ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với bọ rùa đỏ (micrapis discolor fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
………  ………

Danh Chí Tường

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT ĐỐI VỚI BỌ RÙA ĐỎ
(Micrapis discolor Fab.) TRONG ĐIỀU KIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH NÔNG NGHIỆP SẠCH

Cần Thơ, 06/2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
………  ………

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT ĐỐI VỚI BỌ RÙA ĐỎ
(Micrapis discolor Fab.) TRONG ĐIỀU KIỆN
PHÒNG THÍ NGHIỆM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

i


QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
 Họ và tên: Danh Chí Tường

Giới tính: Nam

 Ngày, tháng, năm sinh: 17/06/1987

Dân tộc: Khmer

 Nơi sinh: Gò Quao – Kiên Giang.
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
1. Tiểu học
 Thời gian học từ năm 1997 đến năm 2002
 Trường Tiểu học Vĩnh phước B
 Địa chỉ: Vĩnh phước B – Gò Quao – Kiên Giang
2. Trung học cơ sở.
 Thời gian học từ năm 2002 đến năm 2005
 Trường Trung học cơ sở Vĩnh phước B
 Địa chỉ: Vĩnh phước B – Gò Quao – Kiên Giang
3. Trung học phổ thông
 Thời gian học từ năm 2005 đến năm 2008
 Trường Trung học phổ Gò Quao
 Địa chỉ: Vĩnh phước B – Gò Quao – Kiên Giang
4. Đại học
Trúng tuyển vào ngành Trồng trọt trường Đại học Cần Thơ năm 2008 và học
chuyên ngành Nông Nghiệp Sạch.


MSSV: 3087632

Lớp Nông Nghiệp Sạch Khóa 34 - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ 01/2012 đến 05/2012.
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..…
……………………………………………………………………………………..……
…………………………………………………………………………………..………
………………………………………………………………………………..
Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua.
Cần Thơ, ngày….. tháng…. năm 2012
Cán bộ hướng dẫn

ThS. Phạm Kim Sơn

iv


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
----o0o---XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT

Xác nhận đề tài:
“Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với bọ rùa
đỏ (Micrapis discolor Fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm”
Do sinh viên:
Danh Chí Tường


Lớp Nông Nghiệp Sạch Khóa 34 - Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng Trường Đại học Cần Thơ thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày….. tháng….. năm
2012
Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức: ..............................
Ý kiến của hội đồng:
……………………………………………………………………………....…...
....................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….........
……………………………………………………………………………….........……
……………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………..................
Cần Thơ, ngày….. tháng…. năm 2012
Chủ tịch hội đồng

vi


DANH CHÍ TƯỜNG, 2012. Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực
vật đối với bọ rùa đỏ (Micrapis discolor Fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm. Luận
văn tốt nghiệp Đại Học, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Đại Học Cần
Thơ.
Cán bộ hướng dẫn: ThS. Phạm Kim Sơn

TÓM LƯỢC

Nhằm khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật lên bọ rùa đỏ
(Micrapis discolor Fab.) để từ đó biết được những loại thuốc trừ sâu nào có gây ảnh
hưởng xấu đến bọ rùa thiên địch, đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc
bảo vệ thực vật đối với bọ rùa đỏ (Micrapis discolor Fab.) trong điều kiện phòng thí
nghiệm” được thực hiện từ tháng 1/2012 đến tháng 6/2012 tại Bộ môn Bảo Vệ Thực
Vật. Với phương pháp thu mẫu bọ rùa đỏ (Micrapis discolor Fab.) ngoài đồng về thực

DANH SÁCH HÌNH................................................................................................xii
DANH SÁCH BẢNG .............................................................................................xiii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .....................................................................3
1.1Bọ rùa đỏ Micraspis Discolor Fab. (Coleoptera: Coccinellidae) ............................ 3
1.1.1. Sự phân bố và ký chủ........................................................................................3
1.1.2. Đặc điểm hình thái và sinh học .........................................................................3
1.1.2.1. Trứng............................................................................................................3
1.1.2.2. Ấu trùng ........................................................................................................4
1.1.2.3. Nhộng............................................................................................................5
1.1.2.4. Thành trùng ...................................................................................................5
1.1.2.5 Chu kỳ sinh trưởng .........................................................................................6
1.1.3 Khả năng thiên địch của bọ rùa đỏ .....................................................................6
1.1.4. Hiện tượng ăn thịt lẫn nhau...............................................................................7
1.1.5. Khả năng tự vệ .................................................................................................7
1.2. Đặc tính của một số loại thuốc BVTV dùng trong thí nghiệm.............................. 7
1.2.1. Đặc tính của một số loại thuốc trừ sâu dùng trong thí nghiệm...........................7
1.2.1.1. Thuốc Kinalux 2.5EC ....................................................................................7
1.2.1.2. Thuốc Bassa 50EC.........................................................................................7
1.2.1.3. Thuốc Sapen Alpha 5EC................................................................................8
1.2.1.4. Thuốc Vertimec 1.8EC ..................................................................................8

ix


1.2.1.5. Thuốc Regent 800WG ...................................................................................9
1.2.1.6. Thuốc Virtako 40WG .................................................................................. 10
1.2.1.7. Thuốc Ammate 150SC................................................................................. 10
1.2.1.8. Thuốc Trigard 100SL .................................................................................. 11
1.2.1.9. Thuốc Prevathon 5SC .................................................................................. 11

3.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của một số trừ sâu đối với bọ rùa đỏ trong điều kiện
phòng thí nghiệm ......................................................................................................28
3.3. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của một số thuốc trừ nhện đối với bọ rùa đỏ trong điều
kiện phòng thí nghiệm.............................................................................................. 30
3.4. Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của một số thuốc trừ bệnh cây đối với bọ rùa đỏ trong
điều kiện phòng thí nghiệm ...................................................................................... 32
3.5. Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của một số thuốc trừ cỏ đối với bọ rùa đỏ trong điều
kiện phòng thí nghiệm.............................................................................................. 33
3.6. Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học nấm xanh (Metarhizium
anisopliae) đối với bọ rùa đỏ trong điều kiện phòng thí nghiệm ............................... 34

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.............................................................. 38
4.1. Kết luận............................................................................................................. 38
4.2. Đề nghị.............................................................................................................. 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 40
PHỤ CHƯƠNG...................................................................................................... 43

xi


DANH SÁCH HÌNH

Hình

Tựa hình

Trang

Hình 1.1. Trứng bọ rùa đỏ (trái) và trứng bọ rùa đỏ sắp nở (phải)................................4
Hình 1.2. Ấu trùng bọ rùa đỏ .........................................................................................4


Bảng 3.3. Độ hữu hiệu của một số loại thuôc trừ nhện đối với bọ rùa đỏ trong điều
kiện phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 03/2012 ...........................…………..………..30
Bảng 3.4. Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ bệnh cây đối với bọ rùa đỏ trong điều kiện
phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 04/2012 .......................................................................32

Bảng 3.5. Độ hữu hiệu của một số loại thuốc trừ cỏ đối với bọ rùa đỏ trong điều kiện phòng
thí nghiệm, ĐHCT, tháng 05/2012.................................................................................33

Bảng 3.6. Độ hữu hiệu của chế phẩm sinh học đối với bọ rùa đỏ trong điều kiện
phòng thí nghiệm, ĐHCT, tháng 05/201..................... ................................................34

xiii


MỞ ĐẦU
Ngày nay, việc sử dụng thuốc BVTV tràn lan, không đúng kỹ thuật, phun
thuốc theo kiểu “đi tắt, đón đầu”, không căn cứ vào hiện trạng của hệ sinh thái
đồng ruộng làm cho hiểm họa sâu bệnh của những năm sau ngày càng trầm
trọng. Thuốc BVTV là một trong các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường
sống vì: Theo nghiên cứu của các cơ quan chuyên môn, khi phun thuốc BVTV
để trừ dịch hại ngoài đồng ruộng thì chỉ có 5-10% lượng thuốc tham gia trực
tiếp vào quá trình tiêu diệt dịch hại, còn 90-95% bị rửa trôi vào nguồn nước,
thẩm thấu vào đất canh tác gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và tiêu diệt các loài
vi sinh vật có ích. Mặt khác, khi phun, thuốc bị khuếch tán vào trong không khí
và nhờ gió và mưa sẽ di chuyển đến nhiều vùng khác nhau. Bên cạnh đó, thuốc
BVTV còn làm đảo lộn hệ sinh thái nông nghiệp là nguyên nhân chủ yếu gây
nên những đợt dịch sâu bệnh trầm trọng trên cây trồng những năm sau. Do khi
phun thuốc BVTV trên đồng ruộng không chỉ tiêu diệt các loài sâu, bệnh, cỏ
dại... gây hại cây trồng mà còn tiêu diệt các loài thiên địch có ích (thiên địch là

nhất là cây lúa nước, là thiên địch của rầy mềm và rầy nâu.
Do đó mà đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật
đối với bọ rùa đỏ (Micrapis discolor Fab.) trong điều kiện phòng thí nghiệm”
được thực hiện nhằm mục tiêu: tìm hiểu tác động của một số nhóm thuốc hóa
học đối với bọ rùa đỏ ngoài tự nhiên, qua đó nhằm chọn lọc ra những loại thuốc
ít gây ảnh hưởng đến bọ rùa thiên địch và an toàn cho môi trường, làm cơ sở
cho việc xây dựng quy trình phòng trừ dịch hại theo hướng sản xuất bền vững
và an toàn môi trường sinh thái.

2


CHƯƠNG 1
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1.Bọ rùa đỏ Micraspis discolor Fab. (Coleoptera: Coccinellidae)
1.1.1. Sự phân bố và ký chủ
Bọ rùa Coccinellidae là họ phổ biến khắp thế giới. Số lượng loài được phát
hiện ngày càng nhiều, hiện nay đã biết được khoảng 4.500-5.000 loài. Ở Việt
Nam, bọ rùa đỏ (Micrapis discolor) phân bố từ Bắc đến Nam. Chúng có mặt
gần như quanh năm, chủ yếu trên các cây trồng thuộc hệ sinh thái nông nghiệp.
Chúng không chỉ có mặt trên các cây trồng có rầy mà còn có mặt trong thời
gian dài với số lượng tương đối lớn khi cây trồng không có rầy vào thời điểm
cây đang ra hoa. Bọ rùa thường có mặt trên những cây thuộc họ hòa thảo
(Poaceae) như cây lúa, ngô và một số hoa dại hoặc các cây rau màu khác.
Bọ rùa đỏ (Micrapis discolor) là loài tạp thực, chúng ăn cả thực vật và động
vật. Thức ăn là động vật thường là rầy mềm như: Aphis glycines, Aphis
citricola, Aphis brassicae, Aphis craccivora… và những loại côn trùng nhỏ như
trứng của ấu trùng tuổi 1, bộ Lepidoptera, trứng một số loài thuộc bộ
Coleoptera… Còn thức ăn là thực vật thường là phấn hoa họ hòa thảo, cúc,


Hình 1.2 Ấu trùng bọ rùa đỏ

4


1.1.2.3 . Nhộng
Nhộng của bọ rùa đỏ là nhộng trần, cuốn bụng dính vào giá thể. Khi hóa
nhộng thì bọ rùa vẫn cử động được, nếu bị chạm đến đầu nhộng sẽ hơi ngúc
ngoắc. Mới được hình thành, nhộng có màu hồng nhạt sau đó chuyển sang màu
da cam hoặc đỏ cam. Giai đoạn phát triển của nhộng kéo dài từ 4-6 ngày. Chiều
dài và rộng trung bình của nhộng là 3,1 mm và 2,22 mm.

Hình 1.3 Nhộng bọ rùa đỏ
1.1.2.4 . Thành trùng
Cơ thể có dạng hình cầu, kích thước nhỏ (3,5-3,7 mm x 2,9-3,1 mm) và
nhẵn bóng. Mặt lưng có màu nâu da cam. Trán có một điểm đen. Trên tấm lưng
ngực trước có hai mãng đen giáp đáy và hai chấm đen hơi tròn giữa, có trường
hợp hai chấm đen này tiêu biến, mảnh mai đen rất nhỏ hình tam giác. Đường
giáp cánh đen. Mặt dưới cơ thể thường đen hoặc đen nâu từ phần dãy bên cánh
màu vàng nâu, ngực trước nâu mảnh bên sau của ngực giữa và rìa ngoài của
bụng có màu vàng nâu nhạt. Đùi nâu hoặc đen, ống chân và bàn có màu nâu.
Đầu rộng hơn một nửa tấm lưng ngực trước, trán bằng, chấm lõm mịn. Đầu
rộng bằng hai lần mắt vết lẹm sau râu vào mắt khá sâu và hẹp (Nguyễn Thị Thu
Cúc, 2010).

Hình 1.3 Thành trùng bọ rùa đỏ
5



6


1.1.5. khả năng tự vệ
Bọ rùa trưởng thành và cả ấu trùng tự vệ bằng những giọt dịch vàng tiết ra
từ khớp đầu gối. Chất tiết đó xua đuổi kẻ thù bằng mùi hắc, sự bốc hơi nhanh
và vị đắng của nó. Những đặc tính ấy có lẽ là do chất cantharidin gây ra
(Hoàng Đức Nhuận, 1982).
1.2 Đặc tính của một số loại thuốc BVTV dùng trong thí nghiệm
1.2.1. Đặc tính của một số loại thuốc trừ sâu dùng trong thí nghiệm
1.2.1.1. Thuốc Kinalux 2.5EC
Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phân phối. Thuộc
nhóm độc II, thuốc có hoạt chất là Quinalphos, thuộc nhóm lân hữu cơ. Thuốc
có tác dụng tiếp xúc, vị độc, thấm sâu.
Thuốc trừ được nhiều loại sâu hại như: nhện gié, sâu phao đục bẹ, sâu cuốn
lá lúa, sâu khoang trên đậu phộng, sâu ăn tạp trên đậu nành, rệp sáp trên cà phê,
sâu đục ngọn trên điều.
Liều lượng: sâu phao đục bẹ pha 20-30 ml trên bình 8 lít, nhện gié trên lúa
phun 5 bình trên 1.000 m 2, sâu cuốn lá lúa pha 40 ml trên bình 8 lít, phun 5
bình trên 1.000 m 2; sâu khoang hại đậu, sâu ăn tạp hại đậu nành pha 20-40 ml
trên bình 8 lít, phun 5 bình trên 1.000 m2; rệp sáp hại cà phê pha 15-20 ml trên
bình 8 lít, phun 7-10 bình trên 1.000 m2.
Thời gian cách ly: 21 ngày trước khi thu hoạch
1.2.1.2 Thuốc Bassa 50EC
Thuốc do công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang phân phối. Thuộc
nhóm độc II, dạng nhủ dầu. có hoạt chất là Fenobucarb thuộc nhóm carbamate,
thuốc có tác động tiếp xúc, vị độc và hiệu lực trừ sâu cao, nhanh và kéo dài.
Phòng trừ rầy nâu, bọ xít và sâu keo hại lúa; bọ trĩ, rệp và rầy hại cây có
múi; bọ xít hại hồ tiêu; Rệp hại bông, vải; Rệp hại đậu tương, thuốc lá; Rệp sáp
hại cà phê và rệp hại cây ăn quả.

Sử dụng: chủ yếu phòng trừ các loại rầy, rệp, bọ phấn và nhện hại cà chua,
các loại rau, cam, quít và các cây ăn quả khác.
Liều lượng sử dụng 0,3-0,7 l/ha. Chế phẩm Vertimec 1.8EC dùng từ 0,6-1,2
lít/ha. Pha nước với nồng độ 0,15-0,3% phun ướt đẫm lên toàn cây.
Có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu, bệnh khác.

8


1.2.1.5. Thuốc Regent 800WG
Thuốc Regent 800WG Energy là sản phẩm của Công ty Bayer là dạng
thuốc hạt thấm nước. Thành phần hoạt chất của thuốc là Fipronil 800gr/kg và
chất phụ gia 200gr/kg.
Thuốc này ngoài tác dụng đặc trị các loài sâu hại cây trồng, còn có tác dụng
phòng trừ nhện gié, một đối tượng sâu hại nguy hiểm trên cây lúa. Ngoài nhện
gié, thuốc Regent 800WG phòng trị tốt nhiều loại sâu hại cây trồng như sâu
cuốn lá, sâu đục thân, bọ xít, rầy nâu, bọ trĩ trên lúa; bọ trĩ hại điều; dòi đục lá,
bọ trĩ, rầy trên dưa hấu; rệp trên xoài, nhãn; rầy chổng cánh, bọ trĩ, rệp trên cây
có múi; rệp sáp trên cà phê; nhện trên vải; bọ trĩ trên nho; kiến hại thanh
long…
Thuốc Regent 800WG có tác dụng kích thích sự sinh trưởng của cây trồng,
đặc biệt trên cây lúa.
Thuốc Regent 800WG ít ảnh hưởng đến môi trường sống và các loại côn
trùng có ích (thiên địch) trong tự nhiên như bọ xít mù xanh, nhện bắt mồi
(Lycosa spp.) và các loài bọ rùa ăn thịt… có tác dụng làm giảm số lượng sâu
hại trên đồng ruộng.
Để phòng trừ nhện gié trên lúa và các loại sâu hại cây trồng, người sản xuất
chỉ cần sử dụng với liều lượng 32 gr thuốc Regent 800WG cho 1 ha cây trồng
cho mỗi lần phun (20 gói 1,6 gr cho 1 ha cây trồng hoặc 2 gói 1,6 gr cho 1.000
m2).

khi nhiễm thuốc vài phút cho đến 4 giờ và chết hẳn sau 4 đến 48 giờ. Khi chết
sâu bị co quặp lại như hình chữ V hay hình chữ C và rơi xuống đất. Hiệu lực
của thuốc kéo dài từ 7-14 ngày.
Thời gian cách ly 3 ngày cho nhóm rau.
Trừ hiệu quả các loài sâu hại thuộc các bộ Lepidoptera, Coleoptera,
Homoptera, Hemiptera như sâu tơ, sâu xanh da láng, sâu xanh, sâu ăn tạp, sâu
đục trái đậu, bọ cánh cứng, rầy, bọ xít… cho nhiều loại cây trồng (rau, đậu,
bông, thuốc lá, cây ăn quả).
Đặc biệt hiệu quả rất cao đối với sâu tơ, sâu xanh da láng đã kháng các
nhóm thuốc lân hữu cơ, carbamate, cúc tổng hợp.
Liều lượng sử dụng : 0,27-0,33 lít/ha. Pha 8 ml/bình phun 8-10 lít nước.
Lượng nước : 320-480 lít/ha (tùy theo tuổi của cây trồng)
(http://www.congtyhai.com/vn/default.aspx?cat_id=908&news_id=369)
10


Trích đoạn Đặc tính của chế phẩm sinh học nấm xanh dùng trong thí nghiệm Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của một số nhóm gốc thuốctrừ sâu đối với bọ rùa đỏ Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của một số thuốctrừ bệnh cây đối với bọ rùa đỏ trong Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học nấm xanh (Metarhizium
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status