BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======
PHẠM THỊ HẢI YẾN
DẠY HỌC NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
(NGỮ VĂN) THEO ĐỊNH HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Gia Cầu trong suốt thời
gian qua đã vô cùng nhiệt tình, chu đáo chỉ dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo đã tận tâm giảng dạy cho tôi
trong suốt thời gian qua.
Xin cám ơn khoa Ngữ Văn, Phòng sau Đại học - trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2, các cấp lãnh đạo, Sở Giáo Dục và Đào Tạo, các thầy cô
trường THCS Nguyễn Văn Linh, bạn bè, gia đình…đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Hải Yến
LỜI CAM ĐOAN
1.1.2.3. Đặc trưng về nghệ thuật của ca dao than thân .................................. 31
1.2. Cở sở thực tiễn ......................................................................................... 31
1.2.1. Khảo sát thực trạng dạy học văn bản “Những câu hát than thân” ở
THCS của giáo viên và học sinh ..................................................................... 31
1.2.1.1. Khảo sát thực trạng học văn bản “Những câu hát than thân” của học
sinh theo định hướng phát triển năng lực ....................................................... 32
1.2.1.2. Thực trạng nhận thức của giáo viên THCS khi dạy học văn bản
“Những câu hát than thân” theo định hướng phát triển năng lực ................. 36
1.2.2. Nhận xét kết quả khảo sát ..................................................................... 38
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1.................................................................................. 39
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC NHỮNG CÂU HÁT
THAN THÂN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO ĐỊNH HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH .............................................. 41
2.1. Những yêu cầu chung của việc đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học
“Những câu hát than thân” theo định hƣớng phát triển năng lực của học sinh
......................................................................................................................... 41
2.2. Một số biện pháp tổ chức dạy học “Những câu hát than thân” ở Trung
học cơ sở theo định hƣớng phát triển năng lực của học sinh .......................... 47
2.2.1. Hướng dẫn học sinh cách tiếp cận ca dao ............................................ 47
2.2.2. Hướng dẫn học sinh tự đọc hiểu văn bản “Những câu hát than thân” 55
2.2.3. Xây dựng hệ thống câu hỏi khơi gợi suy nghĩ, tìm tòi của học sinh trong
dạy học “Những câu hát than thân” ................................................................ 59
2.2.3.1. Câu hỏi định hướng............................................................................ 62
2.2.3.2. Câu hỏi phát hiện ............................................................................... 63
2.2.3.3. Câu hỏi phát huy tính sáng tạo .......................................................... 63
2.2.3.4. Loại câu hỏi tổng hợp nâng cao ........................................................ 64
2.2.4. Phân tích, cắt nghĩa, đánh giá nhằm định hướng liên tưởng, tưởng
tượng của học sinh trong dạy học “Những câu hát than thân” theo định
BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GV
Giáo viên
CH
Câu hỏi
HS
Học sinh
KTDH
Kĩ thuật dạy học
NXB
Nhà xuất bản
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
SGK
Sách giáo khoa
mới những phƣơng pháp dạy học giúp cho học sinh thu thập thông tin, chinh
phục kho tàng tri thức một cách hiệu quả, nắm bắt đƣợc những giá trị tinh
thần quý giá nhất trong đời sống tinh thần của con ngƣời.
1.1. Đổi mới phƣơng pháp dạy học môn Ngữ Văn là yêu cầu cấp thiết và có ý
nghĩa chiến lƣợc trong việc đào tạo con ngƣời mới ở nhà trƣờng hiện nay.
Trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy văn thì vấn đề dạy tác phẩm văn học
theo định hƣớng phát triển năng lực của học sinh là một vấn đề đang đƣợc
mọi ngƣời quan tâm. Giáo dục phổ thông nƣớc ta đang thực hiện bƣớc chuyển
2
từ chƣơng trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của ngƣời
học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học đƣợc cái gì đến chỗ quan tâm
HS vận dụng đƣợc cái gì qua việc học. Để đảm bảo đƣợc điều đó, phải thực
hiện chuyển từ phƣơng pháp dạy học theo lối truyền thụ một chiều sang dạy
cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và
phẩm chất.
Trong những năm qua, toàn thể giáo viên cả nƣớc đã thực hiện nhiều
công việc trong đổi mới phƣơng pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đã đạt
đƣợc những thành công bƣớc đầu. Đây là những tiền đề vô cùng quan trọng
để chúng ta tiến tới việc việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định
hƣớng phát triển năng lực của ngƣời học. Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy của
bản thân cũng nhƣ việc đi dự giờ đồng nghiệp tại trƣờng chúng tôi thấy rằng
sự sáng tạo trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực,
tự lực của học sinh… chƣa nhiều. Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức.
Việc rèn luyện kỹ năng chƣa đƣợc quan tâm. Điều đó dẫn tới việc học sinh
lúng túng khi giải quyết các tình huống trong thực tiễn.
1.2. Nhận thức đƣợc việc đổi mới PP giảng dạy và học là một trong
những vấn đề bức thiết hiện nay ở nƣớc ta, Đảng và Nhà nƣớc cũng nhƣ Bộ
GD & ĐT đã đƣa ra nhiều nghị quyết, chỉ thị nhằm thúc đẩy việc đổi mới PP
truyền thuyết, cổ tích, truyện cƣời, ca dao, tục ngữ, câu đố…Trong đó ca dao
là một hấp dẫn đối với học sinh. Trong chƣơng trình Ngữ văn ở THCS thì ca
dao là một phần văn học quan trọng, có ý nghĩa vô cùng lớn trong việc giáo
dục học sinh ở lứa tuổi thanh thiếu niên. Nhƣng thực tế nhiều giáo viên chỉ
khai thác những giá trị nội dung, nghệ thuật cơ bản của tác phẩm một cách
đơn thuần mà chƣa tổ chức cho học sinh chiếm lĩnh tác phẩm theo định hƣớng
phát huy những năng lực của học sinh. Học sinh vẫn thụ động trong việc tiếp
nhận kiến thức từ phía thầy cô giáo mà không có sự tìm tòi, sáng tạo.
4
Xuất phát từ những lí do trên đã thôi thúc tôi lựa chọn đề tài “Dạy học
Những câu hát than thân (Ngữ văn7) theo định hướng phát triển năng lực của
học sinh” nghiên cứu với hi vọng góp thêm một tiếng nói cho vấn đề giảng
dạy tác phẩm văn học theo định hƣớng phát triển năng lực của học sinh.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong số những tài liệu chúng tôi có đƣợc vấn đề phân tích, bình giảng
ca dao và phƣơng pháp dạy học ca dao đã đƣợc đặt ra và giải quyết ở những
công trình sau:
Lịch sử vấn đề về nghiên cứu dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Trong quá trình khảo sát tôi nhận thấy có những bài viết nói về vấn đề
dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực tuy nhiên các bài viết chƣa mang
tính chất nghiên cứu khoa học hoặc chỉ là những sáng kiến kinh nghiệm chủ
yếu về chƣơng trình Ngữ văn THPT, hầu nhƣ không có bài nghiên cứu nào
viết về dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực của học sinh ở thể loại ca
dao than thân trong chƣơng trình Ngữ văn ở trƣờng THCS. Ví dụ nhƣ sáng
kiến kinh nghiệm“Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh qua
một số tác phẩm truyện lớp 12 chương trình chuẩn”của tác giả Nguyễn Hữu
Đinh, trƣờng THPT Pác Luông, tỉnh Lạng Sơn. Hay nhƣ sáng kiến kinh
nghiệm“Một số kinh nghiệm dạy học theo định hướng phát triển năng lực của
loại mới có khả năng “giải mã” các tác phẩm thuộc các “thể loại” khác
nhau. Tác giả cũng chỉ rõ, trong nhà trường “việc nghiên cứu thi pháp thể
loại giúp người giáo viên không những có khả năng tự mình hiểu đúng, hiểu
sâu hơn các tác phẩm văn học dân gian trong chương trình, mà có khả năng
hoàn thiện hệ thống thao tác phân tích tác phẩm nhằm luyện tập cho học sinh
cách đọc - hiểu tác phẩm ngay chính trong quá trình các em được hướng dẫn
tìm hiểu tác phẩm”.
6
Nhƣ vậy ở đây một lần nữa tác giả lại nhấn mạnh tới vai trò của thi
pháp thể loại, coi nó là chìa khoá giúp cho ngƣời giáo viên mở cánh của văn
học dân gian trong nhà trƣờng.
* Cuốn“Văn học Việt Nam - Văn học dân gian, những công trình
nghiên cứu”, NXB Giáo dục - tái bản năm 2000, của nhiều tác giả, do Bùi
Mạnh Nhị (chủ biên) đã chọn lọc, tổng hợp những công trình tiêu biểu trong
rất nhiều công trình nghiên cứu về văn học dân gian. Trong đó phải kể đến
nghiên cứu của tác giả Đặng Văn Lung, ông đã đi sâu vào tìm hiểu yếu tố
trùng lặp trong ca dao và cho rằng: “... Ca dao có nội dung và hình thức rất
phong phú, phản ánh cuộc sống nhiều màu nhiều vẻ của nhân dân trên khắp
đất nước, trải qua nhiều thế hệ. Ca dao là sáng tác của tập thể, tất cả mọi
người đều đem tài năng của mình làm ca dao đẹp đẽ, trong sáng, đa dạng.
Nhưng cũng vì thế mà nó lại mang yếu tố trùng lặp nhau không thể nào
cưỡng được…”.[tr.306]
Lịch sử vấn đề phương pháp dạy học ca dao
* “Mấy vấn đề về phương pháp giảng dạy - nghiên cứu văn học dân
gian”của Hoàng Tiến Tựu, NXB Giáo dục 1993, đã khẳng định sự cần thiết
xây dựng những quy phạm riêng cho việc dạy học văn học dân gian ở trƣờng
phổ thông. Tác giả đã đề cập đến các phƣơng pháp nghiên cứu văn học dân
gian, làm sáng tỏ vấn đề giảng dạy văn học dân gian theo đặc trƣng thể loại
3.2.Vận dụng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực của học sinh
trong dạy học văn bản “Những câu hát than thân”.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, xác định cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học những câu
hát than thân trong chƣơng trình Ngữ văn 7 theo định hƣớng phát triển năng
lực của học sinh.
8
- Khảo sát điều tra, đánh giá thực trạng dạy học “Những câu hát than
thân” trong chƣơng trình Ngữ văn 7 ở trƣờng THCS.
- Đề xuất biện pháp tổ chức dạy học “Những câu hát than thân” trong
chƣơng trình Ngữ văn 7 ở THCS theo định hƣớng phát triển năng lực của học
sinh.
- Thực nghiệm sƣ phạm để chứng minh tính khả thi của các nghiên cứu
lí luận.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là: Vấn đề dạy học ca dao
than thân theo định hƣớng phát triển năng lực của học sinh và đề xuất các
biện pháp trong quá trình dạy học văn bản “Những câu hát than thân”.
5.2. Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu vấn đề dạy học “Những câu
hát than thân” trong SGK Ngữ văn lớp 7 theo định hƣớng phát triển năng lực
của học sinh.
Đối tƣợng khảo sát: học sinh lớp 7 trƣờng THCS Nguyễn Văn Linh
(tỉnh Hƣng Yên).
Thời gian- không gian: thực hiện trong tuần học thứ 6 năm học 20172018, tại trƣờng THCS Nguyễn Văn Linh (tỉnh Hƣng Yên).
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp lý luận
Đọc và nghiên cứu những công trình về lí luận dạy học theo định
hƣớng phát triển năng lực, những chuyên luận, giáo trình về đổi mới phƣơng
Chƣơng 2: Biện pháp tổ chức dạy học Những câu hát than thân ở
trƣờng trung học cơ sở theo định hƣớng phát triển năng lực của học sinh.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.
10
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận
1.1. 1. Năng lực và dạy học phát triển năng lực
1.1.1.1. Năng lực
a. Khái niệm năng lực
Có rất nhiều định nghĩa về năng lực và khái niệm này đang thu hút sự
quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu.
Theo cách hiểu thông thƣờng “năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩ
năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá
nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ” (DeSeCo, 2002). Hay
nói một cách khác năng lực là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh
nghiệm, kĩ năng, thái độ và sự đam mê để hành động một cách phù hợp và có
hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” (Quesbec- Ministere
de l’Education, 2004). Trong một báo cáo của Trung tâm nghiên cứu châu Âu
về việc làm và lao động năm 2005, các tác giả đã phân tích rõ mối liên quan
giữa các khái niệm năng lực (competence), kĩ năng (skills) và kiến thức
(knowledge). Báo cáo này đã tổng hợp các định nghĩa chính về năng lực trong
đó nêu rõ năng lực là tổ hợp những phẩm chất về thể chất và trí tuệ giúp ích
cho việc hoàn thành một công việc với mức độ chính xác nào đó.
Ở Việt Nam, khái niệm năng lực cũng thu hút sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu khi giáo dục đang thực hiện công cuộc đổi mới căn bản và toàn
diện, chuyển từ giáo dục kiến thức sang giáo dục năng lực. Khái niệm này
cũng đƣợc định nghĩa khá tƣơng đồng với các định nghĩa mà các nhà nghiên
12
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm
nền tảng cho mọi hoạt động của con ngƣời trong cuộc sống và lao động nghề
nghiệp.
Dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực nhằm bồi dƣỡng và phát
huy cho học sinh 9 năng lực chung sau đây:
Các năng lực chung
Biểu hiện
a) Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trƣớc
đây và định hƣớng phấn đấu tiếp; mục tiêu học đƣợc đặt ra chi
tiết, cụ thể, đặc biệt tập trung nâng cao hơn những khía cạnh còn
yếu kém.
b) Đánh giá và điều chỉnh đƣợc kế hoạch học tập; hình thành
cách học tập riêng của bản thân; tìm đƣợc nguồn tài liệu phù
hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; thành
1. Năng lực
tự học
thạo sử dụng thƣ viện, chọn các tài liệu và làm thƣ mục phù
hợp với từng chủ đề học tập của các bài tập khác nhau; ghi
chép thông tin đọc đƣợc bằng các hình thức phù hợp, thuận
lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt
đƣợc vấn đề học tập.
c) Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản
thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình,
đúc kết kinh nghiệm để có thể chia sẻ, vận dụng vào các tình
c) Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo
trong các quan điểm trái chiều; phát hiện đƣợc các điểm hạn
chế trong quan điểm của mình; áp dụng điều đã biết trong
hoàn cảnh mới.
d) Say mê; nêu đƣợc nhiều ý tƣởng mới trong học tập và cuộc
sống; không sợ sai; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố
mới dựa trên những ý tƣởng khác nhau.
a) Đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của các yếu tố tác động đến hành
4. Năng lực tự quản động, việc làm của mình, trong học tập và trong cuộc sống hàng
lý
ngày; làm chủ đƣợc cảm xúc của bản thân trong học tập và cuộc
sống.
b) Bƣớc đầu biết làm việc độc lập theo thời gian biểu; nhận ra
đƣợc những tình huống an toàn hay không an toàn trong học
tập và trong cuộc sống hàng ngày.
14
c) Nhận ra và tự điều chỉnh đƣợc một số hạn chế của bản thân
trong học tập, lao động và sinh hoạt, ở nhà, ở trƣờng.
d) Diễn tả đƣợc một số biểu hiện bất thƣờng trong cơ thể; thực
hiện đƣợc một số hành động vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bản
thân; nhận ra đƣợc và không tiếp cận với những yếu tố ảnh
hƣởng xấu tới sức khoẻ, tinh thần trong trong gia đình và ở
trƣờng.
a) Xác định đƣợc mục đích giao tiếp phù hợp với đối tƣợng,
bối cảnh giao tiếp; dự kiến đƣợc thuận lợi, khó khăn để đạt
5. Năng lực
và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp
thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác.
e) Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết
quả đạt đƣợc; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và
của nhóm và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng
ngƣời trong nhóm.
a) Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn
thành nhiệm cụ thể; hiểu đƣợc các thành phần của hệ thống
mạng để
kết nối, điều khiển và khai thác các dịch vụ trên mạng; tổ
chức và lƣu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật trên các bộ nhớ
khác nhau và với những định dạng khác nhau.
7. Năng lực sử dụng b) Xác định đƣợc thông tin cần thiết và xây dựng đƣợc tiêu
công nghệ thông tin chílựa chọn; sử dụng kỹ thuật để tìm kiếm, tổ chức, lƣu trữ để
và truyền thông
hỗ trợ nghiên cứu kiến thức mới; đánh giá đƣợc độ tin cậy của
các thông tin, dữ liệu đã tìm đƣợc; xử lý thông tin hỗ trợ giải
quyết vấn đề; sử dụng ICT để hỗ trợ quá trình tƣ duy, hình
thành ý tƣởng mới cũng nhƣ lập kế hoạch giải quyết vấn đề;
sử dụng công cụ ICT để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác
với ngƣời khác một cách an toàn, hiệu quả.
a) Nghe hiểu và chắt lọc đƣợc thông tin bổ ích từ các bài đối
thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu
8. Năng lực
sử dụng ngôn ngữ
trúc logic, biết cách lập luận chặt chẽ và có dẫn chứng xác
thực, thuyết trình đƣợc nội dung chủ đề thuộc chƣơng trình
d) Sử dụng hiệu quả máy tính cầm tay với chức năng tính toán
tƣơng đối phức tạp; sử dụng đƣợc một số phần mềm tính toán
và thống kê trong học tập và trong cuộc sống…
Năng lực chuyên biệt trong môn Ngữ văn
17
Là những năng lực đƣợc hình thành và phát triển trên cơ sở các năng
lực chung theo định hƣớng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt
động, công việc hoặc tình huống, môi trƣờng đặc thù, cần thiết cho những
hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động nhƣ
Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, Địa lí,…
Trong định hƣớng phát triển CT GDPT sau năm 2015, môn Ngữ văn
đƣợc coi là môn học công cụ, theo đó, năng lực giao tiếp tiếng Việt và năng
lực cảm thụ thẩm mỹ là các năng lực mang tính đặc thù của môn học.
Năng lực giao tiếp tiếng Việt
Trong môn học Ngữ văn, việc hình thành và phát triển cho HS năng lực
giao tiếp ngôn ngữ là một mục tiêu quan trọng, cũng là mục tiêu thế mạnh
mang tính đặc thù của môn học. Thông qua những bài học sử dụng tiếng Việt,
HS đƣợc hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử dụng phù hợp,
hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể, HS đƣợc luyện tập những tình
huống hội thoại theo nghi thức và không nghi thức, các phƣơng châm hội
thoại, từng bƣớc làm chủ tiếng Việt trong các hoạt động giao tiếp.
Các bài đọc hiểu văn bản cũng tạo môi trƣờng, bối cảnh để HS giao
tiếp cùng tác giả và môi trƣờng sống xung quanh, đƣợc hiểu và nâng cao khả
năng sử dụng tiếng Việt, văn hoá, văn học. Đây cũng là mục tiêu chi phối
trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học Ngữ văn là dạy học theo quan điểm
cái đẹp, biết sống và hành động vì cái đẹp, nhận ra cái xấu và phê phán những
hình tƣợng, biểu hiện không đẹp trong cuộc sống, biết đam mê và mơ ƣớc cho
cuộc sống tốt đẹp hơn.
Trong quá trình hƣớng dẫn HS tiếp xúc với văn bản, môn Ngữ văn giúp
HS từng bƣớc hình thành và nâng cao các năng lực học tập của môn học, cụ
thể là năng lực tiếp nhận văn bản (gồm kĩ năng nghe và đọc) và năng lực tạo
lập văn bản (gồm kĩ năng nói và viết). Năng lực đọc hiểu văn bản của HS thể
hiện ở khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức về tiếng Việt, về các loại
hình văn bản và kĩ năng, phƣơng pháp đọc, khả năng thu thập các thông tin,