạy hoặc người học.
Qua tích hợp xuyên môn, học sinh phát triển các kĩ năng sống khi họ áp dụng
các kĩ năng môn học và liên môn vào ngữ cảnh thực tế của cuộc sống. Hai phương
pháp thường được sử dụng trong tích hợp xuyên môn là học theo dự án và thương
dung thuộc nhiều môn học khác nhau.
Phạm vi hẹp, thường tập
Phạm vi rộng, Ưu tiên các mục tiêu chung
trung vào việc hình thành
của nhiều môn học.
các kiến thức và kĩ năng,
thái độ đặc thù của môn học.
Kế hoạch dạy Kết nối những tình huống có liên quan
học
thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
Xuất phát từ một tình
huống có liên quan tới nội
dung của một môn học.
13
Hoạt động học xuất phát từ vấn đế cần giải
Tổ chức dạy
Hoạt động học diễn ra
học cụ thể.
1.2.1.6. Một số phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học thường sử
dụng trong dạy học tích hợp
Phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học có ý nghĩa quyết định cho sự
phát triển năng lực vận dụng kiến thức của người học. N ghiên cứu này cho rằng
người học sẽ có cơ hội để phát triển năng lực vận dụng kiến thức khi được đưa vào
trong những tình huống thực để họ tìm tòi và tự phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Thứ nhất, học sinh sẽ phát triển năng lực trí tuệ và sự nhạy cảm để giải
quyết vấn đề thông qua phương pháp quan sát thường xuyên những gì đang xảy ra
xung quanh. Phương pháp dạy học theo hướng tìm tòi sẽ tạo điều kiện cho học sinh
tự phát hiện và làm rõ mục đích của cuộc tìm tòi; hình thành giả thuyết; áp dụng
những kết luận và các tình huống mới với số liệu mới và đưa ra những tổng quát
hoá có ý nghĩa. Sử dụng cách tiếp cận tìm tòi trong lớp học ở môn Tự nhiên và Xã
hội lớp 3 sẽ giúp học sinh sử dụng thành thạo với các kỹ năng cơ bản, phù hợp...
Từ những kinh nghiệm học tập này, học sinh sẽ nắm được một số kỹ năng quan sát,
14
tổng hợp, phân tích và đánh giá có ích cho tự học của các em.
Vận dụng các phương pháp dạy học để tạo điều kiện cho học sinh được thực
hành vận dụng giải quyết vấn đề nội dung mang tính tích hợp, tạo điều kiện để các
em có cơ hội liên hệ, vận dụng, phối hợp những kiến thức, kỹ năng của nhiều lĩnh
vực vào giải quyết những vấn đề thực tế của đời sống. N hiều nghiên cứu đã chỉ ra
rằng, phương pháp dạy học dự án là một trong những phương pháp tốt nhất có thể
vận dụng để tổ chức dạy học tích hợp có hiệu quả bởi vì đây là phương pháp dạy
học định hướng sản phNm và học sinh phải hiểu được lý thuyết mới có thể vận dụng
để giải quyết những tình huống trong thực tế và thu về được sản phNm nhất định;
qua đó phát triển được năng lực vận dụng kiến thức. N goài ra có thể phối hợp vận
xuyên cần được chia sẻ, trao đổi những kinh nghiệm, những hiểu biết vốn có của
mình trong quá trình học tập.
*.Những nguyên tắc của dạy học hợp tác nhóm nhỏ
Nguyên tắc 1: Sự phụ thuộc tích cực
Sự phụ thuộc tích cực giữa các cá nhân trong nhóm sẽ giúp cho học sinh tự
giác hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình, hỗ trợ bạn hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ từ
bạn học để hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao, nỗ lực cùng các thành viên khác
vì mục đích chung.
Nguyên tắc 2: Sự tương tác trực diện
Sự tương tác trực diện sẽ giúp kích thích sự giao tiếp, sự chia sẻ những tư
tưởng, nguồn lực và đáp án; nâng cao cảm giác và ý thức đoàn kết, sự phụ thuộc và gắn
bó lẫn nhau; làm mọi thành viên đều tập trung vào hoạt động nhóm, khuyến khích học
sinh đặt câu hỏi với nhau; dạy những kĩ năng xã hội và hợp tác thích hợp khi cần thiết,
ứng với quan hệ và hoạt động cụ thể trong nhóm.
Nguyên tắc 3: Trách nhiệm và công việc cá nhân
N hóm hợp tác được tổ chức và cấu trúc sao cho không xảy ra việc trốn tránh
công việc hay trách nhiệm học tập. Mỗi người đều có công việc của mình và các
phần việc này có mối liên hệ, ràng buộc với nhau. Mỗi thành viên đều phải học,
đóng góp phần mình vào công việc và thành công của cả nhóm. Mỗi thành viên phải
biết quan tâm, cổ vũ và hỗ trợ lẫn nhau, học hiểu rằng thành công của mình phụ
thuộc vào những người bạn khác, điều đó khiến học tin tưởng vào nỗ lực của mọi
16
thành viên trong nhóm.
Nguyên tắc 4: Sử dụng những kĩ năng cộng tác lẫn nhau:
N hững yêu cầu đầu tiên mà giáo viên đặt ra cho nhóm hợp tác: Mỗi thành
viên hãy luôn ở lại và làm việc với nhóm một cách gắn bó; có thái độ phù hợp với
quan hệ của các thành viên trong nhóm; chủ động hỗ trợ bạn và yêu cầu bạn hỗ trợ
mình một cách tự tin, cởi mở…