BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN
ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VQG LÒ GÒ – XA MÁT
Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ KIM HOA
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 06/2012
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
LỜI CẢM ƠN
Xin trân trọng cảm ơn Khoa Môi Trường và Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông
Lâm TP. HCM là nơi học tập và rèn luyện trong thời gian bốn năm qua đã cung cấp cho
tôi những kiến thức bổ ích giữa lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi
trường, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này tôi nhận được sự quan tâm giúp đỡ của
Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên và anh Phạm Xuân Thành của VQG Lò Gò – Xa Mát đã
tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn và cung cấp số liệu cho tôi hoàn thành tốt việc thực tập và
nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp tại Vườn.
Xin chân thành cảm ơn các Giảng viên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những
kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp cho tôi có thêm nhiều kinh nghiệm và kiến thức để
thực hiện nghiên cứu và phục vụ cho công tác sau này.
Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Quốc Tuấn đã tận tình giúp đỡ,
Lợi ích thu được cũng như chi phí bỏ ra cho công tác bảo tồn ở VQG khá lớn, nếu
biết thực hiện tốt thì nó sẽ mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho người dân địa
phương nói riêng và cho cả Tỉnh nói chung.
Các hoạt động ảnh hưởng đến ĐDSH của vườn chủ yếu là do đời sống người dân
còn khó khăn, tâm lý sống phụ thuộc vào rừng của người dân, sự xâm hại rừng từ
nước bạn Campuchia, cháy rừng…
Đề xuất một số giải pháp bảo tồn ĐDSH
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
iii
SVTH: Lê Thị Kim Hoa
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... ii
TÓM TẮT........................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ...........................................................................................................................iv
Danh sách các chữ viết tắt ................................................................................................. vii
Danh sách các bảng .......................................................................................................... viii
Danh sách các biểu đồ .........................................................................................................ix
Chương 1: MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài......................................................................................................... 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 2
2.4. Tài nguyên đa dạng sinh học ....................................................................................... 16
2.5. Du lịch sinh thái của VQG Lò Gò – Xa Mát ............................................................... 21
2.5.1 Hiện trạng tài nguyên DLST VQG Lò Gò – Xa Mát ................................................ 21
2.5.2 Các tuyến du lịch sinh thái VQG Lò Gò – Xa Mát ................................................... 22
2.6. Công tác quản lý, bảo tồn của VQG Lò Gò – Xa Mát ................................................ 24
2.6.1 Về quản lý, bảo vệ rừng............................................................................................. 24
2.6.2 Về phòng cháy, chữa cháy rừng ................................................................................ 25
2.6.3 Về nghiên cứu khoa học ............................................................................................ 27
2.6.4 Công tác khác (trong năm 2011) ............................................................................... 28
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 29
3.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 29
3.1.1 Đánh giá các nguồn tài nguyên ĐDSH hiện có của VQG Lò Gò – Xa Mát ............. 29
3.1.2 Chi phí lợi ích của việc bảo tồn ĐDSH ..................................................................... 29
3.1.3 Các hoạt động ảnh hưởng đến đa dạng sinh học của VQG Lò Gò – Xa Mát ........... 29
3.1.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học .................................................. 29
3.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 29
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
v
SVTH: Lê Thị Kim Hoa
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................... 32
4.1. Đánh giá các nguồn tài nguyên ĐDSH hiện có của VQG Lò Gò – Xa Mát ............... 32
4.2. Các phân khu chức năng của Vườn trong việc bảo tồn ĐDSH của Vườn, chi phí lợi
ích của việc bảo tồn này. .................................................................................................... 34
Danh sách các chữ viết tắt
BQL
Ban quản lý
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
BVR
Bảo vệ rừng
CITES
Convention on International Trade in Endangered Species of wild
fauna and flora: Công ước về buôn bán Quốc tế các loài động, thực
vật hoang dã nguy cấp
CSHT
Cơ sở hạ tầng
ĐDSH
Đa dạng sinh học
DLST
Du lịch sinh thái
PCCR
Phòng chóng cháy rừng
TN & MT
Tài nguyên và môi trường
UBND
Uỷ ban nhân dân
UNESCO
United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization: Tổ
chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên Hiệp Quốc
VQG
Vườn quốc gia
WAR
Wildlife At Risk: Tổ chức Bảo vệ Động vật hoang dã
WWF
World Wide Fund For Nature: Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
SVTH: Lê Thị Kim Hoa
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
Danh sách các biểu đồ
Biều đồ 2.1: Các taxa có giá trị dược liệu so với các taxa trong hệ thực vật ..................... 18
VQG Lò Gò – Xa Mát ........................................................................................................ 18
Biểu đồ 2.2: Diện tích cháy rừng qua các năm................................................................... 26
Biểu đồ 4.1: Mức độ vào rừng của người dân .................................................................... 43
Biểu đồ 4.2: Mục đích vào rừng của người dân ................................................................. 43
Biểu đồ 4.3: Các nguyên nhân gây khó khăn cho công tác bảo tồn ................................... 44
ĐDSH tại VQG Lò Gò – Xa Mát ....................................................................................... 44
Biểu đồ 4.4: Công việc đúng với chuyên môn của cán bộ VQG Lò Gò – Xa Mát ............ 45
Biểu đồ 4.5: Mức độ hài lòng với công việc hiện tại ......................................................... 45
Biểu đồ 4.6: Mức độ hài lòng về cơ sở vật chất tại Vườn .................................................. 46
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
ix
SVTH: Lê Thị Kim Hoa
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Lò Gò – Xa Mát được xem là vùng chuyển tiếp giữa Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
và Đồng bằng Sông Cửu Long nên có hệ sinh thái đặc trưng của ba vùng và có sự ĐDSH
cao với nhiều loài quý hiếm cần được bảo tồn.
Được sự cho phép của trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM khoa Môi Trường và
Tài Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo
tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát” với mong muốn đóng góp vào nổ lực bảo
tồn ĐDSH cũng như bổ sung những lý luận thực tiễn trong công tác quản lý của VQG.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Tìm hiểu về lợi ích mà VQG Lò Gò – Xa Mát đã đem lại cho người dân vùng đệm
nơi đây, chi phí cho công tác bảo tồn tại Vườn.
Tìm hiểu về các hoạt động gây ảnh hưởng đến sự ĐDSH của VQG Lò Gò – Xa
Mát từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm góp phần vào công tác bảo tồn ĐDSH của
Vườn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
-
Đề tài được thực hiện từ tháng 02/2012 đến tháng 05/2012
-
Địa điểm: VQG Lò Gò – Xa Mát trên địa phận 03 xã vùng đệm Tân Bình, Tân
Lập, Hòa Hiệp, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh.
Đồng thời tiến hành phỏng vấn, điều tra cộng đồng địa phương, cán bộ kiểm lâm ở
khu vực xã Tân Bình, Tân Lập, Hòa Hiệp, các trạm Đa Ha, Đập Đất, Tà Nốt.
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
2
SVTH: Lê Thị Kim Hoa
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
Hay HST có thể hiểu là bao gồm quần xã sinh vật (động vật, thực vật, vi sinh vật)
và môi trường vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, chất vô cơ...)
Một số hệ sinh thái thường gặp đó là:
Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái rừng
Hệ sinh thái biển
Hệ sinh thái ao hồ
Hệ sinh thái đồng cỏ tự nhiên
Hệ sinh thái đô thị
2.1.3 Bảo tồn đa dạng sinh học
Khái niệm
Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên
quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc
theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi,
trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu
giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền.
Để có thể tiến hành các hoạt động quản lý nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, điều cần
thiết là phải tìm hiểu những tác động tiêu cực, các nguy cơ mà loài hiện đang đối mặt từ
đó xây dựng các phương pháp quản lý phù hợp nhằm giảm đi các tác động tiêu cực của
các nguy cơ đó, đảm bảo sự phát triển của loài và hệ sinh thái đó trong tương lai.
Vì sao phải bảo tồn ĐDSH
Các lý do của việc bảo tồn ĐDSH được đặt ra từ nhiều góc độ khác nhau và tuỳ
thuộc vào các yếu tố văn hoá và kinh tế. Các mục tiêu bảo tồn khác nhau có các đối tượng
và quy mô được bảo tồn khác nhau. Trong số những mục tiêu đó có thể kể đến:
-
Bảo tồn chuyển vị (Ex – situ)
2.1.4 Du lịch sinh thái
Khái niệm DLST
Tổng cục Du Lịch Việt Nam, ESCAP, WWF, IUCN đã đưa ra định nghĩa DLST ở
Việt Nam:
“ Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và Văn hóa bản địa gắn
với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự
tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.” (Ngô An, 2009)
Những nguyên tắc cơ bản của DLST
-
Giáo dục nâng cao nhận thức của du khách về môi trường tự nhiên qua đó tạo ý
thức tham gia của khách du lịch vào các nhiệm vụ bảo tồn.
-
Góp phần tích cực vào công tác bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái.
-
Góp phần bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
-
Tạo thêm công ăn việc làm cho cộng đồng địa phương vừa được coi là nguyên tắc,
vừa được coi là mục tiêu hướng tới của DLST.
Ngoài ra, DLST luôn hướng tới huy động tối đa sự tham gia của người dân địa
-
Nhằm hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động DLST đến tự nhiên và môi trường,
theo đó DLST phải được tổ chức có sự tuân thủ chặt chẽ các quy định về “sức
chứa” của từng khu vực. “Sức chứa” được hiểu theo 4 khía cạnh: vật lý, sinh học,
tâm lý và xã hội.
2.2. Thực trạng về bảo tồn đa dạng sinh học của Việt Nam
Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH, Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn ĐDSH
khá sớm. Hai hình thức bảo tồn ĐDSH phổ biến được áp dụng ở Việt Nam là: Bảo tồn nội
vi hay nguyên vị (Insitu conservation) và bảo tồn ngoại vi hay chuyển vị (Exsitu
conservation).
2.2.1 Bảo tồn nội vi (In- situ)
Bảo tồn nội vi là hình thức bảo tồn chủ yếu ở Việt Nam trong thời gian vừa qua.
Kết quả của phương pháp bảo tồn này thể hiện rõ rệt nhất là đã xây dựng và đưa vào hoạt
động một hệ thống rừng đặc dụng.
Hệ thống các KBT của Việt Nam hiện nay có 211 khu, bao gồm:
-
Các KBT rừng (Khu rừng đặc dụng) thuộc Bộ NN & PTNT đang quản lý 128 KBT
(Đã được Chính Phủ công nhận)
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
6
SVTH: Lê Thị Kim Hoa
-
4 khu Di sản thiên nhiên của Asean: 4 VQG: Ba Bể (Bắc Cạn), Hoàng Liên (Lào
Cai), Chư Mom Rây (Kon Tum) và Kon Ka Kinh (Gia Lai).
-
2 khu Ramsar: VQG Xuân Thủy tỉnh Nam Định và Bầu Sấu VQG Cát Tiên tỉnh
Đồng Nai.
Một số vấn đề tồn tại trong bảo tồn nội vi hiện nay
Hệ thống các KBT có nhiều KBT có diện tích nhỏ, tính liên kết yếu nên hạn chế
đến các hoạt động bảo tồn trên phạm vi khu vực rộng.
Ranh giới các KBT phần lớn chưa được phân định rõ ràng trên thực địa, các hoạt
động xâm lấn, vi phạm trong các KBT còn xảy ra.
Nguồn ngân sách cho bảo tồn còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách Nhà
nước.
Một số chính sách về KBT còn thiếu, như chính sách đầu tư, quản lý vùng đệm...
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
7
SVTH: Lê Thị Kim Hoa
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
thực vật, dự trữ lâu dài, hỗ trợ cho công nghệ sinh học và phát triển nông lâm
nghiệp...
Tồn tại đối với công tác bảo tồn ngoại vi ở Việt Nam
Qua quá trình thực hiện công tác bảo tồn ngoại vi ở Việt Nam đã bộc lộ một số tồn
tại đồng thời cũng là các thách thức, có thể nhóm thành các nhóm sau:
-
Thiếu quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết.
-
Công tác sưu tập chưa chú ý tới các loài quý hiếm, các loài lâm sản ngoài gỗ, số
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
8
SVTH: Lê Thị Kim Hoa
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
lượng loài trong các vườn sưu tập còn ít, chưa có vườn thực vật nào vượt quá số
lượng 500 loài (không kể các loài thực vật tự nhiên có sẵn trong quá trình quy
hoạch).
-
Việc đào tạo cán bộ bảo tồn ngoại vi rất hạn chế, nhất là cán bộ chuyên sâu về bảo
9
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
SVTH: Lê Thị Kim Hoa
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
Ngày 12/7/2002 Khu rừng đặc dụng Lò Gò – Xa Mát được chính thức trở thành
Vườn Quốc Gia (theo quyết định số 91/2002/QĐ-TTg) và diện tích của VQG Lò Gò – Xa
Mát sau rà soát là 18.803 ha.
2.3.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
2.3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của VQG thời điểm tháng 12 năm 2011 như sau:
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Tổ
chức Hành
chính
Phòng Kế
hoạch –
Tài chính
Phòng
Kỹ thuật
Hạt kiểm
lâm
10
SVTH: Lê Thị Kim Hoa
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
2.3.2.2 Nhân sự
Nhân sự thuộc biên chế, hợp đồng dài hạn:
Nhân sự của VQG Lò Gò – Xa Mát tại thời điểm tháng 12 năm 2011 gồm 49
người, phân theo các phòng ban như sau:
Bảng 2.1: Bộ máy tổ chức và nhân sự VQG Lò Gò – Xa Mát (2011)
Đơn vị tính: Người
Trình độ chuyên môn
TT
1
2
3
4
5
6
7
-
Đơn vị
Tổng
Trung
cấp
23
02
04
04
06
02
20
Sơ
cấp/NV
kỹ thuật
04
02
02
04
08
05
Nhân sự từ các phòng ban khác qua
01
01
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam, Mặt trận dân tộc
giải phóng Miền Nam Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.
(4) Làm cơ sở triển khai các hoạt động hợp tác trong việc BTTN Vùng biên giới Việt
Nam – Campuchia và bảo vệ môi trường, ĐDSH giữa các nước Đông Dương.
(5) Góp phần duy trì sự cân bằng sinh thái và gia tăng độ che phủ của rừng, bảo đảm
an ninh môi trường và sự phát triển bền vững của vùng sinh thái chuyển tiếp giữa
Tây Nguyên và Đồng bằng Sông Cửu Long, đồng thời phát huy các giá trị của
HST rừng chuyển tiếp, bán ẩm phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, tham quan
và DLST.
2.3.4 Những điều kiện tự nhiên của VQG Lò Gò – Xa Mát
Vị trí (Phụ lục 7, hình 1)
VQG Lò Gò – Xa Mát nằm trên địa bàn 04 xã: Tân Lập, Tân Bình, Hòa Hiệp và
Thạnh Tây của huyện Tân Biên, Tỉnh Tây Ninh.
-
Ranh giới hành chính
+ Phía Bắc giáp ranh giới Việt Nam – Campuchia.
+ Phía Đông giáp đường ranh Lâm – Nông Tân Lập, Tân Bình.
+ Phía Nam giáp đường ranh Lâm – Nông Hòa Hiệp.
+ Phía Tây giáp sông Vàm Cỏ Đông (biên giới Việt Nam – Campuchia).
-
Tọa độ địa lý
Từ 105o 57’ đến 106o 04’ kinh độ Đông
Từ 11o 02’ đến 11o 47’ vĩ độ Bắc
Quy mô
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
-
Bốc hơi nước trung bình/ năm: 1100 – 1200 mm
Thủy văn
-
Nước bề mặt – Sông suối: Hệ thống thủy văn không phong phú lắm tại khu vực
VQG nên mức độ chia cắt địa hình không cao. Hệ thống sông suối có các sông
Vàm Cỏ Đông, suối Đa Ha và các suối khác chỉ có nước vào mùa mưa.
-
Nước ngầm: Nước ngầm trong khu vực khá phong phú và gần mặt đất, ở độ sâu 4 5 m ở các khu vực gần sông suối có thể cung cấp nước sinh hoạt, và ở độ sâu > 20
m cho nước phục vụ sản xuất (140 - 240 m3/ngày). Tầng nước nông thuộc trầm
tích phù sa mới có chất lượng không ổn định và bị chua do tích tụ sắt trong tầng
đất trầm tích.
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
13
SVTH: Lê Thị Kim Hoa
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
2.3.5 Kinh tế - xã hội
2.3.5.1 Dân số, dân tộc và sự phân bố
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Lò Gò – Xa Mát
năm). Tiềm lực kinh tế từ nuôi trồng thủy sản trong khu vực là không cao.
Sản xuất lâm nghiệp
o Trồng rừng và giao khoán bảo vệ rừng
VQG Lò Gò – Xa Mát tiếp tục thực hiện việc giao đất cho các hộ nhận khoán trồng
rừng, bảo vệ rừng tự nhiên theo chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng. Trung bình mỗi
năm giao khoán được 15.534 ha rừng tự nhiên. Diện tích rừng trồng 1.067 ha, loài cây
trồng chủ yếu là sao, dầu, xà cừ, vên vên xen với cây keo các loại. Từ năm 2002 đến nay
đã tiến hành tỉa thưa cây phụ trợ (là cây keo các loại) đối với những lô rừng trồng đã khép
tán nên cũng mang lại cho các hộ nhận khoán trồng rừng một nguồn thu đáng kể.
Tuy nhiên những năm gần đây giá cả các mặt hàng nông sản khá cao (cao su, điều,
mía, mì), việc vận động người dân thực hiện trồng rừng theo chương trình 5 triệu ha rừng
gặp rất nhiều khó khăn.
o Hoạt động khai thác lâm sản trái phép:
Trong khu vực nội địa nhìn chung tình trạng khai thác lâm sản (cây rừng tự nhiên)
gần như đã ngăn chặn triệt để, tuy nhiên vẫn còn xảy ra trộm cắp gỗ rừng trồng (keo).
Tình trạng vào rừng bẫy thú của một số hộ dân gần rừng vẫn chưa chấm dứt và
chưa ngăn chặn triệt để được.
Các ngành nghề khác: Các ngành nghề phi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
thương mại chủ yếu tập trung ở các khu vực trung tâm của xã nhưng vẫn chưa phát
triển. Ngoài ra có một bộ phận sống bằng nghề mua bán qua lại biên giới, thu nhập
khá cao nhưng không ổn định.
2.3.5.3 Tình hình y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng
-
Y tế: Mỗi xã đều có 01 trạm xá để khám và chữa bệnh cho nhân dân
-
có dạng khảm giữa rừng bán rụng lá, rừng rụng lá trên đất thấp (do đất nghèo và chế độ
thủy văn kìm hãm nên không có vòm lá dày đặc) và các dải hẹp rừng thường xanh ven
sông suối và rừng tràm. Gần biên giới với Campuchia là các dải rộng đồng cỏ đất lầy với
các thảm cói lác.
Thực vật
Có 694 loài thuộc 5 ngành, 60 bộ, 115 họ, 395 chi, các loại cây họ Dầu phổ biến
như: Dầu con rái Dipterocarpus alatus, Dầu trà beng Dipt. Obtusifolius, Dầu song nàng
Dipt. Dyeri, Dầu mít Dipt. Costata, Dầu lông Dipt. Intricatus, Sao đen Hopea odorata,
Sến mủ Shorea vulgaris, Sến cát Shorea sp, Vên vên Anisoptera cochinchinensis…(Theo
Báo cáo cung cấp thông tin về hiện trạng môi trường VQG Lò Gò – Xa Mát, 2010).
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
16
SVTH: Lê Thị Kim Hoa