KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT RAU XÀ LÁCH (Lactuca sativa var. capitata L.) TRỒNG THEO PHƯƠNG THỨC THỦY CANH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT RAU XÀ LÁCH
(Lactuca sativa var. capitata L.) TRỒNG THEO
PHƯƠNG THỨC THỦY CANH

NGÀNH: NÔNG HỌC
KHÓA: 2008 – 2012
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LƯƠNG THỊ LÀNH

Tháng 07/2012


KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN
SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT RAU XÀ LÁCH
(Lactuca sativa var. capitata L.) TRỒNG THEO
PHƯƠNG THỨC THỦY CANH

Tác giả:
LƯƠNG THỊ LÀNH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Nông học

Giáo viên hướng dẫn:
Ths. PHẠM HỮU NGUYÊN

thành phố Hồ Chí Minh, thời gian từ tháng 03/2012 đến tháng 5/2012. Thí nghiệm
được tiến hành 2 đợt, bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 2 yếu tố, 3 lần lặp lại với 3
giống: Minetto, TN 591, xà lách cao sản và 3 mật độ trồng: 156 cây/m2, 100 cây/m2,
69 cây/m2:
Kết quả thí nghiệm 1: giống xà lách cao sản trồng ở mật độ 100 cây/m2 có các
chỉ tiêu sinh trưởng cao nhất, năng suất đạt 8,7 tấn/ha cho lợi nhuận 105.057.000
đồng/ha và hàm lượng nitrat nằm trong ngưỡng cho phép về rau an toàn (195,12
mg/kg). Giống Minetto và giống TN 591 trồng ở mật độ 69 cây/m2 có năng suất lần
lượt là 3,8 tấn/ha và 4,2 tấn/ha không mang lại lợi nhuận cho người sản xuất do năng
suất thấp.
Kết quả thí nghiệm đợt 2: giống xà lách cao sản trồng ở mật độ 100 cây/m2 có
các chỉ tiêu sinh trưởng cao trong tất cả các nghiệm thức, chỉ tiêu về dư lượng nitrat
cao nhất ở nghiệm thức giống xà lách cao sản trồng ở mật độ 156 cây/m2 (383,14
mg/kg) nằm trong mức giới hạn cho phép về rau an toàn. Tuy nhiên, tất cả các nghiệm
thức đều không mang lại lợi nhuận do năng suất thấp.
Tóm lại giống xà lách cao sản trồng ở mật độ 100 cây/m2 có ảnh hưởng tốt đến
sinh trưởng, năng suất cây xà lách và hàm lượng Nitrat nằm trong giới hạn cho phép
theo quy định rau an toàn.

iii


MỤC LỤC
Đề mục

trang

Trang tựa ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
TÓM TẮT .................................................................................................................. iii

2.3.5.2 Giá thể hữu cơ ................................................................................................ 11
2.3.6 Dung dịch dinh dưỡng....................................................................................... 12
2.3.7 Ảnh hưởng của pH và EC đến sinh trưởng và phát triển của cây trong môi trường
thủy canh ................................................................................................................... 13
2.3.7.1 pH .................................................................................................................. 14
2.3.7.2 Độ dẫn điện EC (Electrical conductivity) ....................................................... 14
2.4 Tình hình sản xuất rau thủy canh trên thế giới ...................................................... 15
2.9.2 Tình hình sản xuất rau thủy canh tại Việt Nam .................................................. 16
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP .......................................................... 19
3.1 Thời gian và địa điểm .......................................................................................... 19
3.1.2 Thời gian........................................................................................................... 19
3.1.2 Địa điểm ........................................................................................................... 19
3.2 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian tiến hành thí nghiệm ........................... 19
3.3 Vật liệu thí nghiệm .............................................................................................. 20
3.3.1 Giống và vật liệu gieo hạt ................................................................................. 20
3.3.2 Môi trường dinh dưỡng ..................................................................................... 20
3.3.2 Các dụng cụ thí nghiệm khác ............................................................................ 21
3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................................. 21
3.4.1 Cách bố trí thí nghiệm ....................................................................................... 21
3.4.2 Quy mô thí nghiệm ........................................................................................... 23
3.5 Quy trình kỹ thuật ................................................................................................ 24
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................................ 25
3.7 Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................... 26
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 27
4.1 Một số chỉ tiêu cây con khi trồng ......................................................................... 27
4.2 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng sau khi đưa ra hệ thống ........................ 28
4.2.1 Ảnh hưởng của giống và mật độ đến động thái tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng
chiều cao cây ............................................................................................................. 28
v


TLTB/cây: Trọng lượng trung bình/cây
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của xà lách (trong 100g ăn được) ............................ 4
Bảng 2.2: Mức giới hạn cho phép của một số vi sinh gây hại ....................................... 6
Bảng 2.3: Mức giới hạn tối đa cho phép của hàm lượng NO3 (quy định cho rau) ......... 6
Bảng 2.4: Mức giới hạn dư lượng tối đa của hàm lượng kim loại nặng ........................ 7
Bảng 2.5: Công thức dinh dưỡng của Hoagland và Arnon, Morgan, Bradley &
Tabares, Faulkner ...................................................................................................... 13
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất một số loại cây trồng bằng công nghệ thủy canh trên thế
giới năm 2001 ............................................................................................................ 15
Bảng 3.1: Điều khí hậu trong thời trên địa bàn thành phố năm 2012 .......................... 19
Bảng 3.2: Thành phần môi trường dinh dưỡng NQ .................................................... 20
Bảng 3.3: Quy trình kỹ thuật canh tác thí nghiệm đợt 1 ............................................. 24
Bảng 3.4: Quy trình kỹ thuật canh tác thí nghiệm đợt 2 ............................................. 25
Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu cây con khi trồng ............................................................... 27
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây đợt 1 (cm/cây) .................................. 29
Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao cây đợt 2 (cm/cây) .................................. 30
Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng số lá đợt 1 (lá/cây) .................................................. 34
Bảng 4.5: Động thái tăng trưởng số lá đợt 2 (lá/cây) .................................................. 35
Bảng 4.6: Chỉ số EC dung dịch đợt 1 (mS/cm) ........................................................... 38
Bảng 4.7: Chỉ số EC dung dịch đợt 2 (mS/cm) ........................................................... 39
Bảng 4.8: Giá trị pH của dung dịch đợt 1 ................................................................... 40
Bảng 4.9: Giá trị pH của dung dịch đợt 2 ................................................................... 41
Bảng 4.10: Lượng dung dịch tưới cho một ô nghiệm thức đợt.................................... 43

một loại rau ăn sống, các món ăn chế biến từ xà lách như salad, gỏi cuốn, rau sống.
Chính vì vậy mà vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn được đặt lên hàng đầu. Ở Việt
Nam, việc nghiên cứu xà lách trồng theo phương pháp truyền thống đã được nghiên
cứu nhiều tuy nhiên canh tác xà lách theo phương pháp thủy canh vẫn chưa được
nghiên cứu đúng mức.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, nhằm giúp người canh tác có thể tìm ra giống
tốt với mật độ thích hợp để tăng năng suất cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, đề
1


tài: “Khảo sát ảnh hưởng của giống và mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất
rau xà lách trồng theo phương pháp thủy canh” được tiến hành.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Tìm ra giống và mật độ thích hợp cho rau xà lách trồng theo phương pháp thủy
canh mao dẫn trong điều kiện nhà lưới để đạt năng suất cao, đảm bảo an toàn cho
người tiêu dùng và có hiệu quả kinh tế.
1.2.1 Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng và năng suất của cây xà lách ở 3 giống và 3
mật độ khác nhau.
Đo pH, EC dung dịch định kỳ trong suốt thời gian sinh trưởng và tính lượng
dung dịch dinh dưỡng cần bổ sung cho cây.
Phân tích dư lượng Nitrat trong sản phẩm rau khi thu hoạch.
Tính hiệu quả kinh tế.
1.3 Giới hạn đề tài
Do giới hạn về thời gian, quy mô diện tích nhỏ nên đề tài chỉ thực hiện trên 3
giống, 3 mật độ trồng và 2 đợt thí nghiệm trồng tại nhà lưới Trại thực nghiệm Khoa
Nông Học, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.

2

Hoa và quả: Cụm hoa hình đầu, có 10 – 24 hoa màu vàng hay lục vàng, hay
vàng nhạt, nâu đen. Quả thuộc loại quả bế đặc trưng và không có nội nhũ.
2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh
Nhiệt độ: Xà lách thích hợp với nhiệt độ thấp và sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 8 –
250C, còn rau diếp từ 10 – 270C.
Ánh sáng: ánh sáng ngày từ 10 – 12 giờ rất thuận lợi để đạt năng suất cao.
Ẩm độ: Thích hợp 70 -80 % .
Đất và chất dinh dưỡng: rau xà lách không kén đất, chỉ yêu cầu thoát nước tốt,
pH 5,8 – 6,6. Thời gian trồng trên đồng ruộng ngắn nên yêu cầu các loại phân dễ tiêu
(Trần Khắc Thi, Phạm Thị Mỹ Linh, 2010).
2.1.4 Giá trị dinh dưỡng
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của xà lách (trong 100 g ăn được)
Thành phần

Hàm lượng

Thành phần

Hàm lượng

caloris

13 g

Kali

158 mg

Chất đạm


Sắt

0,50 mg

Beta-carotene (A)

330IU

Magiê

9 mg

Thiamine (B1)

0,046 mg

Photpho

20 mg

Riboflavine (B2)

0,030 mg
(Trần Việt Hưng, 2010).

Xà lách là loại rau rất giàu Vitanin A và các khoáng chất Fe, Ca, P. Xà lách có
tính chất giải nhiệt, lọc máu, khai vị (có tác dụng kích thích các tuyến tiêu hóa), cung
cấp các khoáng chất, giảm đau, gây ngủ, trị đái tháo đường, lợi sữa, dẫn mật.
Xà lách được chỉ định dùng làm thuốc trong các trường hợp thần kinh dễ kích thích,
suy nhược tâm thần, đánh trống ngực, co giật nội tạng, đau dạ dày, kích thích sinh lý,

sức khỏe con người và động vật, gây ngộ độc thức ăn dẫn đến tử vong.
Các vi sinh vật có hại tồn tại trong rau: Trong quá trình sản xuất nhiều nhà
vườn chưa áp dụng đúng các quy trình kỹ thuật. Nhiều nơi còn giữ tập quán dùng phân
tươi để bón cho cây, sử dụng các loại nước ao tù, nước mương, nước chưa qua xử lý
để tưới cho cây. Vùng sản xuất gần chuồng trại, khu chăn thả gia súc. Điều đó làm cho
5


cây rau nhiễm các loại vi sinh vật gây hại. Mức giới hạn cho phép của một số vi sinh
vật được trình bày ở bảng 2.2.
Bảng 2.2: Mức giới hạn cho phép của một số vi sinh gây hại
Vi sinh vật gây hại

Mức giới hạn tối đa Phương pháp thử*

(quy định cho rau, quả)

cho phép (CFU/g**)

1

Salmonella

0

TCVN 4829:2005

2

Coliforms

3
Bắp cải, su hào, suplơ, củ cải, tỏi 500
4
Hành lá, bầu bí, ớt cay, cà tím
400
5
Ngô rau
300
6
Khoai tây, cà rốt
250
7
Đậu ăn quả, măng tây, ớt ngọt
200
8
Cà chua, dưa leo
150
9
Dưa bở
90
10
Hành tây
80
11
Dưa hấu
60
(Cục trồng trọt, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2008)
Ghi chú: * có thể sử dụng phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự tích lũy dư lượng nitrat trong rau cao là do
bón quá nhiều phân đạm hóa học và không đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu


Mức giới hạn tối đa
cho phép (mg/kg)
0,05
1,0

Phương pháp thử
TCVN 7604:2007
TCVN7601:2007;
TCVN 5367:1991
TCVN 7602:2007

Chì (Pb)
- Cải bắp, rau ăn lá
0,3
- Quả, rau khác
0,1
- Chè
2,0
Cadimi (Cd)
TCVN 7603:2007
- Rau ăn lá, rau thơm, nấm
0,1
- Rau ăn thân, rau ăn củ, khoai tây
0,2
- Rau khác và quả
0,05
- Chè
1,0
(Cục trồng trọt, bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2008)

cao.
Có thể nói, hệ thống cải tiến tối ưu hiện nay là hệ thống trồng cây trong dung
dịch không tuần hoàn của trung tâm nghiên cứu và phát triển rau châu Á (Asian
Vegetale Research and Development Center – AVRDC) do Hideo Imai và David J.
Mimore nghiên cứu và hoàn thiện (Vũ Quang Sáng và ctv, 2007).
2.3.3 Ưu và nhược điểm của phương pháp trồng cây thủy canh
 Ưu điểm
Trồng cây theo phương pháp thủy canh có thể tăng năng suất từ 2 – 10 lần trong
một khoảng thời gian ngắn. Không có sâu bệnh hại truyền qua đất, không có cỏ dại vì
vậy không cần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Tiết kiệm được lượng lớn nước tưới và
phân bón, chỉ cung cấp nước và chất dinh dưỡng khi cây có nhu cầu (Jeffrey
Winterborne, 2005).
8


Theo Vũ Quang Sáng và ctv (2007), ưu điểm của phương pháp thủy canh là
điều chỉnh được lượng dung dịch dinh dưỡng cho cây trồng, giảm bớt yêu cầu về lao
động, dễ tưới nước, dễ thanh trùng nâng cao năng suất cây trồng, đặc biệt thủy canh đã
tạo ra khả năng cung cấp rau quả tươi ngon, tại chỗ ở các nơi như thành phố, hải đảo,
khu chung cư, vùng khô hạn thiếu nước ngọt.
 Nhược điểm
Theo Vũ Quang Sáng và ctv thì trồng cây thủy canh có một số nhược điểm như:
chi phí ban đầu cho hệ thống lớn, yêu cầu trình độ kỹ thuật cao, đòi hỏi nguồn nước
sạch và sự lây lan mầm bệnh trong hệ thống nhanh. Trong đó, chi phí đầu tư ban đầu
cao đã hạn chế việc triển khai kỹ thật thủy canh trên diện rộng đặc biệt ở các nước
nghèo.
2.3.4 Một số phương pháp trồng cây thủy canh
2.3.4.1 Hệ thống thủy canh không hồi lưu
Còn gọi là hệ thống mở, dịch dinh dưỡng không tuần hoàn mà chỉ được sử dụng
một lần và khi nồng độ chất dinh dưỡng giảm, pH hay độ dẫn điện thay đổi, dịch sẽ

hai tác dụng: thứ nhất là những cây non ở trong chậu ươm có thể đứng trong máng và
rễ cây nhanh chóng mọc vào trong dung dịch; thứ hai là tỉ lệ cao giữa diện tích bề mặt
đối với khối lượng dung dịch nên cho phép thông khí tốt. Do chỉ dùng một lớp dung
dịch nông nên không cần đến những luống trồng sâu và nặng; vì thế dễ thay đổi cách
xếp đặt khi cần thiết và giảm chi phí (Vũ Quang Sáng và ctv, 2007).


Kỹ thuật dòng sâu (deep flow technique): Với loại hệ thống này, dung dịch dinh

dưỡng chảy qua các ống nhựa PVC (polyvinylclorua) và tiếp xúc với rễ cây bằng cách
thấm qua các chậu chứa giá thể và có đục lỗ. Hệ thống sắp xếp các ống nhựa theo hình
zic zắc tận dụng được không gian nuôi cấy rất tốt, thể hiện một trong những thế mạnh
của thủy canh.


Hệ thống ngập và rút định kì (Ebb và Flow system): Hệ thống ngập và rút định

kì hoạt động bằng cách làm khay trồng ngập tạm thời trong dung dịch dinh dưỡng sau
đó rút hết dung dịch vào bồn chứa. Hoạt động này được thực hiện với một bơm chìm
trong bể có nối với đồng hồ hẹn giờ. Khi đồng hồ hẹn giờ bật bơm chạy dung dịch
dinh dưỡng dược bơm vào khay lồng, khi đồng hồ hẹn giờ tắt dung dịch dinh dưỡng
rút trở lại vào bồn chứa (Basic Hydroponic systems and how they work).
2.3.5 Một số loại giá thể sử dụng trong thủy canh
Hiện nay có rất nhiều loại giá thể được nghiên cứu sử dụng trong canh tác thủy
canh. Mỗi giá thể có các đặc điểm riêng về: khả năng giữ nước, độ thông thoáng, thời
gian sử dụng, có hoặc không có khả năng tái sử dụng. Tùy điều kiện vốn, kỹ thuật, đặc
điểm cây trồng mà ta có thể lựa chọn các giá thể thích hợp cho sản xuất. Hiện có hai
nhóm giá thể được sử dụng phổ biến là giá thể hữu cơ và giá thể phi hữu cơ.
2.3.5.1 Giá thể phi hữu cơ
Đá trân châu (Perlite)

Bụi xơ dừa
Xơ dừa được lấy từ vỏ quả dừa, nghiền nhỏ đóng thành bánh để khô. Khi sử
dụng cần ngâm nước, xơ dừa là giá thể có khả năng giữ nước tốt nhưng dễ gây úng
cho một số cây trồng (Vũ Quang Sáng và ctv, 2007).
Mùn cưa
Là phế phẩm trong sản xuất chế biến gỗ, dùng làm giá thể hữu cơ có khả năng
giữ ẩm tốt. Nếu mùn cưa trộn thêm cát để trồng cây sẽ tốt hơn là dùng riêng mùn cưa
bởi hỗn hợp phối trộn này phân bố ẩm độ tốt hơn. Không sử dụng các loại mùn cưa từ
gỗ đã ngâm, tẩm thuốc bảo quản (Vũ Quang Sáng và ctv, 2007).
11


Than bùn
Than bùn là giá thể hữu cơ rất tốt đối với cây trồng và thường được sử dụng với
hệ thống trồng cây trong túi. Giá thành của giá thể khá cao nhưng sau mỗi vụ, phơi
khô than bùn, làm vụn, và khử trùng là ta lại tiếp tục sử dụng để trồng cây được (Vũ
Quang Sáng và ctv, 2007).
2.3.6 Dung dịch dinh dưỡng
Dung dịch dinh dưỡng là hỗn hợp các muối khoáng và chất hữu cơ hòa tan
trong nước. Các cây xanh có khả năng quang hợp thì dung dịch dinh dưỡng cần thiết
cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chỉ cần các nguyên tố khoáng (nguyên tố đa
lượng và vi lượng).
Dung dịch dinh dưỡng gồm tất cả các nguyên tố đa lượng và vi lượng gọi là
dung dịch dinh dưỡng đầy đủ. Dung dịch thiếu một nguyên tố nào đó gọi là dung dịch
dinh dưỡng không đầy đủ.
Dung dịch dinh dưỡng đầu tiên được nhà sinh lý thực vật Knop sản xuất vào
giữa thế kỷ 19 (gọi là dung dịch Knop). Loại dung dịch này có thành phần rất đơn giản
chỉ gồm 6 loại muối vô cơ, trong đó có các muối vi lượng. Sau đó, hàng loạt các dung
dịch dinh dưỡng ra đời từ dung dịch đơn giản nhất như dung dịch Hoagland – Arnon
đến những dung dịch phức tạp như dung dịch của Arnon, của Sinsadze, của Olsen, …

K2SO4

0,281 g/l
1,074 g/l
0,498 g/l
0,135 g/l
0,023 g/l
0,254 g/l

MnSO4.4H2O
H3B3
ZnSO4
CuSO4.5H2O
Na2Mo.H2O
Fe-EDTA

12

0,0025 g/l
0,0025 g/l
0,005 g/l
0,0008 g/l
0,0012 g/l
0,010 g/l


Hiện nay trên thị trường có rất nhiều công thức dinh dưỡng của nhiều tác giả
nghiên cứu thành công. Tuy nhiên bốn công thức dinh dưỡng thường được sử dụng
phổ biến cho rau ăn lá hiện nay là công thức của các tác giả sau:
Bảng 2.5: Công thức dinh dưỡng của Hoagland và Arnon, Morgan, Bradley &

Tabares
lít
(g/500lít
nước)
nước)
57
521
1,25
200

20
362
17
54

Faulkner
(g/500 lít
nước)

58
538
7,5
286

68

101

70


Công thức dinh dưỡng của Hoagland và Arnon (1950): Các dung dịch dinh

dưỡng hiện nay đều xuất phát từ công thức dinh dưỡng của hai tác giả này. Hiện nay
công thức này vẫn được sử dụng phổ biến tại Mỹ.
(2)

Công thức dinh dưỡng của Morgan (2002): Công thức nay được sử dụng phổ

biến để sản xuất rau diếp và các loại rau xanh khác, phù hợp với hệ thống thủy canh
nổi.
(3)

Công thức dinh dưỡng của Bradley và Tabares (2000): Đây là công thức được

sử dụng ở nhiều nước đang phát triển, phù hợp với hơn 30 loại rau quả, cây trang trí và
thảo mộc.

13


(4)

Công thức ding dưỡng của Faulkner (1998): Từ công thức dinh dưỡng của

Steiner (1984), Faulkner đã điều chỉnh thành công thức dinh dưỡng linh hoạt, lý tưởng
cho sản xuất các loại rau trong nhà kính.
2.3.7 Ảnh hưởng của pH và EC đến sinh trưởng và phát triển của cây trong môi
trường thủy canh
2.3.7.1 pH
pH là số đo chỉ số axit hoặc bazơ trong môi trường nước. pH giúp ta xác định

Hiện nay, kỹ thuật thủy canh đã được áp dụng rộng rãi trong sản xuất nông
nghiệp trên toàn thế giới. Ngày càng có nhiều loại cây trồng được nghiên cứu và áp
dụng phương pháp này trong đó có cây hoa, cây xanh trong nhà.
Bảng 2.6: Tình hình sản xuất một số loại cây trồng bằng công nghệ thủy canh trên
thế giới năm 2001
Nước

Diện tích
(ha)

Loại cây trồng

Hà Lan

10.000

Cà chua, dưa leo, ớt xanh, rau diếp, dâu tây, cải củ, đậu,
hoa cúc, hoa hồng, cẩm chướng, v.v.

Tây Ban Nha

4.000

Cà chua, dưa leo, ớt xanh và rau diếp

Canada

2.000

Cà chua, dưa leo và rau diếp

Cà chua, dưa leo, rau diếp và hoa các loại

Ý

400

Hoa hồng, hoa đồng tiền, cà chua và dâu tây.

Mỹ

400

Cà chua, dưa leo và rau diếp

Hàn Quốc

247

Cà chua, dưa leo và rau diếp

Mehicô

120

Cà chua và dưa leo

Trung Quốc

120


Anh, Ý, Tây Ban Nha mỗi nước có hàng trăm hecta trồng cây trong dung dịch (Vũ
Quang Sáng và ctv, 2007).
Ở những vùng sa mạc có khí hậu khắc nghiệt, phần lớn các loại rau được trồng trong
nhà kính theo công nghệ không dùng đất cho năng suất cao hơn rất nhiều so với trồng
ngoài đồng ruộng.
2.9.2 Tình hình sản xuất rau thủy canh tại Việt Nam
Theo Vũ quang sáng và ctv trồng rau thủy canh còn mới mẻ nhưng được người
sản xuất và người tiêu dùng quan tâm vì nó cung cấp sản phẩm an toàn.
Trường trung cấp Nông Nghiệp Hà Nội, trung tâm giống cây trồng Phú Thọ
(thành phố Việt Trì) đã xây dụng hàng trăm m2 nhà lưới để sản xuất rau an toàn bằng
kỹ thuật thủy canh.
Trường đại học khoa học tự nhiên đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra được dung
dịch dinh dưỡng phù hợp cho các loại rau trồng thủy canh. Viện Khoa học Nông
nghiệp Việt Nam cũng đã tiến hành nghiên cứu trồng cải ngọt và các loại rau khác
trong dung dịch mang lại hiệu quả cao.
Bộ môn sinh lý thực vật viện sinh học nông nghiệp (Trường Đại học Nông
Nghiệp I Hà Nội) đã nhiều năm nghiên cứu, cải tiến hệ thống trồng thủy canh để giảm
giá thành đã thu được kết quả tốt. Ứng dụng chuyển giao kỹ thuật cho nhiều cơ sở sản
xuất, các hộ gia đình.
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status