BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY
VÔNG VANG (Abelmoschus moschutas)
Ngành
: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Niên khóa
: 2008 - 2012
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG QUANG HIẾU
Tháng 7/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG IN VITRO CÂY
VÔNG VANG (Abelmoschus moschutas)
Hướng dẫn khoa học
TÓM TẮT
Cây vông vang được biết đến như là một cây hương liệu, dược liệu, thân thảo, thân
có lông mềm. Cây vông vang có vị ngọt, nhạt, nhiều nhớt, tính mát, có tác dụng tiêu độc,
sát trùng, trừ thấp, nhuận tràng, lợi tiểu, làm dễ đẻ. Hạt của cây vông vang chứa tinh dầu,
có mùi thơm và được dùng trong công nghiệp sản xuất nước hoa. Để đáp ứng nhu cầu
thực tiễn cần xây dựng một quy trình nhân giống cây vông vang.
Nội dung đề tài gồm: khử trùng mẫu hạt vông vang, khảo sát khả năng phát sinh
chồi và phát sinh rễ cây vông vang, trồng thử nghiệm ngoài vườn ươm.
Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp giúp tỷ lệ hạt nảy mầm tốt nhất là ngâm
hạt trong nước ấm 540C trước khi khử trùng mẫu, tạo vết thương cho hạt, ủ hạt trên bông
ẩm và để qua đêm. Sau 4 tuần nuôi cấy, 83,33% mẫu nảy mầm; 6,67% mẫu nhiễm. Môi
trường MS + BA 0,03 mg/l + IBA 1 mg/l thích hợp cho sự phát sinh chồi của cây vông
vang in vitro. Sau 4 tuần, hệ số nhân chồi đạt 5 chồi / mẫu. Môi trường nuôi cấy MS bổ
sung 1mg/l IBA sẽ tạo được cây vông vang in vitro hoàn chỉnh với bộ rễ tốt , thời gian tạo
rễ nhanh (trong 4 ngày sau khi cấy chuyền chồi là xuất hiện rễ). Cây sau khi phát sinh rễ
hoàn chỉnh được đem trồng thử nghiệm ngoài vườn ươm trên giá thể xơ dừa, tưới nước
thường xuyên, không để cây trong bóng râm.
ii
SUMMARY
Abelmoschus moschatus is known as a flavoring plant, medicinal herbs,
herbaceous, body’s soft hair. Abelmoschus moschatus is sweet, bland, more viscous, the
cool. It effect disinfection, antiseptic, except low, laxative, diuretic, give birth easily. Seed
of Abelmoschus moschatus contains essential oils, scented and are used in industry of
production perfume. To meet the practical requirements necessary to build a process
plant's Abelmoschus moschatus.
1.1 Đặt vấn đề ....................................................................................................................... 1
1.2 Yêu cầu ........................................................................................................................... 2
1.3 Nội dung thực hiện ......................................................................................................... 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................... 3
2.1 Giới thiệu khái quát cây vông vang. ............................................................................... 3
2.1.1 Phân loại ...................................................................................................................... 3
2.1.2 Mô tả cây ..................................................................................................................... 3
2.1.3 Phân bố, sinh thái, sinh lý ............................................................................................ 4
2.1.4 Công dụng.................................................................................................................... 5
2.1.5 Thành phần hóa học trong hạt vông vang ................................................................... 5
2.1.6 Đặc điểm bột dược liệu ............................................................................................... 6
2.2 Khái quát về nhân giống cây trồng in vitro .................................................................... 6
2.2.1 Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật ....................................................................... 6
2.2.2 Một số thành tựu về nuôi cấy mô. ............................................................................... 6
2.2.3 Lợi ích của nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật. ......................................... 7
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân giống in vitro ........................................................... 8
2.2.4.1 Mẫu nuôi cấy ............................................................................................................ 8
2.2.4.2 Điều kiện nuôi cấy .................................................................................................... 9
2.2.4.3 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ........................................................................ 9
iv
2.2.5.1 Tính bất định về mặt di truyền ............................................................................... 10
2.2.5.2 Sự hoại mẫu ............................................................................................................ 10
2.2.5.3 Hiện tượng tiết chất gây độc từ mẫu cấy trong nuôi cấy in vitro ........................... 10
2.2.5.4 Hiện tượng thủy tinh thể ......................................................................................... 11
2.2.6 Chất điều hoà sinh trưởng thực vật ........................................................................... 11
2.2.6.1 Auxin ...................................................................................................................... 12
2.2.6.2 Cytokinin ................................................................................................................ 12
2.2.7 Một số thành tựu về nuôi cấy mô cây dược liệu ở Việt Nam.................................... 12
24
4.2.1 Ảnh hưởng của BA và NAA lên khả năng phát sinh chồi của cây vông vang ......... 25
4.2.3 Ảnh hưởng của BA và Kn lên khả năng phát sinh chồi của cây vông vang ............. 28
4.2.4 Ảnh hưởng của BA và IBA lên khả năng phát sinh chồi của cây vông vang ........... 29
4.3 Khảo sát ảnh hưởng của IBA và NAA đến sự hình thành rễ của cây vông vang ........ 31
4.4 Trồng cây ngoài vườn ươm. ......................................................................................... 34
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 35
5.1 Kết luận......................................................................................................................... 35
5.2 Đề nghị ......................................................................................................................... 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 36
PHỤ LỤC
vi
DANH SÁCH CÁC CHỨ VIẾT TẮT
NT
: Nghiệm thức
MS
: Murashige và Skoog
IBA
: Indol butyric acid
Trang
Hình 2.1:Cây vông vang ...................................................................................................... 3
Hình 4.1 Cây vông vang in vitro mới nảy mầm ................................................................ 23
Hình 4.2 Ảnh hưởng của BA và NAA đến sự phát sinh chồi cây vông vang in vitro....... 26
Hình 4.3 Ảnh hưởng của BA đến sự phát sinh chồi cây vông vang in vitro. .................... 27
Hình 4.4 Ảnh hưởng của BA, IBA và Kn đến sự phát sinh chồi cây vông vang in vitro . 29
Hình 4.5 Ảnh hưởng của BA và IBA đến sự phát sinh chồi cây vông vang. .................... 31
Hình 4.6 Rễ cây vông vang in vitro sau 3 tuần nuôi cấy. .................................................. 33
Hình 4.7 Cây vông vang trong bầu sau 2 tuần trồng ngoài vườn ...................................... 34
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng
Trang
Bảng 3.1 Mô tả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của BA và NAA lên khả năng phát sinh
chồi của cây vông vang in vitro .......................................................................................... 17
Bảng 3.2 Mô tả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của BA đến sự phát sinh chồi của cây
vông vang ........................................................................................................................... 19
Bảng 3.3 Mô tả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của BA và Kn ở nồng độ thấp đến sự
phát sinh chồi của cây vông vang in vitro .......................................................................... 19
Bảng 3.4 Mô tả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của BA và IBA ở nồng độ thấp đến sự
phát sinh chồi của cây vông vang in vitro .......................................................................... 20
Bảng 3.5 Mô tả thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của IBA và NAA đến sự hình thành rễ
của vông vang in vitro ........................................................................................................ 21
cứu về sinh lý cở bản còn rất ít và hầu như chưa có nghiên cứu về sự phát sinh cơ quan ở
cây vông vang. Bên cạnh đó, việc nhân giống cây hiện nay chủ yếu được thực hiện bằng
cách gieo hạt với thời gian nảy mầm kéo dài, cây con rất dễ bị sâu bệnh tấn công và
không giữ được những đặc tính của cây mẹ.
Để đáp ứng nhu cầu thực tế về việc cung cấp nguồn dược liệu với năng suất cao
mà không mất đi đặc tính của cây mẹ cũng như bảo tồn loài cây này, nâng cao hiệu quả
kinh tế thì việc nhân giống hàng loạt là rất cần thiết. Trước thực tiễn như trên đề tài
“Nhân giống in vitro cây vông vang (Abelmoschus moschatus)” đã được thực hiện.
1
1.2 Yêu cầu
Xác định được phương pháp vô mẫu thích hợp cho việc nảy chồi của hạt vông
vang in vitro.
Xác định nồng độ chất điều hoà sinh trưởng thực vật thích hợp đến khả năng tạo
chồi của cây vông vang in vitro bằng phương pháp nuôi cấy chồi nách.
Xác định nồng độ chất điều hoà sinh trưởng thực vật thích hợp cho sự tạo rễ cây
vông vang in vitro trước khi đem ra vườn ươm.
Xác định được điều kiện thích hợp cho việc trồng cây vông vang ngoài vườn ươm.
1.3 Nội dung thực hiện
Khử trùng mẫu hạt vông vang
Khảo sát khả năng phát sinh chồi cây vông vang
Khảo sát khả năng phát sinh rễ cây vông vang
Trồng cây ngoài vườn ươm
2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu khái quát cây vông vang.
: Abelmoschus moschatus (L.) Medik.
Hình 2.1:Cây vông vang
(tuelinh.vn)
Tên khoa học : Abelmoschus moschatus (L.) Medik.
2.1.2 Mô tả cây
Tên thường gọi: Vông vang
Tên khác : Hoàng quỳ, Bụp vang, Vông vàng, Bông vang…
Cây vông vang có nguồn gốc từ Ấn Độ (Nautiyal và Tiwari, 2011). Vông vang
thuộc họ thân thảo, cây cao từ 0,8 – 1 m. Thân non tiết diện hơi đa giác, màu xanh lục, có
nhiều lông cứng ngắn, màu trắng. Thân già tiết diện tròn, màu nâu, ít lông hơn thân non,
có nốt sần, hóa gỗ ở gốc. Thân non có nhiều chất nhầy hơn thân già.
Lá mọc so le, có cuống dài, gốc hình tim, đầu nhon, mép khía răng nhỏ, gân lá
hình chân vịt, hai mặt có lông, lá phía dưới chia thuỳ nông, thuỳ hình tam giác, lá phía
trên chia 5 thuỳ sâu, thuỳ hình mác, lá kèm nhỏ, hình giùi, mặt trên màu xanh lục, mặt
dưới nhạt hơn, dài 16 - 17 cm, rộng 14,5 cm. Cuống lá hình trụ hơi dẹt, dài 9 - 10 cm,
màu xanh lục, chỗ gắn vào thân hơi phớt đỏ
Hoa to, màu vàng, mọc đơn độc, có cuống dài, tiểu đài có 10 răng nhọn, rất hẹp,
đài có răng rộng hơn, tràng 5 cánh rộng, nhị nhiều, tụ tập trên một cột nhẵn, bầu có lông.
Cuống hoa hình trụ, hơi loe ở nơi tiếp giáp với đế hoa, dài 3,8 - 5,4 cm, khoảng 1 cm ở
gốc có màu nâu đỏ, có nhiều lông cứng, ngắn, màu trắng. Nhị nhiều, không đều, dính
3
nhau ở phần lớn chỉ nhị, rời khoảng 0,05 cm phía trên, ống chỉ nhị màu trắng, đáy màu
tím, miệng có 5 răng tròn không đều, phần dưới ống có màu xanh phớt tím, loe rộng ôm
lấy bầu. Đáy ống chỉ nhị dính vào đáy cánh hoa. Chỉ nhị dạng sợi, màu trắng. Bao phấn
cong dạng chữ C, màu vàng, 1 ô, nứt dọc, hướng ngoài, đính giữa. Hạt phấn rời, hình cầu
thoát nước tốt (Orwa và ctv, 2009).
2.1.4 Công dụng
Người ta thường sử dụng rễ, lá cây vông vang để làm thuốc, thu hái quanh năm,
dùng tươi hoặc phơi khô. Hạt lấy ở những quả già (Trương Thị Đẹp và ctv, 2011). Hạt
được tách chiết lấy tinh dầu sử dụng cho các ngành công nghiệp nước hoa (Oudhia,
2001). Lá vông vang được dùng chữa táo bón, thuỷ thũng, tán ung độc, thúc đẻ. Ngày
dùng 20 – 40 g, dạng thuốc sắc, thuốc hãm hoặc dùng tươi giã nhuyễn vắt lấy nước uống.
Rễ vông vang chữa nhức mỏi chân tay, các khớp sưng nóng đỏ đau, co quắp, mụn nhọt,
viêm dạ dày hành tá tràng, với liều 20 - 40 g/ngày dưới dạnh thuốc sắc hoặc thuốc hãm
(Trương Thị Đẹp và ctv, 2011). Hạt chữa đái buốt, đái dắt, sỏi thận, sỏi bàng quang, đại
tiểu tiện bí kết, làm dễ đẻ và bôi mụn lở, giã dập hạt thêm nước uống hoặc sắc uống. Hạt
còn được dùng làm thuốc trấn kinh, chữa di tinh, ngày 4 – 6 g dưới dạng thuốc sắc hay
thuốc bột. Để chữa rắn cắn, lấy 50 g hạt vông vang hoặc nhiều ít tùy theo nặng nhẹ, nhai
nhỏ, nuốt nước, bã đắp lên vết cắn. Kiêng kỵ: cơ thể suy nhược, tiêu chảy, đái đêm nhiều
không nên dùng. Dầu thu được từ hạt sở hữu một mùi xạ hương giống như được sử dụng
trong ngành công nghiệp nước hoa (Oudhia, 2001). Vào ba kinh: can, tỳ, phế, có tác dụng
tiêu độc, sát trùng, trừ thấp, nhuận tràng, lợi tiểu, làm dễ đẻ (Huỳnh Ngọc Tựng, 2008).
2.1.5 Thành phần hóa học trong hạt vông vang
Hạt vông vang chứa tinh dầu gồm ambretolic [(Z) - 7 - hexadecen - 16 – olid], acid
ambretolic, farnesol, acid 12,13 - epoxyoleic, acid malvalic, acid sterculic, các acid C10,
C18 (acid oleic, acid palmitic, các acid C10, C12, C14, C16, C18). Năm 1996, Leung và
cộng tác viên đã tiến hành chiết xuất hạt vông vang, và nhận thấy trong hạt đó có chứa (Z)
- 5 - tetradecen - 14 - olid, (Z) - 5 - dodecenyl acetat và (Z) - 5 - tetradecenyl acetat với
các hiệu suất theo thứ tự 0,5, 0,01 và 0,4%. Vỏ hạt có 2 - trans, 6 - trans - farnesyl acetat,
2 - cis, 6 - trans - farnesyl acetat và oxacyclononodec - 10 - 2 - on (chất đồng đẳng của
ambretolid). Chất có mùi xạ chủ yếu là do ambretolid và (Z) - 5 - tetradecen-14-olid.
Hạt còn chứa các chất khác như methionin sulfoxyd, phospholipid (alpha cephalin, phosphatidylserin, phosphatidylcholin plasmalogen) và sterol (campesterol,
5
rốt nuôi cấy. Tiếp theo có các kết quả nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố bên
trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sự hình thành cơ quan (Brown và Thorpe, 1986).
Qua kết quả nghiên cứu quá trình hình thành cơ quan in vitro (Brown và Thorpe,
1986), cho thấy có 3 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp: môi trường nuôi cấy, điều kiện nuôi cấy
và mẫu được sử dụng trong nuôi cấy. Vận dụng quá trình hình thành cơ quan in vitro qua
sự tác động tương hỗ của các nhân tố nói trên, có hàng ngàn loài thực vật đã được nghiên
cứu quá trình hình thành chồi và rễ.
2.2.3 Lợi ích của nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật
Theo Bùi Bá Bổng (1995), nhân giống bằng nuôi cấy mô có những lợi điểm như:
Tạo ra cây con đồng nhất và giống như cây mẹ. Đặc tính này giống như nhân giống vô
tính. Đối với các cây trồng thuộc nhóm thụ phấn chéo như phần lớn các loài cây ăn trái,
các cây con sinh ra từ hạt không hoàn toàn đồng nhất, và có thể không giống như cây mẹ,
trong trường hợp này nhân giống vô tính có lợi điểm hơn nhân giống qua hạt.
So với kiểu nhân giống vô tính thông thường (chiết cành, hom), nhân giống bằng
nuôi cấy mô có ưu điểm là có thể nhân một số lượng cây con lớn từ một cá thể ban đầu
trong thời gian ngắn. Có thể tạo ra cây con sạch bệnh nhờ áp dụng việc chọn lọc vật liệu
ban đầu một cách chặt chẽ hoặc làm cho vật liệu ban đầu trở nên sạch bệnh. Không chiếm
nhiều diện tích, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, điều kiện ngoại cảnh. Một giống cây
quý có thể được nhân ra nhanh chóng để đưa vào sản xuất. Việc trao đổi giống được dễ
dàng.
Hạn chế:
Hạn chế về chủng loại sản phẩm: trong điều kiện kỹ thuật hiện nay, không phải tất
cả cây trồng đều được nhân giống thương phẩm bằng phương pháp nuôi cấy mô. Nhiều
cây trồng có giá trị kinh tế hoặc quý hiếm vẫn chưa thể nhân nhanh để đáp ứng nhu cầu
thực tiễn hoặc bảo quản nguồn gen
Chi phí sản xuất cao: nuôi cấy mô đòi hỏi lao động kỹ thuật thành thạo. Do đó, giá
thành sản phẩm còn khá cao so với các phương pháp truyền thống.
Hiện tượng sản phẩm bị biến đổi kiểu hình: cây con nuôi cấy mô có thể sai khác
đến nuôi cấy in vitro. Morel (1952, 1955), nuôi cấy đỉnh sinh trưởng để loại virus sản
xuất những cây sạch bệnh và điều này nói lên rằng cần phải cẩn thận chọn mẫu nuôi cấy
nhất là đối với những cây bệnh, nếu nuôi cấy cây bị bệnh thì sẽ có một số lượng lớn
những cây bệnh được nhân lên.
8
2.2.4.2 Điều kiện nuôi cấy
Nhiệt độ thích hợp cho nuôi cấy mô là 20 – 27oC. Theo Murashige (1974), nhiệt độ
ảnh hưởng sâu sắc đến sinh trưởng và phát triển cây in vitro qua những tiến trình sinh lý
như hô hấp hay hình thành tế bào hay cơ quan.
Cường độ ánh sáng là một nhân tố quan trọng trong quang hợp, ảnh hưởng đến khả
năng nuôi cấy in vitro cây có lá xanh. Ảnh hưởng của ánh sáng hình như có liên hệ với
các loài, có loài chịu ánh sáng cao, ánh sáng trung bình và ánh sáng thấp hay tối
(Papachatzi và ctv, 1981; Miller và Murashige, 1976; Thorpe và Murashige, 1970). Việc
nuôi cấy in vitro tốt nhất trong điêu kiện ánh sáng 1000 lux (Dương Công Kiên, 2002).
Quang kỳ và chất lượng ánh sáng:
Thời gian chiếu sáng: ảnh hưởng sâu sắc đến những đáp ứng sinh lý ở cây trồng.
Chất lượng ánh sáng: ảnh hưởng trực tiếp đến cây in vitro, vì ánh sáng cao hơn
ánh sáng đỏ hay ánh sáng đỏ có ảnh hưởng đến những biến đổi sinh lý trên cây như ra
hoa, chế độ dinh dưỡng và những hiện tượng khác như tăng sinh chồi in vitro.
Các chất khí: thành phần chất khí trong bình nuôi cấy có ảnh hưởng đến sinh
trưởng cây in vitro. O2, CO2 và ethylen là những thành phần chất khí được khảo sát nhiều
trong môi trường nuôi cấy. Ẩm độ cũng được quan tâm đến, do ảnh hưởng đến quá trình
làm khô mẫu nuôi cấy.
2.2.4.3 Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy
Lựa chọn môi trường nuôi cấy thích hợp trong nuôi cấy mô là rất cần thiết. Vì mỗi
loại cây trồng khác nhau đều yêu cầu một hàm lượng dinh dưỡng khác nhau. Mặt khác,
môi trường còn thay đổi tuỳ thuộc vào sự phân hoá của mô cấy, tuỳ theo trường hợp duy
trì mô ở trạng thái mô sẹo, tạo rễ, tạo mầm hay tái sinh cây hoàn chỉnh.
Tuy nhiên có sự xâm nhiễm của vi sinh vật như Agrobacterrium, Bacillus và
Pseudomanas vào nhu mô dẫn truyền sẽ hoại mẫu khi tế bào bắt đầu phân chia.
Có thể làm giảm khả năng hoại mẫu bằng cách:
‐
Khử trùng mẫu trước khi cấy vào môi trường.
‐
Sử dụng mẫu nuôi cấy là mô phân sinh đỉnh.
2.2.5.3 Hiện tượng tiết chất gây độc từ mẫu cấy trong nuôi cấy in vitro
Trong nuôi cấy in vitro, thường xuất hiện hiện tượng hoá nâu hay hoá đen mẫu,
ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của mẫu, ngăn chặn sự phát triển hoặc hư mẫu. Hiện
tượng này là do mẫu nuôi cấy có chứa nhiều chất tannin hay hydroxyphenol, có nhiều
trong mô già hơn mô sẹo (Lê Văn Hoàng, 2010). Khi môi trường và mô cấy bị đổi màu
quá mức thì absorbent được sử dụng. Hai loại absorbent thông thường là
polyvinylpyrrolidone (PVP) và than hoạt tính. Nhưng một số nghiên cứu cho rằng nên sử
dụng than hoạt tính (Yassen và ctv, 1995, Wann và ctv, 1997)
10
Nhiều phương pháp làm giảm sự hoá nâu được đề nghị và được nhiều nhà khoa
học đồng ý như:
Sử dụng mẫu cấy nhỏ từ mô non.
Gây ít vết thương trên mẫu khi khử trùng.
Ngâm mẫu vào dung dịch ascorbic acid và citric acid vài giờ trước khi cấy.
2.2.5.4 Hiện tượng thủy tinh thể
Thân, lá phồng to chứa nhiều nước, cây có dạng trong. Đây là một dạng bệnh lý
thường thấy khi cây được nuôi trong môi trường mà việc trao đổi khí giữa cây và môi
cong của loài Coléoptiles họ Graminées. Tác dụng sinh lý của auxin chủ yếu làm tăng thể
tích của tế bào, kích thích sự hình thành rễ, kìm hãm sự sinh trưởng của chồi bên, kìm
hãm sự rụng hoa, rụng quả. Auxin hoạt hoá các hợp chất cao phân tử (protein, cellulose,
pectin) và ngăn cản sự phân giải chúng. Auxin được xem là hormone thực vật quan trọng
nhất vì chúng có vai trò rất cơ bản trong quá trình phối hợp sinh trưởng và biệt hoá tế bào
cần thiết cho sự phát triển bình thường của thực vật. Auxin cùng với một số chất điều
chỉnh khác đảm bảo cho sự tạo thành khối các tế bào đang phân chia thành cơ thể thực vật
hoàn chỉnh. Trong nuôi cấy mô thường sử dụng: Indol acetic acid (IAA); Naphthyl acetic
acid (NAA); 2,4 - D Dichlorophenol acetic acid (2,4 - D); Indol butyric acid (IBA).
2.2.6.2 Cytokinin
Bao gồm các nhóm chất thường dùng: Benzyladenine (BA); Kinetin (Kn); Zeatin
(Z); Thidiazuron (TDZ). Cytokinin có tác dụng kích thích sự sinh trưởng của tế bào cấy
mô và làm tăng tốc độ phân bào. Khi ở nồng độ cao, nó có tác dụng kích thích sự tạo
chồi, đồng thời ức chế sự phân hoá rễ của mô cấy. Cytokinin có hiệu quả rất rõ trên sự
phân chia của tế bào, trong quá trình này cytokinin cần thiết nhưng chúng không có hiệu
quả nếu vắng mặt auxin.
Trong một tỷ lệ giữa cytokinin và auxin thì có kích thích tạo chồi hay tạo rễ, thông
thường cytokynin cao hơn auxin thì kích thích tạo chồi, auxin cao hơn cytokinin thì kích
thích sự tạo rễ. Trong cơ thể thực vật cytokinin có tác dụng rất lớn là tăng cường sự tổng
hợp DNA và protein, kích thích quá trình trao đổi chất (Trần Thị Dung, 2003).
2.2.7 Một số thành tựu về nuôi cấy mô cây dược liệu ở Việt Nam
Kỹ thuật nhân giống in vitro ở Đại học Huế cũng giúp bảo tồn và tạo ra nhiều cây
dược liệu. Điển hình là cây qua lâu, một loài dược liệu quý chứa nhiều hợp chất hóa học
12
có giá trị như các loại protein có thể kháng virus. Mẫu cây qua lâu để nhân giống được lấy
từ Vườn Quốc gia Bạch Mã rồi khử trùng, sau đó đưa vào môi trường dung dịch. Sau 4
tuần nuôi cấy, tỷ lệ hạt nảy mầm đạt tới 88%. Cây con giống qua lâu đã được trồng phổ
biến trên đất thịt, cát cho tỷ lệ sống và năng suất cao. Ngoài ra, kỹ thuật nhân giống in
tạo chồi cây vông vang. Năm 2011, Ashish và cộng sự ở đại học R.T.M. Nagpur, Ấn Độ,
đã nghiên cứu về khả năng tạo mô sẹo ở cây vông vang in vitro bằng cách sử sụng nồng
độ hormone khác nhau.
14