NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT LÊN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG NẤM CỦA TRICHODERMA SP. - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT LÊN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG NẤM
CỦA TRICHODERMA SP.

Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ ÁNH TUYẾT
Niên khóa: 2008 - 2012

Tháng 7/ 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT LÊN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG NẤM
CỦA TRICHODERMA SP.

Hướng dẫn khoa học



i


TÓM TẮT

Trong những năm gần đây, Trichoderma được sử dụng như một tác nhân sinh học
có khả năng kiểm soát tốt một vài loại bệnh và dịch hại trên cây trồng. Một số loại
thuốc bảo vệ thực vật có thể ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như hoạt tính của
Trichoderma. Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật lên
sự phát triển và khả năng kháng nấm của Trichodema sp.” được thực hiện nhằm mục
tiêu định hướng sử dụng kết hợp Trichoderma với một số loại thuốc bảo vệ thực vật
trong công tác quản lý đồng thời bệnh và dịch hại trên cây trồng.
Để đạt được những mục tiêu đề ra, tiến hành xác định khả năng đối kháng của
Trichoderma đối với nấm bệnh và chon thời gian nuôi cấy thích hợp để khảo sát ảnh
hưởng của thuốc bảo vệ thực vật lên sự phát triển của Trichoderma trên môi trường
nuôi cấy lắc. Sau đó, phân lập lại và xác định khả năng đối kháng của Trichoderma
sau quá trình nuôi cấy lắc trên môi trường có bổ sung thuốc bảo vệ thực vật.
Với phương pháp nghiên cứu trên, đã cho kết quả là các hoạt chất Emamectin
benzoate 5,5 % w/w (trong thuốc Tanwin), hoạt chất Imidacloprid 3 % + isoprocarb 32
% (trong thuốc Qshisuco ) và hoạt chất Flpronil 800 g/kg (trong thuốc Regent) có khả
năng kích thích sự phát triển của Trichoderma trong khi hoạt chất Ziram 76% w/w
(trong thuốc Ziflo) và hoạt chất Thiophanate - methyl 70 % (trong thuốc Topsin) gây
ức chế sự phát triển của Trichoderma. Các chủng Trichoderma được phân lập lại từ
canh trường nuôi cấy có bổ sung thuốc bảo vệ thực vật có khả năng phát triển chậm
nhưng vẫn có khả năng đối kháng với nấm bệnh Sclerotium rolfsii. Tuy nhiên, khả
năng phát triển và hiệu quả đối kháng thay đổi không đáng kể.

ii



MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ................................................................................................................. i
Tóm tắt ...................................................................................................................... ii
Summary .................................................................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................ vii
Danh mục các bảng................................................................................................. viii
Danh mục các hình ................................................................................................... ix
Chương 1 Mở đầu ...................................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
1.2 Yêu cầu ............................................................................................................... 2
1.3 Nội dung thực hiện.............................................................................................. 2
Chương 2 Tổng quan tài liệu...................................................................................... 3
2.1 Tổng quan về Trichoderma .................................................................................. 3
2.1.1 Vị trí phân loại ................................................................................................ 3
2.1.2 Đặc điểm của nấm Trichodema ....................................................................... 3
2.1.2.1 Đặc điểm hình thái, sinh trưởng ..................................................................... 3
2.1.2.2 Các sản phẩm trao đổi của nấm Trichodema .................................................. 5
2.1.2.3 Khả năng kiểm soát sinh học.......................................................................... 7
2.1.3 Vai trò của nấm Trichoderma trong trồng trọt ............................................... 11
2.1.3.1 Bảo vệ thực vật ............................................................................................ 11
2.1.3.2 Cải thiện năng suất cây trồng ....................................................................... 12
2.1.3.3 Trong lĩnh vực xử lý môi trường .................................................................. 13
2.1.3.4 Nguồn gen để tạo giống cây trồng mới ......................................................... 13
2.1.3.5 Bảo quản nông sản ....................................................................................... 13
2.2 Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật ................................................................... 14
2.2.1 Thuốc bảo vệ thực vật ................................................................................... 14
2.2.2 Một số biện pháp kiểm soát nấm bệnh, sâu hại cây trồng .............................. 15
2.2.2.1 Thực trạng thuốc BVTV trên thị trường ....................................................... 15

nấm bệnh ...................................................................................................... 24
3.3.4.1 Nguyên tắc ................................................................................................... 24
3.3.4.2 Cách tiến hành ............................................................................................. 24
3.3.5 Phương pháp xác định số lượng bào tử nấm mốc .......................................... 25
3.3.6 Phương pháp xác định sự tăng trưởng của Trichoderma ................................ 25
3.3.7 Phương pháp phân lập chủng Trichoderma sau khi nuôi cấy trong môi
trường có bổ sung thuốc BVTV .................................................................... 25
3.3.8 Phương pháp xác định khả năng đối kháng của Trichoderma đối với
nấm bệnh trên môi trường PGA sau khi nuôi cấy lắc trong môi trường
có bổ sung thuốc BVTV ................................................................................ 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 26
3.4.1 Xác định hiệu quả ức chế nấm bệnh của các chủng Trichoderma .................. 26
3.4.2 Khảo sát sự tăng trưởng của Trichoderma ..................................................... 26
v


3.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của các loại thuốc BVTV lên sự phát triển của
Trichoderma ................................................................................................. 26
3.4.4 Xác định hiệu quả ức chế nấm bệnh của các chủng Trichoderma được
phân lập từ canh trường nuôi cấy lắc có bổ sung thuốc BVTV ...................... 27
Chương 4 Kết quả và thảo luận ................................................................................ 28
4.1 Hiệu quả đối kháng của các chủng Trichoderma đối với nấm bệnh ................... 28
4.2 Sự tăng trưởng của các chủng Trichoderma trên môi trường PG ....................... 30
4.3 Ảnh hưởng của các loại thuốc BVTV lên sự phát triển của các chủng
Trichoderma ....................................................................................................... 31
4.4 Phân lập các chủng Trichoderma sau khi nuôi cấy trong môi trường có bổ
sung thuốc BVTV............................................................................................... 33
4.5 Hiệu quả đối kháng của các chủng Trichoderma sau khi nuôi cấy trong
môi trường có bổ sung thuốc BVTV đối với nấm bệnh ....................................... 41
Chương 5 Kết luận và đề nghị.................................................................................. 47

Đường kính khuẩn lạc nấm bệnh trung bình trên đĩa đối kháng

H:

Hiệu quả ức chế

KC:

Khuyến cáo

L:

Số lần pha loãng dịch huyền phù bào tử

MT:

Môi trường

NĐ-CP:

Nghị định – Chính phủ

NB:

Nấm bệnh

PG:

Potato Glucose


nuôi cấy có bổ sung thuốc BVTV ............................................................................ 32
Bảng 4.5 Đặc điểm chủng TM2 được phân lập lại từ canh trường nuôi cấy có
thuốc Tanwin ........................................................................................................... 33
Bảng 4.6 Đặc điểm chủng TM2 được phân lập lại từ canh trường nuôi cấy có
thuốc Topsin ............................................................................................................ 34
Bảng 4.7 Đặc điểm chủng TM2 được phân lập lại từ canh trường nuôi cấy có
thuốc Qshisuco ........................................................................................................ 35
Bảng 4.8 Đặc điểm chủng TM2 được phân lập lại từ canh trường nuôi cấy có
thuốc Regent ............................................................................................................ 36
Bảng 4.9 Đặc điểm chủng T11 được phân lập lại từ canh trường nuôi cấy có
thuốc Tanwin ........................................................................................................... 37
Bảng 4.10 Đặc điểm chủng T11 được phân lập lại từ canh trường nuôi cấy có
thuốc Topsin ............................................................................................................ 38
Bảng 4.11 Đặc điểm chủng T11 được phân lập lại từ canh trường nuôi cấy có
thuốc Qshisuco ........................................................................................................ 39
Bảng 4.12 Đặc điểm chủng T11 được phân lập lại từ canh trường nuôi cấy có
thuốc Regent ............................................................................................................ 40
Bảng 4.13 Hiệu quả ức chế nấm bệnh của chủng TM2 từ canh trường nuôi cấy
có bổ sung thuốc BVTV .......................................................................................... 42
Bảng 4.14 Hiệu quả ức chế nấm bệnh của chủng T11 từ canh trường nuôi cấy
có bổ sung thuốc BVTV .......................................................................................... 44

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cấu trúc cơ quan sinh bào tử (A) và sợi tơ (B) của Trichoderma ................ 4
Hình 2.2 (A) Sự ký sinh của Trichoderma đối với nấm bệnh cây Pythium trên
bề mặt hạt đậu; (B) Nấm đối kháng Trichoderma harzianum quấn quanh nấm

việc xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sinh thái bền vững, tăng nhanh số lượng và
nâng cao chất lượng lương thực - thực phẩm. Theo đó, công tác giống cây trồng và bảo
vệ thực vật đóng vai trò rất quan trọng.
Công tác bảo vệ cây trồng hiện nay được áp dụng bằng nhiều biện pháp chẳng hạn
như biện pháp vật lý, hóa học, sinh học. Tuy nhiên, sử dụng thuốc hóa học ồ ạt như
hiện nay đã thể hiện rõ những mặt trái của nó như làm cho các mầm bệnh trở nên
kháng thuốc, đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường một cách nghiêm trọng. Trước tình
hình đó, các biện pháp sinh học đã được nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu.
Nhiều tác nhân ký sinh, đáng chú ý là một số loại nấm, chúng có thể đối kháng trên
một số nấm bệnh hại cây trồng. Không những ngăn chặn được một số bệnh hại trên
cây trồng, mà lại không ảnh hưởng đến những loài thiên địch bản xứ trong tự nhiên
như động vật ăn thịt, ký sinh và côn trùng có ích. Các kết quả đã đạt được của việc
phòng trừ nấm gây bệnh bằng phương pháp sinh học cho thấy tính hiệu quả lớn của nó
như nấm gây bệnh không kháng thuốc, không gây ô nhiễm môi trường.
Hiện nay, phòng trừ dịch hại cây trồng bằng biện pháp sinh học được đẩy mạnh
nghiên cứu ở nhiều nước, được coi như là một lĩnh vực quan trọng. Phòng trừ bằng
sinh học đối với bệnh hại chủ yếu là khai thác và sử dụng khả năng đối kháng của một
số loại nấm đối với các loại nấm gây hại cây trồng. Nhiều công trình nghiên cứu về
nấm Trichodema và sản xuất chế phẩm để hạn chế những nấm gây hại cho cây trồng
như nấm Rhizoctonia, Sclerotium, Fusarium, Phythium, Verticillium và Botrytis gây
bệnh trên lúa, ngô và một số cây trồng khác đã thu được những kết quả rất khả quan.

1


Tuy nhiên, vẫn còn một số loại bệnh và dịch hại phải sử dụng biện pháp hóa học.
Trong đó, một số loại thuốc bảo vệ thực vật có thể ảnh hưởng đến sự phát triển cũng
như hoạt tính của Trichoderma. Thêm vào đó, cho đến nay, một số chế phẩm sinh học
để trừ sâu bệnh hại còn nhiều hạn chế do hiệu lực của chế phẩm chưa cao và thời gian
tác dụng còn chậm. Nhằm đem lại hiệu quả trong công tác bảo vệ giống cây trồng và

thước (2,6 – 3,8 μm) x (2,2 – 3,4 μm), khi nấm già thường mất màu hay màu vàng nhạt
hoặc xám, bào tử già phát tán ra mùi hương dừa. Trichoderma hazianum có khuẩn lạc
phát triển nhanh, khuẩn lạc chuyển nhanh sang màu xanh hay xanh tối, có bào tử trơn
láng, màu xanh, hình cầu với kích thước (2,7 – 3,5) x (2,1 – 2,6 μm). Trichoderma
hamatum có bào tử màu xanh, trơn, dạng elip, kích thước (4 – 5 μm) x (2,5 - 3 μm).
Trichoderma viride có bào tử màu xanh lục, vách xù xì, dạng hình cầu, kích thước (4 –
5 μm) x ( 2,5 - 3 μm) (Huỳnh Văn Phục, 2006).
2.1.2 Đặc điểm của nấm Trichoderma
2.1.2.1 Đặc điểm hình thái, sinh trưởng
Đặc điểm hình thái của nấm Trichoderma là nhóm những loài nấm sợi
(Deuteromycetes), tăng trưởng nhanh và phân bố rộng khắp trên thế giới. Chúng có
mặt trong hầu hết các loại đất và thường chiếm ưu thế trong quần thể vi sinh vật đất.
Trong những loài nấm sợi, Trichoderma được phân vào nhóm có bào tử trần.
Trichoderma là nhóm nấm có vách ngăn. Chúng hình thành nên rất nhiều nhánh,
mang những cuống bào tử đính, tạo thành dạng có hình chóp hoặc hình nón. Trên đỉnh
của cuống bào tử đính có mang những cấu trúc dạng cổ chai. Các bào tử gọi là bào tử
đính xếp thành chuỗi, được hình thành ở đầu mút của cấu trúc cổ chai và chúng tạo
thành chóp bào tử đính.
3


A

B

Hình 2.1 Cấu trúc cơ quan sinh bào tử (A) và sợi tơ (B) của Trichoderma.
(images.google.com.vn)
Trichoderma là loài có đặc tính khuẩn lạc mọc thành dạng khóm hay búi với nhiều
màu sắc khác nhau như trắng, vàng, xanh. Trước đây, những đặc điểm này của
Trichoderma được sử dụng để phân loại chúng. Ngày nay, việc sử dụng các đặc điểm

mannanase và galactanase), chitinase, glucanase và amylase và các enzyme thủy giải
vách tế bào. Để phân hủy được protein và các chuỗi peptide, các loài Trichoderma
cũng tổng hợp một dãy rộng các emzyme thủy giải protein ngoại bào có tính đặc hiệu,
cơ chất thấp giúp chúng có khả năng hấp thụ các đơn vị amino acid nhỏ, để làm nguồn
nitrogen và sulphur. Trong số những enzyme đó, các dạng phức hợp của enzyme
serine và aspartic proteinase là phổ biến nhất ở các loài nấm hoại sinh. Quá trình đồng
hóa ammonia, hầu hết, các loài Trichoderma có khả năng tổng hợp một lượng lớn các
enzyme quan trọng như glutamine synthetase và NADPH-glutamate dehydrogenase.
Hệ gen Trichoderma có khả năng tổng hợp nhiều chất biến dưỡng có khả năng diệt
nấm. Các chất này có thể là chất dễ bay hơi hoặc không. Các chất kháng sinh này được
khám phá lần đầu tiên bởi Weindling và Emerson (1936), khi họ nghiên cứu trên T.
lignorum (còn gọi là T. viride) về khả năng tổng hợp gliotoxin và viridin. Sau đó,
Webster và Lomas (1964) đã chứng mình rằng, chính xác là loài T. virens có khả năng
tổng hợp các chất biến dưỡng có độc tố này. Từ đó, một lượng đáng kể các nghiên cứu
về xác định các chất kháng sinh được sản xuất bởi Trichoderma đã được thực hiện kết
hợp với việc kiểm soát các bệnh. Kết quả là, người ta đã xác định được 6 nhóm kháng
sinh chính, mỗi nhóm gồm các hợp chất thứ cấp có vai trò chủ yếu riêng.
Polyketide là nhóm kháng sinh lớn nhất của nấm Trichoderma. Quá trình sinh tổng
hợp chúng là sự kết nối lặp đi lặp lại các chuỗi acid béo nhỏ với nhau, tạo thành phân
5


tử gọi là polyketide. Hợp chất sau cùng được hình thành bằng cách oxy hóa, vòng hóa
hoặc alkyl hóa các polypeptide bằng những enzyme riêng biệt. Nhóm này bao gồm các
chất anthraquinone như harzianopyridone và harzianolide, được tổng hợp bởi T. viride
và T. harzianum, có hoạt tính kháng sinh đáng quan tâm.
Sự sinh tổng hợp nhóm kháng sinh Pyrone vẫn chưa được biết rõ. Hợp chất kháng
nấm 6-pentyl-α-pyrone (6PP) là thành phần chính tạo nên hương dừa điển hình của
loài T. viride cũng thuộc nhóm này. 6PP là hợp chất được biết đến nhiều nhất trong
nhóm này và nó đã được tách chiết từ nhiều loài Trichoderma. Vài loài Trichoderma

vitro đã cho thấy trichorzianine A có khả năng ức chế sự tổng hợp vách tế bào nấm
bệnh thực vật như Botrytis cinerea.
Hiện nay, các nhà nghiên cứu cho rằng, khả năng tổng hợp kháng sinh của các loài
Trichoderma vẫn còn là một tiềm ẩn rất lớn, vì mỗi năm có thêm nhiều chất kháng
sinh mới từ Trichoderma được phát hiện. Điều này đã mở ra cánh cửa đầy tiềm năng
ứng dụng của hệ gen này trong việc kiểm soát sinh học.
Hệ gen Trichoderma cũng có khả năng tổng hợp số lượng lớn các hợp chất biến
dưỡng mà không có hoạt tính kháng sinh như các sắc tố (melanin và carotenoid), và
các chất điều hòa tăng trưởng thực vật như cyclonerodiol và các hợp chất kháng đột
biến (antimutagenic) như manitol. Tuy nhiên, các chức năng biến dưỡng cũng như tầm
quan trọng của chúng về mặt sinh thái học của các hợp chất thứ cấp này, hiện nay, vẫn
chưa được xác định rõ. Các báo cáo đã cho thấy, từng loài Trichoderma đều có thể
tổng hợp những chất biến dưỡng thứ cấp đặc biệt, vì thế, đã cho thấy một lĩnh vực lớn
cần được nghiên cứu (Bourguignon, 2008).
2.1.2.3 Khả năng kiểm soát sinh học
Nấm đối kháng là những thành viên phổ biến của hệ vi sinh vật đất. Chúng
thường tiết ra các enzyme, kháng sinh gây độc cho nấm gây bệnh, hoặc chúng cạnh
tranh điều kiện sống với nấm gây bệnh. Sự phân biệt của chúng phụ thuộc vào vùng
địa lý, loại đất, điều kiện khí hậu và thảm thực vật ở từng khu vực. Nấm đối kháng có
thể kìm hãm sự sinh trưởng, phát triển của nấm gây bệnh, giúp cây hồi phục, sinh
trưởng và phát triển (Hứa Võ Thành Long, 2010).
Khả năng đối kháng của Trichoderma đã được nghiên cứu trên nhiều loài nấm gây
bệnh và cho thấy chúng có hiệu quả đối với các loài như Armillaria, Botrytis,
Chondrostereum, Colletotrichum, Dematophora, Diaporthe, Endothia, Fulvia,
Fusarium, Fusicladium, Helminthosporium, Macrophomina, Monilia, Nectria, Phoma,
Phytophthora, Plasmopara, Pseudoperonospora, Pythium, Rhizoctonia, Rhizopus,
Sclerotinia, Sclerotium, Venturia, Verticillium và vài nấm gây mục gỗ khác (Enrique,
2001). Khả năng đối kháng của Trichoderma chủ yếu được đóng góp từ các nhân tố

7

BCA

Sự sản
xuất các
hợp chất
kháng
sinh

Sự tiết
các
enzyme

Sự ký
sinh trên
nấm
bệnh

Sự cạnh
tranh
dinh
dưỡng
và vị trí
nhiễm

Sự cản
trở các
yếu tố
gây
bệnh


các enzyme và các kháng sinh cũng là một nhân tố giúp tăng cường khả năng ức chế
nấm bệnh thực vật của các loài Trichoderma (Bourguignon, 2008). Các enzyme thủy
giải vách nấm bệnh của Trichoderma cũng giúp tăng cường hoạt lực của các loại thuốc
diệt nấm (Monte, 2001).
Sự kháng sinh là sự sản xuất chất kháng sinh của các loài nấm và đặc biệt là trong
trường hợp có liên quan đến hệ gen Trichoderma. Kiểu kiểm soát sinh học này thường
được gọi là sự đối kháng không trực tiếp, vì không xảy ra sự tiếp xúc của sợi nấm. Sự
kháng sinh thường xảy ra cùng với sự ký sinh, các enzyme thủy giải sẽ giúp cho các
chất kháng sinh xâm nhập vào bên trong nấm bệnh, rồi đến lượt các chất kháng sinh ức
chế sự tổng hợp vách tế bào đã giúp tăng cường hoạt động của các enzyme thủy giải.
Chất kháng sinh cũng ảnh hưởng lên nấm mục tiêu thông qua các cơ chế ức chế sự
tăng trưởng, sự tổng hợp các hợp chất sơ cấp, sự hấp thu dinh dưỡng và sự hình thành
bào tử. Qua đó cho thấy, các loài Trichoderma khác nhau có hoạt tính kháng nấm khác
nhau.
Tương tác giữa Trichoderma và các loài vi sinh vật khác trong đất được xem như là
sự đối kháng gián tiếp. Các loài Trichoderma có thể ức chế các loài nấm bệnh thông
qua sự cạnh tranh về không gian, cơ chất của các enzyme, thành phần dinh dưỡng và
oxygen. Đặc điểm tăng trưởng nhanh, cùng với khả năng phát triển được trên nhiều
loại cơ chất khác nhau, giúp cho chúng là loài vi sinh vật bá chủ mạnh và có thể thay
thế những loài vi sinh vật sống chung nhưng kém năng động hơn. Khả năng chiếm lĩnh
của chúng bị ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố như pH đất, nhiệt độ và điện thế của nước,
vì thế, sự cạnh tranh hữu hiệu khi các điều kiện môi trường sống phù hợp cho sự tồn
tại và sự tăng sinh của các loài Trichoderma (Bourguignon, 2008).
Các loài nấm bệnh sống bám trên cây chủ bằng cách thâm nhập trực tiếp hệ sợi của
chúng vào bên trong mô cây thông qua lớp cutin và biểu bì. Chúng cũng có thể xâm
nhập vào cây qua các vết thương, các mô bị lão hóa hoặc những cơ quan mở như các
khí khẩu. Tại những vùng này, hàm lượng dinh dưỡng cao do có sự rò rỉ của đường và
các amino acid. Các BCA có thể cạnh tranh một cách hữu hiệu đối với nấm bệnh để
giành lấy những dưỡng chất này. Các BCA phát triển nhanh hơn và cạnh tranh hơn so
với nấm bệnh, từ đó, chúng có thể thay thế bằng cách ngăn chặn sự nảy mầm của mầm

khác nhau để kiểm soát nhiều loại nấm bệnh khác nhau.
Ngoài việc sử dụng Trichoderma trực tiếp bón cho cây, người ta còn có thể sử
dụng chúng để ủ hoai các loại phế phụ liệu, để sản xuất phân compost. Loại phân này
ngoài cung cấp dinh dưỡng cho cây, còn có chứa BCA, có được do sự bổ sung tác
nhân ủ hoai Trichoderma ban đầu. Việc ủ phân này giúp tận dụng được các nguồn phế
phụ liệu đa dạng như bùn chất thải đô thị, vỏ cây, bã nho, phân chuồng, chất thải hữu

11


cơ từ làm vườn, sinh hoạt gia đình, chất thải từ máu, bột cá, bã nấm, mạt cưa, trấu,
chất thải công nghiệp sản xuất rượu, than bùn (Trillas và ctv, 2006).

Hình 2.4 Tỷ lệ phần trăm các loài Trichoderma có khả năng kiểm soát sinh
học (Mighell và Farris, 2007).
2.1.3.2 Cải thiện năng suất cây trồng
Vài loài Trichoderma có khả năng kích thích sự nảy mầm và sự ra hoa. Đã có
nhiều công trình khoa học chứng minh rằng, T. harzianum và T. koningii kích thích sự
nảy nầm và tăng trưởng của cây. Đối với các loài được trồng trong nhà kính, T.
harzianum đẩy nhanh sự ra hoa bằng cách rút ngắn ngày ra hoa và tăng số lượng hoa.
Trichoderma đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của cây trồng nhờ khả năng giúp cây trồng
tạo ra hệ rễ cứng cáp hơn. Một nghiên cứu gần đây còn cho biết, nếu bắp có T.
harzianum T-22 ở rễ thì cần lượng phân đạm ít hơn 40 % so với rễ không có T-22.
Trichoderma cải thiện cấu trúc và thành phần của đất, đẩy mạnh sự phát triển của vi
sinh vật nốt sần cố định nitơ trong đất, duy trì sự cân bằng của các vi sinh vật hữu ích
trong đất, bảo toàn và tăng độ phì nhiêu, dinh dưỡng cho cây trồng. Tăng sức đề kháng
của cây trồng, một số chủng T. harzianum còn có thể xâm nhập vào cây, làm tăng tính
chống chịu bệnh của cây trồng.
Như vậy, các chủng nấm Trichoderma trong các chế phẩm phân hữu cơ vi sinh
không những cung cấp một nguồn phân bón an toàn, hiệu quả mà còn giúp kiềm chế

nhiễm aflatoxin. Độc tố này, chủ yếu do sự nhiễm nấm Aspergillus flavus và
Aspergillus parasiticus, nhất là ở vùng nhiệt đới. Đây là loại độc tố được xếp vào
nhóm những độc tố nguy hiểm nhất cho con người, vì chúng có thể gây ra ung thư gan.
Trong kỹ thuật hiện đại, người ta sử dụng Trichoderma để hạn chế sự lây nhiễm cũng
như ngăn cản khả năng tổng hợp aflatoxin của Aspergillus flavus và Aspergillus
parasiticus (Gachomo và ctv, 2008).

13


2.2 Tổng quan về thuốc bảo vệ thực vật
2.2.1 Thuốc bảo vệ thực vật
Theo Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) (Ban hành kèm theo Nghị
định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), thuốc BVTV là chế phẩm có
nguồn gốc từ hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để
phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách như phân loại theo
đối tượng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh), hoặc phân loại theo gốc hóa học
(nhóm hữu cơ, nhóm lân hữu cơ).
Thuốc trừ sâu là loại thuốc trừ dịch hại, được sử dụng chống lại côn trùng ở tất cả
các giai đoạn biến thái trứng và ấu trùng. Thuốc trừ sâu được sử dụng rộng rãi nhất
trong nông nghiệp, tiếp đó là hộ gia đình, thậm chí cả trong y khoa. Có hai loại thuốc
trừ sâu là thuốc trừ sâu hóa học và thuốc trừ sâu sinh học. Các thuốc trừ sâu có nguồn
gốc khác nhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau. Thuốc trừ sâu hóa học sử
dụng hợp chất hóa học và chất độc chiết xuất từ các loại cây độc. Khi sâu tiếp xúc với
chất độc, độc tố sẽ ngấm vào cơ thể sâu, côn trùng hại và giết chết chúng. Thuốc trừ
sâu sinh học sử dụng các hợp chất có hoạt tính sinh học. Khi độc tố do vi sinh vật tiết
ra cùng với thức ăn vào trong cơ thể côn trùng gây hại, chất độc tác động vào mô của
cơ thể phá vỡ cấu trúc da và cơ thể giết chết sâu. Tuy nhiên, thuốc trừ sâu hóa học hay
sinh học đều có chung cơ chế trừ sâu, đó chính là dùng chất độc diệt sâu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status