BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH
HƠN ÁP DỤNG CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU BẾN
SÚC – DẦU TIẾNG, BÌNH DƢƠNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN ĐÀI BẮC
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 06/2012
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH
HƠN ÁP DỤNG CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU BẾN
SÚC – DẦU TIẾNG, BÌNH DƢƠNG
Tác giả
NGUYỄN ĐÀI BẮC
Luận văn kỹ sƣ
Chuyên ngành: Quản lý môi trƣờng và du lịch sinh thái
Giáo viên hƣớng dẫn
TS. NGUYỄN VINH QUY
Tháng 06/2012
2. Nội dung khóa luận:
- Tổng quan SXSH và ngành chế biến mủ cao su Việt Nam.
- Nghiên cứu quy trình, tình hình sản xuất tại nhà máy bao gồm: xác định quy
trình công nghệ; nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu; tình trạng thiết bị máy
móc; số lượng, chủng loại sản phẩm của nhà máy chế biến mủ cao su Bến Súc.
- Nhận diện và đánh giá các vấn đề môi trường nảy sinh do hoạt động chế biến
mủ cao su tại nhà máy.
- Xác định nguyên nhân của sự lãng phí hay phát thải.
- Đề xuất thực hiện các giải pháp SXSH phù hợp với tình hình sản xuất của nhà
máy.
3. Thời gian thực hiện:
Bắt đầu: tháng 01/2012
Kết thúc: tháng 06/2012
4. Họ & tên giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Vinh Quy
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày tháng
năm 2012
Ban chủ nhiệm khoa
Ngày
tháng
năm 2012
Giáo viên hƣớng dẫn
TS. Nguyễn Vinh Quy
Nguyễn Đài Bắc
SVTH: Nguyễn Đài Bắc
Trang i
GVHD: Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho nhà máy chế biến mủ cao su
Bến Súc – Dầu Tiếng, Bình Dương
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng
cho nhà máy chế biến mủ cao su Bến Súc - Dầu Tiếng, Bình Dương” được tiến hành
tại nhà máy chế biến mủ cao su Bến Súc, thời gian thực hiện từ tháng 1 năm 2012 đến
tháng 6 năm 2012.
Đề tài được tiến hành dựa trên các phương pháp: khảo sát thực tế nhà máy, tổng
hợp tài liệu, phân tích tài liệu, điều tra phỏng vấn các đối tượng có liên quan, xử lý số
liệu bằng phương pháp phân tích và các phương pháp khác.
Đề tài thực hiện với các nội dung: tìm hiểu tổng quan về SXSH và ngành chế
biến mủ cao su Việt Nam; nhận diện, đánh giá các vấn đề môi trường nảy sinh, đồng
thời xác định nguyên nhân của sự lãng phí hay phát thải trong hoạt động chế biến mủ
cao su tại nhà máy; nghiên cứu, đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH trong nhà máy chế
biến mủ cao su Bến Súc, từ đó đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với tình hình sản
xuất thực tế của nhà máy.
Trên cơ sở điều tra, khảo sát thu thập số liệu thực tế về tình hình sản xuất tại nhà
máy, cho thấy nhà máy có tiềm năng lớn trong việc tiết kiệm nguyên liệu, nước và
giảm thiểu nước thải thông qua áp dụng SXSH tại các công đoạn tiếp nhận xử lý mủ,
đánh đông và gia công cơ học. Đề tài đã đưa ra 18 giải pháp, trong đó có 7 giải pháp
1.3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI ............................................................................................ 2
1.4. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ..........................................................2
1.5. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ........................................3
Chương 2 .........................................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ NGÀNH CHẾ BIẾN MỦ CAO
SU VIỆT NAM ...............................................................................................................4
2.1. TỔNG QUAN VỀ SXSH ....................................................................................4
2.1.1 Sự hình thành và phát triển ý tƣởng của SXSH .........................................4
2.1.2 Khái niệm về SXSH .......................................................................................5
2.1.3. Các giải pháp thực hiện SXSH ....................................................................5
2.1.4. Phƣơng pháp luận thực hiện SXSH ............................................................ 6
2.1.5. Các lợi ích và trở ngại khi áp dụng SXSH .................................................7
2.1.5.1. Lợi ích .......................................................................................................7
2.1.5.2. Trở ngại ....................................................................................................8
2.2. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN MỦ CAO SU VIỆT NAM ..............9
2.2.1. Tổng quan ngành chế biến mủ cao su .........................................................9
2.2.2. Thành phần và tính chất mủ cao su thiên nhiên ........................................9
2.2.3. Sản phẩm ngành cao su Việt Nam ............................................................ 10
SVTH: Nguyễn Đài Bắc
Trang iii
GVHD: Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho nhà máy chế biến mủ cao su
Bến Súc – Dầu Tiếng, Bình Dương
2.2.2. Quy trình chế biến mủ cao su sơ chế ........................................................ 11
2.2.3. Vấn đề môi trƣờng trong ngành chế biến mủ cao su ở Việt Nam và tiềm
năng áp dụng SXSH ............................................................................................. 12
Trang iv
GVHD: Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho nhà máy chế biến mủ cao su
Bến Súc – Dầu Tiếng, Bình Dương
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH ÁP DỤNG CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ
CAO SU BẾN SÚC – DẦU TIẾNG, BÌNH DƢƠNG ...............................................35
4.1. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CÔNG ĐOẠN TIẾP NHẬN XỬ LÝ
MỦ, ĐÁNH ĐÔNG VÀ GIA CÔNG CƠ HỌC .....................................................35
4.2. CÂN BẰNG VẬT LIỆU CHO CÔNG ĐOẠN TIẾP NHẬN XỬ LÝ MỦ,
TẠO ĐÔNG VÀ GIA CÔNG CƠ HỌC.................................................................38
4.3. ĐỊNH GIÁ DÒNG THẢI .................................................................................40
4.4. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH ..41
4.5. PHÂN LOẠI VÀ SÀNG LỌC CÁC GIẢI PHÁP SXSH .............................. 43
4.6. ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CÁC GIẢI PHÁP ...........................................45
4.6.1. Mô tả các giải pháp .....................................................................................45
4.6.2. Đánh giá tính khả thi về môi trƣờng ......................................................... 48
4.6.3. Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật .............................................................. 50
4.6.4. Đánh giá tính khả thi về kinh tế ................................................................ 53
4.6.5. Lựa chọn các giải pháp thực hiện ............................................................. 54
4.7. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SXSH TẠI CÔNG TY .......................................56
4.7.1. Thành lập đội sản xuất sạch hơn ............................................................... 56
4.7.2. Kế hoạch thực hiện các giải pháp SXSH đã đề xuất ............................... 56
4.8. DUY TRÌ SẢN XUẤT SẠCH HƠN ................................................................ 58
Chương 5 .......................................................................................................................60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................60
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................60
LA
Low Amoniac
LĐTL
Lao động tiền lương
LHQ
Liên Hiệp Quốc
MTV
Một thành viên
NSX
Nước sản xuất
SXSH
Sản xuất sạch hơn
TB
Trung bình
TNHH
Bảng 3.1: Khối lượng sản phẩm năm 2011........................................................................ 18
Bảng 3.2: Hóa chất và nhiên liệu sử dụng trong năm 2011 ............................................... 22
Bảng 3.3: Nhu cầu sử dụng điện của nhà máy trong năm 2011 ........................................ 23
Bảng 3.4: Nhu cầu sử dụng nước trong sản xuất của nhà máy trong năm 2011 ............... 23
Bảng 3.5: Danh mục các thiết bị sử dụng cho sản xuất tại nhà máy ................................. 24
Bảng 3.6: Thông số và phương pháp thử mẫu nước thải. .................................................. 25
Bảng 3.7: Kết quả phân tích mẫu nước thải trước và sau hệ thống xử lý .......................... 26
Bảng 3.8: Các thông số giám sát và phương pháp phân tích mẫu khí ............................... 27
Bảng 3.9: Kết quả đo đạc khí thải lò sấy mủ ..................................................................... 28
Bảng 3.10: Kết quả đo đạc tiếng ồn ................................................................................... 28
Bảng 3.11: Kết quả đo đạc vi khí hậu ................................................................................ 29
Bảng 3.12: Khối lượng các loại chất thải nguy hại năm 2011. .......................................... 30
Bảng 4.1: Cân bằng vật liệu cho công đoạn tiếp nhận & xử lý mủ ................................... 38
Bảng 4.2: Cân bằng vật liệu cho công đoạn đánh đông ..................................................... 39
Bảng 4.3: Cân bằng vật liệu cho công đoạn gia công cơ học ............................................ 39
Bảng 4.4: Đơn giá các loại nguyên nhiên vật liệu ............................................................. 40
Bảng 4.5: Giá trị mất mát do dòng thải trên 1 tấn sản phẩm ............................................. 40
Bảng 4.6: Đánh giá nguyên nhân và đề xuất các cơ hội SXSH ......................................... 41
Bảng 4.7: Phân loại và sàng lọc các giải pháp SXSH ........................................................ 43
Bảng 4.8: Kết quả phân loại và sàng lọc các giải pháp SXSH .......................................... 44
Bảng 4.9: Tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt môi trường ............................................. 48
Bảng 4.10: Đánh giá tính khả thi về mặt môi trường của các giải pháp SXSH................. 49
Bảng 4.11: Tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật ................................................ 50
Bảng 4.12: Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật của các giải pháp SXSH .................... 51
Bảng 4.13: Tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế .................................................. 53
Bảng 4.14: Đánh giá tính khả thi về kinh tế của các giải pháp SXSH .............................. 53
SVTH: Nguyễn Đài Bắc
Trang vii
Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công nghệ chi tiết công đoạn đánh đông ................................. 36
Hình 4.3: Sơ đồ quy trình công nghệ chi tiết công đoạn gia công cơ học ......................... 37
SVTH: Nguyễn Đài Bắc
Trang ix
GVHD: Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho nhà máy chế biến mủ cao su
Bến Súc – Dầu Tiếng, Bình Dương
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, vấn đề môi trường là đề tài được bàn luận một cách sâu sắc trong kế
hoạch phát triển bền vững của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Các hoạt động về kinh
tế, xã hội một mặt đã cải thiện chất lượng cuộc sống con người và môi trường, mặt
khác lại mang lại hàng loạt các vấn đề như: khan hiếm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên,
ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường khắp nơi trên thế giới. Trên thế giới đã có
những hội nghị, công ước quốc tế về vấn đề bảo vệ môi trường như: công ước
Stockhonlm về các chất hữu cơ khó phân hủy, tuyên ngôn quốc tế về SXSH, tuyên bố
của Liên Hiệp Quốc về môi trường và phát triển…và đã có nhiều biện pháp bảo vệ
môi trường được áp dụng như: xử lý cuối đường ống, kiểm soát ô nhiễm, SXSH…
Gia nhập nền kinh tế thị trường đòi hỏi các nước trên thế giới phải sản xuất ra
những sản phẩm tốt và có giá cạnh tranh, bên cạnh đó vẫn phải đảm bảo vấn đề môi
trường. Để có thể thực hiện tốt những vấn đề trên đòi hỏi các nhà sản xuất, công ty
phải tìm hiểu một biện pháp tốt và khả thi để áp dụng và SXSH là một biện pháp thích
- Nhận diện và đánh giá các vấn đề môi trường nảy sinh do hoạt động chế biến mủ cao
su tại nhà máy.
- Xác định nguyên nhân của sự lãng phí hay phát thải.
- Đề xuất thực hiện các giải pháp SXSH phù hợp với tình hình sản xuất của nhà máy.
1.4. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp nghiên cứu sau đây đã được áp
dụng:
- Đánh giá khảo sát thực tế nhà máy: khảo sát các quy trình sản xuất tại nhà máy.
- Tổng hợp tài liệu: thông tin và số liệu được tổng hợp thông qua các tài liệu sản xuất,
bảng định mức, số liệu sản phẩm các năm qua phòng kế toán, tài liệu trên internet.
- Phân tích tài liệu: tài liệu về SXSH, các quy trình công nghệ.
- Xử lý số liệu bằng phương pháp phân tích và các phương pháp khác.
- Phỏng vấn cán bộ công nhân viên tại nhà máy và người dân sống khu vực xung
quanh nhà máy.
SVTH: Nguyễn Đài Bắc
Trang 2
GVHD: Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho nhà máy chế biến mủ cao su
Bến Súc – Dầu Tiếng, Bình Dương
1.5. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Đề tài được thực hiện tại nhà máy chế biến mủ cao su Bến Súc thuộc xã Thanh
Tuyền, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
- Nghiên cứu SXSH cho quy trình sản xuất mủ cốm và đề xuất các biện pháp SXSH
cho công đoạn chế biến mủ cốm.
- Thời gian thực hiện đề tài: 01/01/2012 đến 01/06/2012.
buộc trước khi thải vào môi trường. Phương pháp này phổ biến vào những năm 1970 ở
các nước công nghiệp để kiểm soát ô nhiễm công nghiệp.
- Tuần hoàn và thu hồi năng lượng.
- SXSH và các biện pháp phòng ngừa: ngăn chặn phát sinh chất thải ngay tại nguồn
bằng cách sử dụng năng lượng và nguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất. Tiếp cận
này bắt đầu xuất hiện vào những năm 1980 với những cách gọi khác nhau như “
phòng ngừa ô nhiễm”, “ giảm thiểu chất thải”. Ngày nay thật ngữ SXSH được sử dụng
phổ biến trên toàn thế giới để chỉ cách tiếp cận này, mặc dù các thuật ngữ tương đương
SVTH: Nguyễn Đài Bắc
Trang 4
GVHD: Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho nhà máy chế biến mủ cao su
Bến Súc – Dầu Tiếng, Bình Dương
vẫn còn được ưa thích ở một vài nơi. Như vậy, SXSH là tiếp cận “ nhìn xa, tiên liệu và
phòng ngừa”. Nguyên tắc “ phòng bệnh hơn chữa bệnh” bao giờ cũng là chân lý. Tuy
nhiên điều này không có nghĩa là xem nhẹ biện pháp xử lý cuối đường ống. Phòng
ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc chủ đạo và phải kết hợp với xử lý ô nhiễm.
2.1.2 Khái niệm về SXSH
Theo Chương trình Môi trường LHQ ( UNEP, 1994):
“ SXSH là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối
với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu
đến con người và môi trường”.
- Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm bảo tồn nguyên liệu, nước và năng
lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất
thải vào nước và khí quyển.
- Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhắm vào mục đích làm giảm tất cả các tác
Tạo ra sản
phẩm phụ
có ích
Quản lý
nội vi tốt
Thay
nguyên liệu
đầu vào
Cải tiến sản
phẩm
Thay đổi
quy trình
sản xuất
Kiểm soát tốt
hơn quy trình
sản xuất
Cải tiến
thiết bị
Thay đổi
công nghệ
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí các nhóm giải pháp SXSH
2.1.4. Phƣơng pháp luận thực hiện SXSH
Bƣớc 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế
Nhiệm vụ 12: Đánh giá tính khả thi về môi trường
Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện
Bƣớc 5: Thực hiện các giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Bƣớc 6: Duy trì SXSH
Nhiệm vụ 17: Duy trì SXSH
Nhiệm vụ 18: Xác định trọng tâm kiểm toán mới
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình thực hiện SXSH
2.1.5. Các lợi ích và trở ngại khi áp dụng SXSH
2.1.5.1. Lợi ích
Kinh nghiệm thực tế chỉ ra rằng SXSH không chỉ mang lại lợi ích về môi trường
mà còn đem lại lợi ích về kinh tế cho các nhà sản xuất. Các lợi ích này có thể tóm tắt
như sau:
SVTH: Nguyễn Đài Bắc
Trang 7
GVHD: Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho nhà máy chế biến mủ cao su
Bến Súc – Dầu Tiếng, Bình Dương
- Cải thiện sản xuất.
- Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả.
- Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho nhà máy chế biến mủ cao su
Bến Súc – Dầu Tiếng, Bình Dương
Trở ngại thuộc về chính phủ:
Ảnh hưởng đến việc ra quyết định bao gồm ngăn cản hay khuyến khích công ty tham
gia vào việc áp dụng SXSH:
- Các chính sách công nghiệp: sự thay đổi chính sách hoặc thiếu các chính sách khen
thưởng, khuyến khích khi doanh nghiệp áp dung SXSH.
- Các chính sách môi trường: các cơ quan chức năng có khuynh hướng bắt buộc các cơ
sở sản xuất thực hiện hệ thống giới hạn tiêu chuẩn xả thải môi trường mà không có
hướng dẫn về việc giảm phát thải. Vì vậy các doanh nghiệp thường áp dụng các biện
pháp “kiểm soát cuối đường ống” hơn là áp dụng biện pháp SXSH.
2.2. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN MỦ CAO SU VIỆT NAM
2.2.1. Tổng quan ngành chế biến mủ cao su
Theo thống kê, năm 2010, tổng diện tích trồng cao su của nước ta vào khoảng
715 nghìn hecta, trong đó tổng diện tích được đưa vào khai thác là 445 nghìn hecta.
Dự báo năm 2011, sản lượng mủ của Việt Nam sẽ đạt khoảng 780 nghìn tấn, tăng hơn
13% so với năm 2010, sản lượng bình quân đạt 1.758 kg/hecta .
Với việc tăng diện tích và sản lượng cao su, Việt Nam hy vọng sẽ đạt 1,5 triệu
tấn cao su thiên nhiên trước năm 2020.
Hiện nay, cao su Việt Nam đã có mặt trên 30 quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên,
ngành chế biến cao su Việt Nam chủ yếu là sơ chế và xuất khẩu thô, công nghệ chế
biến còn lạc hậu và cũ kĩ, và ngành công nghiệp chế biến cao su là một trong những
ngành ô nhiễm nặng. (Ngành cao su Việt Nam, 2011).
2.2.2. Thành phần và tính chất mủ cao su thiên nhiên
Thành phần và tính chất mủ cao su thiên nhiên được thể hiện chi tiết qua bảng
2.1 và bảng 2.2 dưới đây:
SVTH: Nguyễn Đài Bắc
Bảng 2.2: Tính chất lý học của cao su thiên nhiên
Đơn vị đo/hệ số
0,92g/cm3
1,52
0,00062/0C
10,7cal/g
0,00032cal/giây/cm3/oC
2,73
0,15-0,20
10 ohm/cm3
Tính chất
Tỉ trọng
Chiết xuất
Hệ số trương nở thể tích
Khả năng toả nhiệt khi đốt
Độ dẫn nhiệt
Hằng số điện môi
Hệ số công suất (1000 chu kì)
Trở kháng thể tích
2.2.3. Sản phẩm ngành cao su Việt Nam
Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của cao su Việt Nam là cao su tự nhiên chưa được xử lý
chiếm 60% đã được định chuẩn về mặt kỹ thuật và cao su nguyên thủy, là một trong
những nguyên nhân làm cho lợi nhuận khá thấp so với các quốc gia khác như
Mailaysia, Thái Lan. Các mặt hàng chủ yếu bao gồm:
- Cao su kỹ thuật SVR 3L: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản lượng xuất khẩu nhưng
đem lại giá trị thấp và nhu cầu tiêu thụ trên thị trường thế giới không cao. Trung Quốc
có nhu cầu nhập khẩu sản phẩm này khá lớn và chủ yếu được sử dụng để chế tạo xăm
Sản phẩm
Hình 2.3: Quy trình chế biến mủ cao su sơ chế
Công đoạn xử lý nguyên liệu: mủ mới thu hoạch được chống đông bằng
amoniac, sau đó được đưa về xả vào bãi chứa, trộn đều bằng máy khuấy. Tiếp theo mủ
nước được dẫn vào các mương đánh đông bằng các máng dẫn, ở đây mủ được làm
đông nhờ acid acetic 5%. Đối với mủ tạp thì khi mủ mới chở về được chở vào khu tồn
trữ một thời gian sau đó sẽ đi vào công đoạn cán.
SVTH: Nguyễn Đài Bắc
Trang 11
GVHD: Nguyễn Vinh Quy