BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN MINH KHÁNH
ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI PHÂN BÓN LÁ (ĐẦU
TRÂU, YOGEN VÀ GROW MORE) ĐẾN SỰ SINH
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LAN Ý
(Spathiphyllum wallisii) TRỒNG BẰNG
PHƯƠNG PHÁP THỦY CANH
Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN MINH KHÁNH
ẢNH HƯỞNG CỦA 3 LOẠI PHÂN BÓN LÁ (ĐẦU
TRÂU, YOGEN VÀ GROW MORE) ĐẾN SỰ SINH
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LAN Ý
(Spathiphyllum wallisii) TRỒNG BẰNG
PHƯƠNG PHÁP THỦY CANH
Ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên
ii
TÓM TẮT
Đề tài : “Ảnh hưởng của 3 loại phân bón lá (Đầu Trâu, Yogen và Grow
more) đến sinh trưởng và phát triển của cây lan ý (Spathiphyllum wallisii)
trồng bằng phương pháp thủy canh”. Thí nghiệm đã được tiến hành tại nhà số
93/1/8/14 Khu phố Bến Cát, phường Phước Bình, Quận 9 - Tp. Hồ Chí Minh từ
đầu tháng 3/2012 – cuối tháng 5/2012.
Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá được loại phân bón lá và tỉ lệ sử dụng tốt cho cây lan ý khi trồng
trong dung dịch phân bón lá.
Kết quả thu được:
Khi sử dụng phân bón lá Đầu trâu 501 (với tỉ lệ 30 - 15 – 10) cho ra
số lá và số rễ non nhiều nhất so với các loại phân bón lá khác.
Thủy canh bằng các loại phân bón lá Đầu trâu 701 (15-30-20), Đầu
trâu 901 (15-20-25), Yogen (30-10-10), Yogen (15-30-15+TE), Yogen (21-2121), Grow more (30-10-10+TE), Grow more (15-30-15), Grow more (20-2020+TE) cho tốc độ tăng trưởng chậm về số lá và số rễ non.
Thủy canh bằng nước (không sử dụng phân bón) cho tốc độ tăng trưởng
chậm so với các loại phân bón lá.
iii
MỤC LỤC
Trang tựa .................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
TÓM TẮT ............................................................................................................. iii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................viiii
DANH SÁCH CÁC BẢNG.................................................................................. ix
2.5.2.3 Yogen 21-21-21 ............................................................................................. 13
2.5.3 Phân bón lá Grow More .................................................................................... 14
2.5.3.1 Grow More 30-10-10+TE .............................................................................. 14
2.5.3.2 Grow More 15-30-15 ..................................................................................... 14
2.5.3.3Grow More 20-20-20+TE ............................................................................... 14
Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 16
3.1 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 16
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 16
3.3 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 16
3.4 Vật liệu thí nghiệm .............................................................................................. 16
3.5 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 17
3.5.1 Phương pháp thực hiện ..................................................................................... 19
3.5.2 Phương pháp lấy chỉ tiêu .................................................................................. 19
3.5.3 Xử lí số liệu....................................................................................................... 20
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................................ 21
4.1 Ảnh hưởng của các loại dung dịch phân bón lá đến sự phát triển số lá của cây
Lan ý .......................................................................................................................... 21
4.1.1 Ảnh hưởng của các loại dung dịch phân bón lá đến số lượng lá của cây Lan
ý (21 NST) ................................................................................................................. 21
4.1.2 Ảnh hưởng của các loại dung dịch phân bón lá đến số lượng lá của cây Lan
ý (35 NST) ................................................................................................................. 22
4.1.3 Ảnh hưởng của các loại dung dịch phân bón lá đến số lượng lá của cây Lan
ý (49 NST) ................................................................................................................. 23
v
4.1.3 Ảnh hưởng của các loại dung dịch phân bón lá đến số lượng lá của cây Lan
ý (63 NST) ................................................................................................................. 24
4.1.4 Ảnh hưởng của các loại dung dịch phân bón lá đến số lượng lá của cây Lan
5.1 Kết Luận .............................................................................................................. 40
5.2 Kiến Nghị............................................................................................................. 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 41
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 1
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
RCBD : Kiểu thí nghiệm khối đầy đủ ngẫu nhiên
Ppm : Nồng độ phần triệu
LL 1, LL 2, LL 3: Số lần lập lại
TB : Trung bình
Df : Độ tự do
MS: Trung bình bình phương
SV: Nguồn biến động
SS: Tổng bình phương
NST: Ngày sau trồng
NT: Nghiệm thức
NT 1: Đầu trâu 501 (30-15-10)
NT 2: Đầu trâu 701 (15-30-20)
NT 3: Đầu trâu 901 (15-20-25)
NT 4: Yogen (30-10-10)
NT 5: Yogen (15-30-15+TE)
NT 6: Yogen (21-21-21)
NT 7: Grow more (30-10-10+TE)
NT 8: Grow more (15-30-15)
NT 9: Grow more (20-20-20+TE)
NT 10: Nước (không sử dụng phân bón)
Bảng 4.26. Phân tích phương sai chiều dài rễ TB của cây Lan ý (49 NST) ............... 36
ix
Bảng 4.27. Kết quả chiều dài rễ TB của cây Lan ý (63 NST) .................................... 36
Bảng 4.28. Phân tích phương sai chiều dài rễ TB của cây Lan ý (63 NST) ............... 37
Bảng 4.29. Kết quả chiều dài rễ TB của cây Lan ý (77 NST) .................................... 37
Bảng 4.30. Phân tích phương sai chiều dài rễ TB của cây Lan ý (77 NST) ............... 38
x
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cây Lan ý (Spathiphyllum wallisii). ............................................................. 3
Hình 2.2: Toàn bộ rễ, thân, lá và hoa cây Lan ý ........................................................... 4
Hình 2.3: Phương pháp nhúng ngập rễ ......................................................................... 9
Hình 3.1: vật liệu thí nghiệm ...................................................................................... 17
Hình 3.2: Bố trí thí nghiệm ngoài thực tế. .................................................................. 19
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1:Biểu đồ thể hiện tốc độ sinh trưởng số lượng lá của cây Lan ý (7 - 77
NST) ...................................................................................................................... 26
Biểu đồ 4.2:Biểu đồ thể hiện tốc độ sinh trưởng số lượng rễ non của cây Lan ý (7 77 NST). ................................................................................................................ 32
Biểu đồ 4.3:Biểu đồ thể hiện tốc độ sinh trưởng chiều dài rễ của cây Lan ý (7 - 77
NST) ...................................................................................................................... 38
xi
trồng trong nước thì đòi hỏi phải cung cấp những dưỡng chất thiết yếu để cây có thể
sinh trưởng và phát triển tốt. Đó là lý do tôi thực hiện đề tài : “Ảnh hưởng của 3
loại phân bón lá (Đầu Trâu, Yogen và Grow more) đến sinh trưởng và phát
triển của cây lan ý (Spathiphyllum wallisii) trồng bằng phương pháp thủy
canh”.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu cây lan ý
- Tên khoa học: Spathiphyllum wallisii.
- Tên Việt Nam: Lan Ý, Buồm trắng.
- Tên Tiếng Anh: Spathe flower, Peace Lily, Cobra plant, White Sails.
- Họ thực vật: Araceae (Ráy).
Hình 2.1: Cây Lan ý (Spathiphyllum wallisii).
(Nguồn: />2.1.1 Nguồn gốc và phân bố
Có nguồn gốc từ rừng mưa nhiệt đới của vùng Trung và Nam Mỹ. Loài cây
này rất ưa thích bóng râm hoặc những nơi không có nhiều ánh nắng trực tiếp nên
thường được những người yêu cây cảnh mang vào nhà để trang trí. Cây cho hoa rất
đẹp và có độ bền tính bằng tháng nên được rất nhiều người ưa chuộng.
3
2.1.2 Đặc điểm thực vật học
2.1.2.1 Đặc điểm hình thái
- Thân, tán, lá: Cây mọc thành bụi, cao khoảng 0,5 m. Lá mọc tập trung trên
Lan ý còn có tác dụng cân bằng trường khí, hấp thu các nguồn năng lượng
xung khắc trong nhà, tạo nên 1 không gian yên bình và hòa hợp.
2.2 Đôi nét về thủy canh
2.2.1 Định nghĩa
Thủy canh là kỹ thuật trồng cây không cần đất, mà trồng trực tiếp vào dung
dịch dinh dưỡng và các giá thể khác không phải là đất . Các giá thể này có thể là
cát, trấu hun, vỏ xơ dừa, bột dừa, than bùn, sỏi nhẹ,...
2.2.2 Lịch sử hình thành
Quyển sách đầu tiên kỹ thuật trồng cây mà không dùng đất được xuất bản năm
1627 có tựa đề “Sylva Sylvarum” của ông Francis Bancon, được in ra sau một năm
ông mất. Sau đó, trồng cây bằng nước đã trở thành một kỹ thuật nghiên cứu khá phổ
biến. Năm 1929, William Frederick Gericke của Đại học California tại Berkeley đã
bắt đầu triển khai thúc đẩy phát triển kỹ thuật trồng cây bằng phương pháp thủy
canh cho sản xuất nông nghiệp. Năm 1937, William Frederick Gericke đã đưa ra
thuật ngữ “hydroponics” theo tiếng Hy Lạp thì hydro "nước", và ponos "lao động".
5
Năm 1699, John Woodward công bố thí nghiệm trồng cây bằng nước của ông
thành công với cây bạc hà. Ông nhận ra rằng cây cối ở nguồn nước bẩn phát triển
tốt hơn cây trồng bằng nước sạch. Đến năm 1842, một danh sách gồm 9 thành tố
được cho là các chất căn bản để cây phát triển được hoàn thiện, và các công trình
nghiên cứu của hai nhà sinh vật học người Đức là Julius von Sachs và Wilhelm
Knop từ năm 1859 đến 1865 đã đưa ra kết quả phát triển công nghệ canh tác không
dùng đất. Sự phát triển của cây trồng đất trong dung dịch chứa chất khoáng dinh
dưỡng còn được xem như một giải pháp cho trồng trọt. Nó nhanh chóng trở thành
đề tài nghiên cứu và dạy học và vẫn được sử dụng phổ biến đến hiện nay trên Thế
giới.
Các nghiên cứu của những niên đại gần đây cho thấy vườn treo Baybilon và
đó là chưa kể đến việc phải tưới tiêu chăm bón thường xuyên trong khi họ không có
thời gian hoặc yêu cầu công việc không ở nhà thường xuyên thì cây trồng dễ chết.
Ngược lại có thể trồng cây trong nhà mà chất trồng sạch, cung cấp đủ chất dinh
dưỡng cho cây, ít tốn công chăm sóc tưới nước thường xuyên mà cây vẫn xanh tươi,
khỏe, đẹp. Thông qua lớp thủy tinh trong suốt ta có thể quan sát cả bộ rễ của cây tạo
nên một nét riêng, độc đáo.
2.2.4 Sự khác nhau giữa thủy canh so với các phương pháp trồng đất
Với thủy canh cây được trồng trên một chất trồng trung gian thường là sơ dừa,
sỏi, rockwool…và với một sự cân bằng hoàn hảo, dung dịch dinh dưỡng được vận
chuyển đến rể cây dưới dạng những chất có tính hòa tan cao. Điều này cho phép cây
hấp thu chất dinh dưỡng cây cần chỉ với một ít sức lực không cần phải ganh đua
như trong đất, nơi mà rễ cây phải tự tìm chất dinh dưỡng và chuyển hóa chúng.
Điều này vẫn đúng ngay cả bạn có dùng đất giàu dinh dưỡng hay canh tác hữu cơ
(organic) và với những chất dinh dưỡng tốt nhất. Năng lượng dùng bởi rễ trong quá
trình này tốn nhiều hơn quá trình sinh trưởng, ra hoa và kết trái.
Phương pháp thủy canh chính là cung cấp cho cây chính xác những gì chúng
cần, đúng thời điểm, đúng lượng, cây sẽ khỏe và phát triển tới hết mức có thể theo
di truyền. Với phương pháp thủy canh đây thực sự là một nhiệm vụ đơn giản, còn
với đất lại là một việc hết sức khó khăn.
Nếu bạn thử trồng hai cây giống nhau về di truyền, một cây trồng bằng đất và
thủy canh cho cây kia, bạn hầu như ngay lập tức sẽ cảm nhận thấy sự khác biệt giữa
7
hai kiểu trồng này. Lớn nhanh hơn, mạnh hơn và sản phẩm tuyệt hơn chính là một
trong nhiều lý do giúp thủy canh đang trở nên thích nghi trên toàn thế giới từ sản
phẩm thương mại cũng như trồng tại nhà, các nhà làm vườn theo sở thích.
2.2.5 Các loại hình thủy canh chính
Kỹ thuật trồng túi treo
Kỹ thuật trồng túi nhựa
Kỹ thuật trồng rãnh hay luống
Kỹ thuật trồng trong chậu nhựa
Khí canh (aeroponics)
2.3 Phương pháp thủy canh dùng trong thí nghiệm (Phương pháp nhúng ngập
rễ)
Đây là một trong những phương pháp thủy canh không hồi lưu. Cây được
trồng trong những chậu nhựa nhỏ(ly nhựa, chậu thủy tinh…). Dung dịch dinh
dưỡng được cho vào khoảng 2/3 thùng chứa (hay ly nhựa) để tạo sự thông thoáng
cho rễ.
Trong quá trình trồng, mực nước trong thùng chứa sẽ giảm dần làm gia tăng
nồng độ các ion trong dung dịch dinh dưỡng dẫn đến sự ức chế sinh trưởng của cây.
8
Do đó, cần thay thế dung dịch dinh dưỡng khi quan sát thấy mực nước trong thùng
chứa(ly nhựa) hạ xuống quá thấp.
Hình 2.3: Phương pháp nhúng ngập rễ
(Nguồn: />2.4 Kết quả nghiên cứu liên quan trong nước:
Ngô Quốc Tuấn,2010. Xác định giá thể và nồng độ các dinh dưỡng đa lượng
trồng thủy canh hoa cẩm chướng(Dianthus caryophyllus L.) cắt cành bằng
phương pháp tưới nhỏ giọt tại Đơn Chương, Lâm Đồng. Luận án Nông học.
Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, Việt Nam.
Sau khi nghiên cứu 6 thí nghiệm (TN):
- Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Mangan (Mn), Đồng (Cu), Bo (B), Molypden (Mo), Clor
(Cl) được cây trồng hút/lấy đi với số lượng nhỏ nên được gọi là Nguyên tố vi lượng.
Sự thiếu hụt của bất kỳ nguyên tố nào cũng thể hiện ra bên ngoài với các triệu
chứng kèm theo rất đặc trưng. Từ đó ta có thể nhận dạng và cung cấp kịp thời cho
cây. Dinh dưỡng cho cây thủy canh phải tan được hoàn toàn trong nước thì cây mới
có thể hấp thụ được.
Cần chú ý mỗi loại cây trồng có một yêu cầu về pH và lượng dinh dưỡng khác
nhau nên tùy theo từng loại mà có thể điều chỉnh cho thích hợp. Trong môi trường
dung dịch thì dộ pH ảnh hưởng rất lớn đối vời sinh trưởng và phát triển của cây.
Khi pH >7,5 cây khó hấp thụ các vi lượng như sắt, đồng, kẽm, boron. Tuy nhiên,
nếu pH
H3BO3 40 mM
50
CuCl2 20 mM
20
Na2MoO4 1 mM
10
pH
6,0 – 6,8
(Nguồn: />Các giống kiểng lá đã thử nghiệm thành công khi nuôi trồng trong môi trường
thủy canh gồm các giống: Cau núi, Thin Thanh, Tay Phật, Quân Tử, Kim Phát Tài,
Dạ Lan Italia, Trường Sinh, Trần bà Pháp, Thái, Nguyên Thảo…
Vì cây Lan ý là một loại kiểng lá nên tôi lựa chọn 3 loại phân bón lá: Đầu trâu,
Yogen và Growmore. 3 loại phân bón lá này có chứa đầy đủ các nguyên tố đa
lượng, trung lượng và vi lượng cần thiết và cũng là thương hiệu uy tính trên thị
11
trường. Mỗi loại sử dụng với 3 tỉ lệ khác nhau để so sánh và đưa ra loại phân bón lá
phù hợp nhất đối với cây Lan ý.
2.5.1 Phân bón lá Đầu Trâu
- Nguyên tố đa lượng: N (15%), P2O5 (20%), K2O (25%).
- Nguyên tố trung lượng: Mg (0,05%), Ca (0,05%).
- Nguyên tố vi lượng: B (0,02%), Zn (0,05%), Cu (0,05%), Fe (0,075%), Mn
(0,025%), Mo (0,005%), αNAA (100ppm), βNOA (100ppm), GA3 (100ppm).
2.5.2 Phân bón lá Yogen
2.5.2.1 Yogen 30-10-10
Giúp cây trồng phát triển nhanh, mạnh.
Tăng sức đề kháng, ngừa sâu bệnh. Giúp tăng hoa, đậu trái, chắc hạt. Tăng
năng suất và chất lượng nông sản.
Thành phần dinh dưỡng:
- Nguyên tố đa lượng: N (30%), P2O5 (10%), K2O (10%).
- Tổng trung và vi lượng: MnO, MgO, B2O3, Fe, Cu, Zn, Mo = 2760 ppm.
2.5.2.2 Yogen 15-30-15+TE
Kích thích ra hoa sớm và trái vụ.
Hoa lâu tàn, tăng đậu quả.
Thành phần dinh dưỡng:
- Nguyên tố đa lượng: N (15%), P2O5 (30%), K2O (15%).
- Tổng trung và vi lượng: Cu, Fe, Zn, Mn, B, Mo, Mg…= 2210 ppm.
2.5.2.3 Yogen 21-21-21
Được tổng hợp từ các nguyên liệu tinh khiết có đầy đủ các loại dinh dưỡng và vi
lượng riêng cho Phong Lan làm cho cây mập, khỏe, mau ra hoa, ra hoa đều đặn, hoa
đẹp, bền, màu sắc rực rỡ.
Trong phân bón lá Yogen có chất bám dính đặc biệt chống sự rữa trôi của nước
mưa, đặc biệt là điều kiện tưới nước thường xuyên của Phong Lan, chất dính giữ
được dinh dưỡng cho Phong Lan hấp thu và làm tăng hiệu suất hấp thụ của Phong
Lan.
Phân dễ tan trong nước, khả năng xâm nhập qua khí khổng rất cao, Phong Lan
hấp thụ dinh dưỡng mau chống.
13