HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI QUẦN ĐẢO CÙ LAO CHÀM – TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 49

HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI
QUẦN ĐẢO CÙ LAO CHÀM – TỈNH QUẢNG NAM

Tác giả
NGUYỄN HẠNH NHI

Khóa luận đƣợc đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sƣ chuyên ngành
Quản lý môi trƣờng và du lịch sinh thái

Giáo viên hƣớng dẫn

ThS. NGUYỄN ANH TUẤN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06 năm 2012
i
SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến thầy Nguyễn Anh Tuấn, ngƣời đã tận tâm
hƣớng dẫn, chỉ dạy, hỗ trợ và đóng góp rất nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành tốt
khóa luận này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.Chu Mạnh Trinh, ngƣời đã trực tiếp
hƣớng dẫn và hỗ trợ tôi trong quá trình thực tập tại cơ quan, cùng tất cả các cô chú,
anh chị trong Ban quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm và Ban quản lý du lịch Cù
Lao Chàm đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực
tập cũng nhƣ cung cấp những tài liệu, kinh nghiệm thực tế quý báu giúp tôi có thể thực

chƣa đƣợc hƣởng nhiều lợi ích từ hoạt động này. Từ đó, đề xuất các giải pháp phát
triển du lịch sinh thái bền vững tại quần đảo Cù Lao Chàm.

iii
SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ............................................................................................. iii
MỤC LỤC ......................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................ix
Chƣơng 1 .........................................................................................................................1
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1.1

ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................1

1.2

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................2

1.3

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................2


Khái quát về tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu .........................................8

2.2

TỔNG QUAN VỀ QUẦN ĐẢO CÙ LAO CHÀM ..........................................9

2.2.1

Quá trình lịch sử hình thành ........................................................................9

2.2.2

Vị trí địa lý ................................................................................................10

2.2.3

Điều kiện tự nhiên .....................................................................................11

2.2.4

Giá trị tài nguyên thiên nhiên ....................................................................11

2.2.5

Giá trị tài nguyên nhân văn .......................................................................14

2.2.6

Vài nét về Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm ..............................................17


4.1

HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI QUẦN ĐẢO CÙ LAO CHÀM ......................24

4.1.1

Công tác tổ chức quản lý du lịch ...............................................................24

4.1.2

Kinh doanh sản phẩm – dịch vụ du lịch ....................................................26

4.1.3

Các điểm thu hút du lịch tại Cù Lao Chàm ...............................................28

4.1.4

Cơ sở vật chất – hạ tầng phục vụ hoạt động du lịch .................................29

4.1.5 Các hình thức quảng bá du lịch và thông điệp diễn giải tại quần đảo Cù
Lao Chàm ................................................................................................................31
4.1.6

Thị hiếu của du khách đối với khu du lịch Cù Lao Chàm ........................37

4.1.7

Đánh giá mức độ hài lòng của du khách với Cù Lao Chàm .....................40


KẾT LUẬN ......................................................................................................63

5.2.

KIẾN NGHỊ .....................................................................................................64
v

SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146


TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................66
PHỤ LỤC ......................................................................................................................67

vi
SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Thống kê lƣợng khách du lịch hằng năm......................................................26
Bảng 4.2: Bảng khảo sát hiệu quả công tác quảng bá ...................................................32
Bảng 4.3: Bảng đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “quản lý bền vững” .............44
Bảng 4.4: Bảng đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “gia tăng lợi ích cộng đồng
địa phƣơng” ...................................................................................................................45
Bảng 4.5: Bảng đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “giữ gìn tài nguyên và lịch sử
văn hóa địa phƣơng” ......................................................................................................47
Bảng 4.6: Bảng đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “giảm thiểu ô nhiễm” ..........49

DLBV: Du lịch bền vững
PTBV: Phát triển bền vững
TNTN: Tài nguyên thiên nhiên
KDL: Khu du lịch
CLC: Cù Lao Chàm
KDTSQTG: Khu dự trữ sinh quyển thế giới
UBND: Ủy ban nhân dân
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

ix
SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146


Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
1.1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập quốc dân nhiều hơn, nhu cầu của con ngƣời

không chỉ giới hạn trong các vấn đề ăn, mặc… đời sống con ngƣời còn có nhu cầu
hƣởng thụ các dịch vụ khác trong đó có nhu cầu tìm về với vẻ đẹp của cuộc sống thiên
nhiên. Chính vì vậy du lịch đã trở thành một trong các hoạt động cần thiết và phổ biến
trong đời sống hằng ngày. Ngày nay, với xu hƣớng đi đến những nơi hoang dã, gần gũi
với thiên nhiên, giúp bảo tồn tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng và nâng cao giá trị văn hóa
truyền thống bản địa dẫn đến hoạt động du lịch sinh thái đang đƣợc tăng mạnh, một
nhu cầu du lịch không chỉ dừng lại ở tham quan ngắm cảnh mà du khách còn nghiên
cứu, tìm hiểu, nâng cao kiến thức đồng thời góp phần bảo vệ môi trƣờng tự nhiên

Đƣợc sự chấp thuận của Khoa Môi trƣờng và Tài nguyên, trƣờng Đại học Nông
Lâm, TP.HCM, chúng tôi thực hiện đề tài: “Hoạt động du lịch và định hướng phát
triển du lịch sinh thái bền vững tại quần đảo Cù Lao Chàm, tỉnh Quảng Nam” làm
luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trƣờng và Du lịch sinh thái trƣờng Đại học
Nông Lâm, TP.HCM.
1.2

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Áp dụng các phƣơng pháp nghiên cứu nhằm tìm hiểu hoạt động du lịch tại quần

đảo Cù Lao Chàm. Từ đó định hƣớng, đề xuất các giải pháp phù hợp, đóng góp vào sự
phát triển hoạt động du lịch sinh thái nơi đây và hƣớng đến mục tiêu phát triển bền
vững.
1.3

ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

 Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm
 Khách du lịch nơi đây
1.4

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Không gian: Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm
 Thời gian: 04 tháng, từ tháng 02 đến cuối tháng 05 năm 2012.

2
SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146

 DLST là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị thay đổi, với những mục đích
đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và
những giá trị văn hóa đƣợc khám phá (Hector Ceballos – lascurain, 1987).
 DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là công cụ để bảo tồn
môi trƣờng và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phƣơng (Lindberg và
Hawkins, 1993).
 Sau đó, tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) đã đƣa ra định nghĩa khá
đầy đủ hơn: “ DLST là tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trƣờng tại
các điểm tự nhiên không bị tàn phá để thƣởng thức thiên nhiên và các đặc điểm
văn hóa đã tồn tại trong quá khứ hoặc đang hiện hành, qua đó khuyến khích
hoạt động bảo vệ, hạn chế những tác động tiêu cực do khách quan gây ra và tạo
ra lợi ích cho những ngƣời dân địa phƣơng tham gia tích cực (Ceballos –
lascurain 1996).
 DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và và văn hóa bản địa, gắn với
giáo dục môi trƣờng, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bền vững,
với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phƣơng (Tổng cục Du lịch Việt
Nam, 1999).
2.1.2 Khái niệm Du lịch sinh thái bền vững
Khái niệm DLST bền vững (Theo Lê Huy Bá, 2006):
“Du lịch sinh thái bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp
ứng nhu cầu hiện tại của du khách và ngƣời dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến
việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tƣơng lai”
Trong phát triển bền vững, điều cần chú ý nhất là thỏa mãn các nhu cầu trong
tƣơng lai, đảm bảo sử dụng đúng mức và ổn định TNTN, môi trƣờng sống.Nhƣ vậy
phát triển bền vững không chỉ là phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội một cách bền vững
nhờ công nghệ khoa học tiên tiến mà còn phải đảm bảo những điều kiện môi trƣờng
thiết yếu cho con ngƣời đang tồn tại và cho các thế hệ tƣơng lai.
Phát triển DLSTBV phải đảm bảo phát triển cân bằng cả 3 mục tiêu:
4
SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

5
SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146


Phát triển: khai thác các tiềm năng thông qua đó làm tăng khả năng cải thiện
chất lƣợng cuộc sống.
2.1.5 Những nguyên tắc cơ bản của DLST – DLSTBV
2.1.6.1 Những nguyên tắc cơ bản của Du lịch sinh thái
Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua
đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn


Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản, tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa
DLST với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên khác.



Du khách có đƣợc sự hiểu biết cao hơn về các giá trị môi trƣờng tự nhiên, về
những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa  thái độ cƣ xử của du
khách tích cực hơn cho bảo tồn, giá trị văn hóa địa phƣơng.
Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái



Hoạt động DLST tiềm ẩn những tác động tiêu cực đối với môi trƣờng và tự
nhiên.



MSSV: 08157146


Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương


Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hƣớng tới của DLST.



DLST sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp
nhằm cải thiện môi trƣờng sống của cộng đồng địa phƣơng.

2.1.6.2 Những nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái bền vững
Sử dụng nhân lực một cách bền vững: việc bảo tồn và sử dụng bền vững các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân văn là tối cần thiết, nó đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh du lịch phát triển lâu dài. PTBV chủ trƣơng ủng hộ việc lƣu lại cho các thế hệ
tƣơng lai một nguồn tài nguyên du lịch không kém hơn so với cái mà các thế hệ trƣớc
đƣợc hƣởng.Việc sử dụng bền vững, bảo tồn và bảo vệ các nguồn lực phát triển du lịch
đƣợc xem là vấn đề sống còn đối với việc quản lý hợp lý mang tính chất toàn cầu và
quốc gia.
Giảm sự tiêu thụ quá mức và giảm chất thải: sẽ tránh đƣợc những chi phí tốn
kém cho việc phục hồi tổn hại về môi trƣờng và làm tăng chất lƣợng của du lịch.
Duy trì tính đa dạng: việc duy trì và làm tăng cƣờng tính đa dạng của thiên
nhiên, văn hóa xã hội là hết sức quan trọng cho du lịch bền vững và cũng là chỗ dựa
sinh tồn của ngành du lịch.
Hợp nhất du lịch vào quá trình quy hoạch: hợp nhất phát triển du lịch vào trong
khuôn khổ hoạch định chiến lƣợc cấp quốc gia và địa phƣơng, tiến hành đánh giá tác
động môi trƣờng làm tăng khả năng tồn tại lâu dài của ngành du lịch. Việc phát triển
hợp nhất dựa trên hai nguyên tắc sau: du lịch và hoạch định chiến lƣợc phát triển, du

thông qua việc sử dụng và phân tích có hiệu quả các số liệu là cần thiết để giúp việc
giải quyết những tồn tại và mang đến lợi ích cho các điểm tham quan, cho ngành du
lịch và cho du khách.
2.1.6 Khái quát về tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu
Tháng 10/2008, nhà sáng lập đồng thời là chủ tịch Quỹ tài trợ Liên hợp quốc
(United Nations Foundation), ông Ted Turner, đã tập hợp Liên minh Rừng nhiệt đới,
Chƣơng trình Môi trƣờng Liên hợp quốc (UNEP) và Tổ chức Du lịch Thế giới Liên
hợp quốc (UNWTO) nhằm công bố tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu lần đầu tiên tại
Hội nghị Bảo tồn Thế giới của IUCN. Bộ tiêu chí mới này đƣợc xây dựng dựa trên cơ
sở hàng nghìn các tiêu chí đã đƣợc áp dụng thực tiễn hiệu quả trên khắp thế giới. Các
tiêu chí này đƣợc phát triển để cung cấp một khung hƣớng dẫn hoạt động du lịch bền
vững, giúp các doanh nhân, ngƣời tiêu dùng, chính phủ, các tổ chức phi chính phủ và
8
SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146


các cơ sở giáo dục bảo đảm rằng hoạt động du lịch là nhằm giúp đỡ chứ không làm hại
cộng đồng và môi trƣờng địa phƣơng.
Dự án xây dựng Tiêu chí toàn cầu về du lịch bền vững là một nỗ lực nhằm
hƣớng đến mục tiêu giúp mọi ngƣời hiểu biết thấu đáo về du lịch bền vững. Đối với
các nhà kinh doanh du lịch đó là những tiêu chí đầu tiên cần đạt đến. Tiêu chí du lịch
bền vững toàn cầu hƣớng tới 4 mục tiêu chính: hoạch định phát triển bền vững và hiệu
quả, nâng cao lợi ích kinh tế xã hội cho cộng đồng địa phƣơng, giữ gìn di sản văn hóa
và giảm thiểu những ảnh hƣởng tiêu cực đối với môi trƣờng.
Những tiêu chí này là một phần trong các nỗ lực của cộng đồng kinh doanh du
lịch trƣớc những thách thức toàn cầu hƣớng đến mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Xóa
đói giảm nghèo và bảo vệ môi trƣờng – bao gồm cả vấn đề biến đổi khí hậu là những
vấn đề chính đƣợc đề cập trong bộ tiêu chuẩn này.

mới ồ ạt đến Quảng Nam. Việc tụ cƣ sinh sống của ngƣời Đại Việt ở Cù Lao Chàm và
ở Hội An trong thời kỳ này tiếp tục đƣợc hình thành, phát triển với tốc độ khá mạnh và
lập nên làng Tân Hiệp. Nghề chính của cƣ dân ở đây là tạp vụ, buôn bán với thuyền
buôn trên đƣờng hải trình, hoặc thuyền nơi khác đến trƣớc khi đến hoặc đi khỏi thƣơng
cảng Hội An.
Đến thế kỷ XIX, Tân Hiệp liên tục đƣợc bổ sung các gia đình nhập cƣ có ngƣời
khai thác yến, làm nghề rừng, đánh bắt và chế biến hải sản, cũng nhƣ việc cung ứng tại
chỗ nƣớc, củi cho các thuyền buôn đến dừng đậu tại đây. Cho đến trƣớc và sau Cách
mạng tháng Tám 1945, đặc biệt là những năm chiến tranh chống Mỹ ác liệt, để tránh
bom đạn trong đất liền, ở Cù Lao Chàm đƣợc bổ sung thêm cƣ dân từ các nơi thuộc
các địa phƣơng nhƣ Duy Xuyên, Điện Bàn, Đại Lộc. Xóm Đình có trƣớc nhất, cổ nhất.
Từ xóm Đình về phía bắc là xóm Ao cùng thời kỳ, rồi đến xóm Cấm. Xóm Cấm thực
sự là xóm có cách đây khoảng hơn 200 năm. Từ xóm Đình về phía Nam là xóm Giữa,
đến xóm Ngoài rồi mới đến xóm Mới xuất hiện thật trọn vẹn từ những năm 60 của thế
kỷ 20 do chiến tranh.
(Nguồn: Phòng TM – DL Tp. Hội An, 2012)
2.2.2 Vị trí địa lý
Quần đảo Cù Lao Chàm nằm về phía Đông tỉnh Quảng Nam, cách thành phố
Hội An 18 km, ở vị trí 15052’ – 16000’ vĩ độ Bắc và 108022’ – 108044’ kinh độ Đông.
Quần đảo Cù Lao Chàm bao gồm 8 hòn đảo với các tên gọi nhƣ sau: Hòn Lao, Hòn
Lá, Hòn Khô Mẹ, Hòn Khô Con, Hòn Mồ, Hòn Dài, Hòn Tai, Hòn Ông. Lớn nhất là
đảo Hòn Lao và duy nhất là đảo có con ngƣời sinh sống với diện tích 1.317 ha, các đảo
còn lại có tổng diện tích là 327 ha.

10
SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146



SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146


dựng… Có hai kiểu rừng trên đảo là rừng cây bụi dƣới thấp và rừng nguyên sinh trên
cao hơn với một số cây gỗ lớn. Cả hai loại rừng đều có các loại cây leo phong phú.
Trải qua nhiều thăng trầm, rừng Cù Lao Chàm đến nay vẫn đƣợc đánh giá là nơi
lƣu trữ nhiều nguồn gen động vật, thực vật quý hiếm. Ngoài kiểu rừng kín thƣờng
xanh, tại sƣờn phía Đông của đảo, nơi địa hình rất dốc, lớp đất phủ trên bề mặt hầu
nhƣ không có, vẫn tồn tại một kiểu thảm thực vật cậy bụi và trảng cỏ với những loài
đặc trƣng nhƣ Sến đất, Huyến giác và Cỏ cứng.
Tại sƣờn Tây Bắc, đặc trƣng nhất là thảm phong lan với loài Huyết nhung tía
gần nhƣ thuần loại. Mặc dù chỉ mới nghiên cứu ở độ cao 100m trở xuống, song qua
thống kê cho thấy hệ thực vật Cù Lao Chàm có 499 loài thuộc 352 chi, 115 họ của 5
ngành thực vật bậc cao có mạch. Nhƣ vậy, hệ thực vật Cù Lao Chàm cũng đã phát
hiện 5 trong số 6 ngành thực vật bậc cao của hệ thực vật Việt Nam. Nếu so sánh thì ở
Cù Lao Chàm chiếm 1/20 tổng số loài, gần 1/6 tổng số chi và gần 1/2 tổng số họ của
thực vật Việt Nam.
Hệ thực vật Cù Lao Chàm gồm 342 loài có ích, tức là trên 60% tổng số loài có
thể đƣợc sử dụng vào mục đích khác nhau. Nhóm cây làm thuốc có sự tập trung nhiều
nhất, có 116 loài (chiếm 22,8% số loài thống kê đƣợc). Trong nhóm cây làm thuốc,
đáng chú ý có Hoàng Nam, Cỏ Xƣớc, Bách Lộ, Lạc Tiên, Mã Đề và một số loài trong
họ Gừng. Nhóm cây cảnh đáng chú ý nhất là Tuế và Huyết Nhung Tía.
Nhờ lớp phủ thực vật tƣơng đối tốt, hệ động thực vật rừng của Cù Lao Chàm
khá nhiều với 12 loài thú, 13 loài chim, 130 loài bò sát và 5 loài ếch nhái. Trong đó,
đáng chú ý có khỉ đuôi dài và chim yến là 2 loài đƣợc đƣa vào Sách Đỏ Động vật Việt
Nam.
(Nguồn: Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, 2012)
2.2.4.2 Tài nguyên biển

vexillum, Pinctada margaritifera và Tridacna decipiens là những loài phổ biến nhất và
đƣợc quan sát thấy ở hầu hết các rạn khảo sát. Trai Tai tƣợng Tridacna squamosa phổ
biến ở các rạn vùng nƣớc nông trong khi đó Trai ngọc Môi đen Pincdata margaritifera
phong phú ở các rạn sâu.
Tôm hùm:
13
SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146


Có bốn loài tôm hùm: Panulirus longipes, P.ornatus, P.stimpsoni và P.
versicolor và một loài cua Charybdis feriata đƣợc tìm thấy trên các rạn san hô. Cũng
ghi nhận đƣợc 16 loài thuộc 9 giống và 8 họ da gai. Cầu gai đen Diaema setosum, Sao
biển gai Acanthaster planci, Hải sâm Holothuria edulis và Holothuratra là các loài
phổ biến trên hầu hết các rạn.
Cá rạn san hô:
Các kết quả nghiên cứu đã xác định đƣợc 270 loài thuộc 105 giống và 40 họ cá
trên các rạn san hô trong vùng nƣớc của Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm. Các loài cá
có số lƣợng cao là họ cá Thìa Pomacentridae và họ cá Bàng chài Labridae (46 loài).
Tiếp theo là họ cá Bƣớm Chaetodontidae (26 loài), họ cá Mó Scaridae (15 loài), họ cá
Đuôi gai Acanthuridae (13 loài), họ cá Mú Serranidae (11 loài) và họ cá Dìa Siganidae
(10 loài).
Yến Sào:
Yến Sào là tên gọi địa phƣơng của một loài chim Yến có tên khoa học là
Collocalia francica sinh sống trong các hang các bờ Đông đảo Cù Lao Chàm và một
số hòn khác nhƣ Hòn Tai, Hòn Khô, Hòn Lá và Hòn Ông. Ƣớc tính quần thể loài chim
Yến này chừng khoảng 100.000 con.
(Nguồn: Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, 2012)
2.2.5 Giá trị tài nguyên nhân văn

Dựa vào hiện vật phát hiện tại di tích cho thấy Bãi Làng là di chỉ của cƣ dân
Champa vào thế kỷ VII – X sau Công nguyên. Ngoài ra, dấu vết văn hóa Champa
thuộc giai đoạn này còn xuất hiện rải rác khắp Hòn Lao. Di tích này đƣợc Bộ VHTT
xếp hạng Di tích Quốc gia ngày 13/12/2006.
(Nguồn: Trung tâm quản lý bảo tồn di tích Tp. Hội An, 2007)
Vào các thế kỷ XVI – XVII, cộng đồng ngƣời Việt đƣợc hình thành và phát triển
tại Cù Lao Chàm. Trải qua quá trình sinh sống, cƣ dân Việt ở đây đã xây dựng nhiều
công trình kiến trúc và thiết chế văn hóa tín ngƣỡng. Một số đình, chùa, miếu, giếng
đƣợc Bộ VHTT xếp hạng Di tích Quốc gia có thể kể đến nhƣ: Giếng xóm Cấm, Chùa
Hải Tạng, Miếu tổ nghề Yến, Lăng Ngƣ Ông, Đình Tiền Hiền và một số công trình
khác nhƣ: Lăng Bà Lớn, Lăng Cô Hồn, Lăng Bà Mụ, Lăng Ngũ Hành, Tịnh xá Ngọc
Hƣơng,…
15
SVTH: Nguyễn Hạnh Nhi

MSSV: 08157146


2.2.5.2 Các giá trị văn hóa phi vật thể
Cù Lao Chàm còn thu hút du khách bởi những giá trị văn hóa tinh thần, các hình
thức văn hóa phi vật thể vốn đƣợc bảo lƣu bền bỉ, thầm lặng, sâu kín trong cuộc sống
đời thƣờng của các thế hệ cƣ dân vùng biển đảo. Đó là sự bảo lƣu mạnh mẽ các yếu tố
về ngữ âm, từ vựng dân gian, những câu tục ngữ, ca dao nói về đặc điểm Cù Lao
Chàm, về kinh nghiệm xã hội, ngành nghề, tâm tƣ tình cảm của ngƣời dân nơi đây,
những truyền thuyết, truyện kể dân gian về sự khởi nguyên, tạo lập vùng đảo, hiện
tƣợng tự nhiên nhƣ lốc tố, sóng gió, về các địa danh, con suối, hòn đảo,… về sự ra đời
của chim Yến, những hình thức diễn xƣớng dân gian nhƣ hát ru, hát hò khoan, điệu hò,
lý, hát bả trạo, … liên quan đến đời sống sông nƣớc – biển đảo, các lễ hội, trò chơi dân
gian thể hiện sự đa dạng về nguồn gốc văn hóa, tín ngƣỡng, nếp ẩm thực.
Một số truyền thuyết mang đậm tính dân gian: truyền thuyết về Cù Lao Chàm,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status