Header Page 1 of 12.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI TRẺ EM
BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM
TẠI LÀNG HỮU NGHỊ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Hà Nội, 2016
Footer Page 1 of 12.
Header Page 2 of 12.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI TRẺ EM
BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM
TẠI LÀNG HỮU NGHỊ VIỆT NAM
1.1.2. Lý thuyết nhu cầu của Maslow .............. Error! Bookmark not defined.
1.2. Các khái niệm liên quan ................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Trẻ em khuyết tật ................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Trẻ em bị nhiễm chất độc da cam .......... Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Hòa nhập cộng đồng .............................. Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Công tác xã hội ...................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.5. Phương pháp CTXH nhóm .................... Error! Bookmark not defined.
1.2.6. Khái niệm nâng cao năng lực nhóm ...... Error! Bookmark not defined.
1.3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................ Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Khát quát lịch sử hình thành Làng Hữu Nghị Việt Nam ............... Error!
Bookmark not defined.
Footer Page 3 of 12.
Header Page 4 of 12.
1.3.2. Mục tiêu và chức năng của cơ sở ........... Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Các chính sách CTXH tại Làng ............. Error! Bookmark not defined.
1.4. Đặc điểm trẻ bị khuyết tật do nhiễm chất độc da cam tại Làng Hữu Nghị Error!
Bookmark not defined.
1.5. Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về các chính sách đối với trẻ em khuyết
tật nói chung và trẻ em bị nhiễm chất độc da cam nói riêng Error! Bookmark not
defined.
1.5.1. Đối với trẻ em khuyết tật nói chung ...... Error! Bookmark not defined.
1.5.2. Đối với trẻ em bị nhiễm chất độc da cam ............ Error! Bookmark not
defined.
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CTXH NHÓM ĐỐI VỚI TE BNCĐDC TẠI
LÀNG HỮU NGHỊ VÀ NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƢỢC.................. Error!
Bookmark not defined.
2.5.1. Nguyên nhân của những mặt đã đạt được ............ Error! Bookmark not
defined.
2.5.2. Nguyên nhân của những mặt còn hạn chế ............ Error! Bookmark not
defined.
Tiểu kết chương 2 ..................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3. THỰC HÀNH CTXH NHÓM ĐỐI VỚI TRẺ EM BỊ NHIỄM
CHẤT ĐỘC DA CAM TẠI LÀNG HỮU NGHỊ VIỆT NAM . Error! Bookmark
not defined.
3.1. Ý nghĩa của thực hành công tác xã hội nhóm đối với trẻ em bị nhiễm chất
độc da cam tại làng Hữu Nghị ............................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Thực hành CTXH nhóm nhằm nâng cao khả năng hòa nhập cộng đồng cho
TEBNCĐDC tại Làng Hữu Nghị Việt Nam .......... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Giai đoạn chuẩn bị và thành lập nhóm ... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Giai đoạn 2: Giai đoạn khởi động và tiến hành hoạt động ............. Error!
Bookmark not defined.
3.2.3. Giai đoạn 3: Tập trung hoạt động – giai đoạn tập trung (từ 22/8/2014 –
19/09/2014) ....................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.4. Giai đoạn 4: Giai đoạn lượng giá và kết thúc hoạt động ................ Error!
Bookmark not defined.
3.3. Bài học kinh nghiệm ...................................... Error! Bookmark not defined.
Footer Page 5 of 12.
Header Page 6 of 12.
3.3.1. Những thuận lợi khi áp dụng tiến trình CTXH nhóm đối với
TEBNCĐDC tại Làng Hữu Nghị Việt Nam ..... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Những khó khăn khi áp dụng tiến trình CTXH nhóm đối với
TEBNCĐDC tại Làng Hữu Nghị Việt Nam ...... Error! Bookmark not defined.
da cam tại Làng Hữu Nghị Việt Nam” được hoàn thành sau hai năm học tập,
nghiên cứu sau đại học của tôi.
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của TS.
Nguyễn Thị Lan – người hướng dẫn khoa học, đã chỉ bảo và đóng góp ý kiến giúp
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong và ngoài khoa Xã
hội học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã giảng dạy, giúp đỡ tôi
trong những năm học, cho tôi có được kiến thức để hoàn thành luận văn này.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ
nhân viên Làng Hữu Nghị, các bác cựu chiến binh, nhóm sinh viên thực tập và các
em sống tại Làng đã giúp tôi trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu để thực hiện
luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè những người luôn
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thiện luận văn.
Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2015
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Thị Huyền Trang
Footer Page 8 of 12.
Header Page 9 of 12.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Footer Page 9 of 12.
CTXH
Hình 1.1.
Hệ thống hoạt động của Làng Hữu Nghị Việt Nam
Hình 1.2.
Bậc thang nhu cầu củ a A.Maslow
Hình 2
Biểu đồ thể hiện cơ cấu cán bộ nhân viên Làng Hữu Nghị
Bảng 2.1.
Mức độ biết về CTXH nhóm
Bảng 2.2.
Mức độ hiểu về CTXH nhóm
Bảng 2.3.
Mục tiêu của CTXH nhóm
Bảng 2.4.
Các loại hình CTXH nhóm
Bảng 2.5.
chức năng xã hội. Số đông còn lại các em phải sống phụ thuộc vào những người thân của
mình.
Để trẻ em có thể phát triển được một cách đầy đủ cả về mặt th ể chất lẫn tinh thần thì
trẻ cần nhận được sự quan tâm , yêu thương, chăm sóc và sự giúp đỡ thường xuyên của
toàn xã hội . Điều đó càng quan trọng hơn với nhóm trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
như: trẻ em lang thang, trẻ em mồ côi, trẻ em bị lạm dụng sức lao động , trẻ bị xâm hại
tình dục và tr ẻ em khuyết tật… Giải quyết những vấn đề liên quan đ ến trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn sẽ góp phần đảm bảo an sinh xã hội, tạo nên sự phát triển bền
vững của q uốc gia . CTXH là một ngành khoa học và một nghề đã được hình thành và
phát triển từ lâu ở rất nhiều quốc gia trên thế giới. Nó không chỉ được nhà nước công
nhận về mặt pháp lý mà nó còn được xã hội thừa nhận bởi vì nó góp phần quan trọng vào
việc giải quyết các vấn đề khó khăn mà con người gặp phải trong cuộc sống, cải thiện
mối quan hệ giữa con người với con người, đem lại sự ổn định cho xã hội và góp phần
thúc đẩy kinh tế phát triển ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, CTXH đang bước vào
giai đoạn đổi mới và từng bước phát triển.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này , trong những năm qua Việt Nam đã
có rất nhiều mô hình , đề án và chương trình hành động nhằm giúp đỡ nhóm tr ẻ có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn với nhiều hì nh thức khác nhau . Trong đó, trẻ em bị nhiễm chất
độc da cam trên cả nước nhận được sự quan tâm đặc biệt.
Làng Hữu Nghị Việt Nam là nơi tiếp nhận cựu chiến binh, thanh niên xung phong đã
từng tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước và con cháu của họ bị nhiếm chất độc da
Footer Page 11 of 12.
Header Page 12 of 12.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của làng Hữu Nghị năm 2015.
Hà Nội.
14. Hoàng Bá Thịnh (2006), Về những gia đình có thế hệ thứ ba là nạn nhân chất độc da
cam/dioxin; Tạp chí Dân tộc học, số 1 (139) 2006, tr. 90-98.
15. Lê Chí An (1999), Nhập môn Công tác xã hội cá nhân, Đại học Mở Bán công,
thành phố Hồ Chí Minh.
16. Lê Thị Nhâm Tuyết (2006), Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam - Những
điều mong muốn; Tạp chí Dân tộc học, số 1 (139) 2006; tr. 4-6.
17. Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 2009.
18. Luật người khuyết tật năm 2011.
19. Mai Thị Kim Thanh, Nhập môn Công tác xã hội, Tài liệu tham khảo
20. Nguyễn Bá Đạt (2010), Tư vấn hướng nghiệp trong công tác dạy nghề cho thanh
niên, thiếu niên khuyết tật nạn nhân chất độc hóa học”.
21. Nguyễn Thị Thái Lan (chủ biên) (2012), Giáo trình Công tác xã hội nhóm, Nxb Lao
động xã hội, Hà Nội.
22. Nguyễn Duy Nhiên (2010), Giáo trình Công tác xã hội nhóm, Nxb Đại học Sư
phạm, Hà Nội.
23. Nguyễn Thị Kim Hoa (2014), Công tác xã hội với người khuyết tật, NxB Đại học
Quốc gia Hà Nội.
24. Nguyễn Văn Tuấn (2004), Chất độc da cam dioxin và hậu quả; Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí
Minh.
25. Nguyễn Thị Quỳnh (2014), Nghiên cứu mô hình công tác xã hội tại Trung tâm nuôi
dưỡng trẻ em mồ côi Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
Văn.
26. Nguyễn Ngọc Toản (2011), “Xây dựng và hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội
thường xuyên ở Việt Nam”, NXB Đại học kinh tế quốc dân.
27. Nguyễn Thị Kim Chung (2011), Kỹ năng giao tiếp sư phạm trong giờ lên lớp của giáo
sinh khi thực tập giảng dạy tại trường trung học cơ sở, Luận văn thạc sỹ.
28. Nguyễn Thu Trang (2011), Mô hình nhà xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc
Footer Page 13 of 12.
hành, tập II.
42. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2005), Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
số 26/2005/PL-UBTVQH 11 ngày 29 tháng 6 năm 2005.
Footer Page 14 of 12.
Header Page 15 of 12.
43. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2012), Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16
tháng 7 năm 2012.
44. UNICEF (2013), Báo cáo tình hình Trẻ em thế giới năm 2013 với chủ đề: Trẻ em
Khuyết tật.
45. Văn phòng Lao động Quốc tế Geneva, Công ước (số 159) và Khuyến nghị (số 168)
về Phục hồi chức năng lao động và việc làm người khuyết tật.
Tài liệu nƣớc ngoài
46. Australian Institute of Health and Welfare. 2004.
47. Australian Burean of Statistics 2003.
48. Australian Burean of Statistics 2009.
Tài liệu website
49. http://www.vovnews.vn/Home/Đàm Hoa: “Vi-nhung-nan-nhan-chat-docdacamdioxin-Viet-Nam/20098. Tác giả Đàm Hoa.”
50. http:// www.vava.org.vn Trọng Kha- An Điền: “Chất độc da cam phát minh tồi tệ
nhất thế giới”.
51. http://maxreading.com/sach-hay/dinh-huong-nghe-nghiep/khai-niem-chung-venghe38160.html.
52.
www.unicef.org/vietnam/vi/media/hai-muoi-nam-cong-uoc-quoc-te-ve-quyen-tre-
em-o-Viet-Nam.