BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN TÀI NGUYÊN,
MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
BỀN VỮNG KHU VỰC VEN BIỂN TP.TUY HÒA – PHÚ YÊN.
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khoá: 2008 - 2012
Tháng 5/2012
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH ĐẾN TÀI NGUYÊN,
MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
KHU VỰC VEN BIỂN THÀNH PHỐ TUY HÒA – PHÚ YÊN.
Tác giả
NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư
Ngành quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
thần, là nền tảng để tôi có thêm động lực tiến bước và hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Thắm
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Khu vực ven biển TP.Tuy Hòa là nơi có nhiều tiềm năng phát triển du lịch nhất
là du lịch nghỉ dưỡng và thể thao biển. Đề tài “đánh giá tác động của hoạt động du lịch
đến tài nguyên, môi trường và đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững khu vực
ven biển TP.Tuy Hòa” đã được thực hiện từ tháng 01/2012 đến tháng 05/2012 với mục
tiêu tìm hiểu hiện trạng tài nguyên, môi trường và hiện trạng hoạt động du lịch qua đó
đánh giá các tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên, môi trường và đề xuất các
giải pháp giảm thiểu.
Kết quả nghiên cứu chính của đề tài có thể được tóm tắt như sau:
Đã khái quát về TP.Tuy Hòa cả về điều kiện tự nhiên lẫn các điều kiện văn hóa
xã hội. Với nguồn tài nguyên nhân văn đặc sắc của người Phú Yên cùng với
điều kiện tự nhiên như vậy TP.Tuy Hòa có nhiều cơ hội để đẩy mạnh phát triển
du lịch.
Đã đánh giá được tiềm năng phát triển du lịch biển tại TP.Tuy Hòa, hiện trạng
tài nguyên, môi trường và tình hình hoạt động du lịch ở đây thông qua đợt khảo
sát thực tế dọc ven biển thuộc phường 7 TP.Tuy Hòa vào tháng 3 năm 2012 và
các số liệu thu thập được từ sở VHTT & DL Phú Yên và sở TN & MT Phú
Yên.
Tổng quan tài liệu ................................................................................................... 2
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 6
1.3.1.
Mục tiêu tổng quát ........................................................................................... 6
1.3.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 6
1.4.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 6
1.4.1.
Đối tượng nghiên cứu....................................................................................... 6
1.4.2.
Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 6
1.5.
Tính mới và ý nghĩa của đề tài ................................................................................ 6
Các nguồn tài nguyên ..................................................................................... 11
Tổng quan về phát triển du lịch bền vững. ........................................................... 14
2.2.1.
Phát triển bền vững ........................................................................................ 14
2.2.2.
Phát triển du lịch bền vững ............................................................................ 14
2.2.3.
Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững ................................................... 14
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 16
3.1.
Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 16
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 16
3.2.1.
Phương pháp thu thập thông tin ..................................................................... 16
Tình hình hoạt động du lịch và hiện trạng tài nguyên, môi trường của khu vực
ven biển TP.Tuy Hòa. ..................................................................................................... 23
4.1.1.
Hiện trạng hoạt động du lịch .......................................................................... 23
4.1.2. Hiện trạng môi trường của khu vực ven biển thành phố Tuy Hòa ................... 31
4.2.
Phân tích các tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên, môi trường Khu
vực ven biển TP.Tuy Hòa. .............................................................................................. 36
4.2.1.
Danh mục các hoạt động – khía cạnh – tác động từ hoạt động du lịch.......... 36
4.2.2.
Xác định các tác động của hoạt động du lịch ảnh hưởng đến tài nguyên,
môi trường… ............................................................................................................... 39
v
4.2.3.
vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV
Bảo vệ thực vật
IUCN
International Union for Conservation of Nature
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
KDL
Khu du lịch
KSON
Kiểm soát ô nhiễm
PTBV
Phát triển bền vững
UNWTO
United Nations World Tourism Organisation
Tổ chức Du lịch thế giới
VHTT & DL
Văn hóa thể thao và du lịch
WTTC
The World Travel & Tourism Council
Hội đồng lữ hành Du lịch thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng danh mục hoạt động – khía cạnh – tác động. ......................................18
Bảng 3.2: Điểm đánh giá tần suất hoạt động, xác suất xảy ra và hậu quả của tác động
.....................................................................................................................................199
Bảng 3.3: Bảng phân tích SWOT ..................................................................................21
Bảng 4.1: Hiện trạng về cở sở lưu trú du lịch tại Phú Yên............................................24
Bảng 4.2: Cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 2 – 5 sao tại TP.Tuy Hòa .................................24
Bảng 4.3: Thống kê lượng khách đến Phú Yên .............................................................26
Biểu đồ 4.4: Cảm nghĩ của du khách về tình trạng môi trường khu vực ven biển Tuy
Hòa……………………………………………………………………………………29
Biểu đồ 4.5: Ý kiến của du khách về tình hình thu gom rác thải của khu vực…….35
Biểu đồ 4.6: Ý kiến của du khách về tác động của hoạt động xây dựng cơ sở vật chất,
hạ tầng du lịch đến tài nguyên, môi trường………………………………………….43
Biểu đồ 4.7: Tác động của hoạt động nấu nướng, ăn uống, vui chơi của du khách..45
Biểu đồ 4.8: Ý kiến của du khách về phát triển du lịch tác động đến tài nguyên, môi
trường của địa phương………………………………………………………………..46
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay khi cuộc sống ngày càng phát triển thì nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của
con người ngày càng cao và điều tất nhiên là du lịch đã trở thành nhu cầu không thể
thiếu của mỗi chúng ta.
Trong những năm vừa qua, du lịch Việt Nam đã có những bước tiến nổi bật và
đang dần khẳng định vai trò cũng như đóng góp một phần đáng kể cho kinh tế quốc
gia. Du lịch là một ngành kinh tế mà sự tồn tại và phát triển của nó gắn liền với khả
năng khai thác tài nguyên, khai thác đặc tính của môi trường xung quanh. Chính vì vậy
Ngoài những cơ sở vật chất phục vụ du lịch sẵn có, đến cuối năm 2010 khu du lịch
sinh thái Núi Thơm – Sao Việt, khu du lịch Thuận Thảo Golden Beach Resort, khách
sạn Kaya, khách sạn Long Beach… đã đi vào hoạt động. Nhiều khu du lịch, khách sạn,
nhà hàng dọc ven biển thành phố Tuy Hòa đang gấp rút hoàn thành và đi vào hoạt
động trong năm 2011, 2012 để phục vụ nhu cầu cho du khách. Các khu du lịch, nhà
hàng, khách sạn đi vào hoạt động thì áp lực của hoạt động du lịch đến tài nguyên, môi
trường cũng gia tăng nhất là đối với khu vực ven biển nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của
du khách và hoạt động du lịch.
Tuy nhiên, vấn đề quy hoạch phát triển và quản lý các tác động của hoạt động
du lịch đến tài nguyên, môi trường ở đây vẫn chưa có nhiều nghiên cứu. Vì vậy làm
thế nào để phát triển du lịch biển bền vững để trong nhiều năm tới biển Tuy Hòa
không chịu chung tình trạng như biển Long Hải (Bà Rịa-Vũng Tàu), Nha Trang
(Khánh Hòa), Phan Thiết (Bình Thuận), Đồ Sơn (Hải Phòng)... đang bị ô nhiễm nặng
đến mức báo động bởi hoạt động du lịch.
Căn cứ vào những vấn đề đã đề cập và tình hình thực tế phát triển du lịch tại địa
phương, chính vì vậy đề tài: “ Đánh giá tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên,
môi trường và đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững khu vực ven biển thành
phố Tuy Hòa – Phú Yên” được chọn làm luận văn tốt nghiệp.
1.2.
Tổng quan tài liệu
Hiện nay vấn đề môi trường đã và đang có tác động rất lớn đối với phát triển
kinh tế đất nước, kể cả sự phát triển của ngành du lịch. Do đó, du lịch và môi trường là
hai bộ phận không thể tách rời nhau, môi trường có tốt thì du lịch mới phát triển bền
vững.
Ngay từ thập kỷ 1980, nhận thức được nguy cơ suy thoái môi trường, mất cân
bằng xã hội trong quá trình phát triển kinh tế, hội nghị của ủy ban thế giới về phát triển
2
sở khoa học xây dựng hệ thống chỉ tiêu môi trường cho hoạt động du lịch biển Việt
Nam (TS. Đỗ Thị Thanh Hoa). Các nghiên cứu này là cơ sở cho việc nhân rộng mô
hình phát triển du lịch bền vững ở các tỉnh lân cận.
Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020
được thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số: 122/2008/QĐ-TTg, ngày
3
29/08/2008, xác định “Xây dựng tỉnh Phú Yên thành một cửa ngõ mới ra hướng đông
cho vùng Tây Nguyên; phấn đấu trở thành trung tâm du lịch, dịch vụ lớn trong khu
vực và cả nước…” [7].
Hiện nay phát triển du lịch biển đang là thế mạnh của Việt Nam nói chung và
của Phú Yên nói riêng nhưng làm thế nào để tạo ra những sản phẩm du lịch biển đặc
sắc, có sức cạnh tranh cao. Trong khi nhu cầu của khách du lịch ngày càng cao và càng
quan tâm tới điều kiện an toàn về sức khỏe, xu hướng khách chỉ chọn những điểm đến,
những cơ sở dịch vụ du lịch quan tâm đến bảo vệ môi trường. Chỉ những nơi môi
trường xanh – sạch – đẹp với những sản phẩm an toàn mới có thể có sức cạnh tranh
thu hút khách và từ đó các doanh nghiệp du lịch, cộng đồng dân cư địa phương mới có
thể thu lợi từ du lịch. Điều đó yêu cầu các khu du lịch, dịch vụ du lịch hướng đến phát
triển bền vững.
Việc phát triển du lịch theo hướng bền vững hiện nay cũng được các trường đại
học quan tâm và có nhiều nghiên cứu như: Đại học Xã Hội và Nhân Văn, đại học
Huế… Thuộc các mảng về du lịch sinh thái, Đại học Nông Lâm TP. HCM là một
trong những trường có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực này, các nghiên cứu theo hướng
như: đánh giá tiềm năng, định hướng phát triển, ứng dụng GIS trong việc quản lý tài
nguyên - văn hóa và nhiều khía cạnh khác… và cũng có nhiều nghiên cứu liên quan
đến việc đánh giá các tác động của du lịch như:
càng hoàn thiện hơn, dần đi sâu vào lĩnh vực chuyên môn và giải quyết được một số
vấn đề đang đặt ra. Nhìn chung, các nghiên cứu trước đây quan tâm nhiều đến các giá
trị và tiềm năng của các nguồn tài nguyên, hiện trạng tài nguyên, môi trường tại các
khu du lịch, định giá các giá trị của nó đối với du lịch và cố gắng sao cho thu hút sự
tham gia của cộng đồng. Ngoài ra có một số ít đề tài nghiên cứu về tác động của du
khách đối với Vườn quốc gia, khu du lịch, định hướng phát triển du lịch biển. Tuy
nhiên các đề tài trên vẫn chưa có đóng góp nhiều cho việc đánh giá các tác động của
hoạt động du lịch đến tài nguyên, môi trường nhất là môi trường biển.
Nghiên cứu về phát triển bền vững du lịch biển không phải là mới nhưng hiện
nay ở Phú Yên các đề tài đề cập đến phát triển bền vững du lịch biển rất hạn chế. Các
đề tài này chỉ mới nghiên cứu về các giá trị tài nguyên du lịch biển, đánh giá tiềm năng
các nguồn tài nguyên. Chưa có đề tài nào của sinh viên làm về đánh giá tác động của
hoạt động du lịch đến tài nguyên, môi trường biển trong khi đây là một tác nhân lớn
gây nên những biến đổi môi trường, chi phối việc đầu tư quy hoạch du lịch sinh thái,
lập kế hoạch phát triển. Để bổ sung vào các vấn đề và hạn chế đã được trình bày trên
trong đề tài nghiên cứu này sẽ trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu: Những tác động của
hoạt động du lịch đến khu vực ven biển thành phố Tuy Hòa là gì và làm thế nào để
giảm thiểu các tác động đó?
Để giải quyết các vấn đề nêu trên thì đề tài sẽ trả lời các câu hỏi nghiên cứu
sau:
1. Khu vực ven biển thành phố Tuy Hòa có những tiềm năng du lịch nào và hiện
trạng phát triển du lịch, hiện trạng môi trường ra sao?
2. Các tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên, môi trường trong khu vực
nghiên cứu là những tác động nào?
3. Ảnh hưởng của các tác động đến tài nguyên, môi trường khu vực ven biển
thành phố Tuy Hòa như thế nào?
4. Làm thế nào giảm thiểu các tác động đó để phát triển bền vững du lịch biển?
5
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên tôi đã dựa vào các đối tượng sau:
-
Các giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn khu vực ven biển thành phố
Tuy Hòa.
-
Du khách tham gia hoạt động du lịch, ban quản lý các khu du lịch, khách sạn và
cộng đồng địa phương.
-
Các cơ quan quản lý, quy hoạch phát triển du lịch.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Đề tài chỉ xét đến khía cạnh tác động của hoạt động du lịch tại một số khu du
lịch, khách sạn lớn đang hoạt chủ yếu tại phường 7 – TP.Tuy Hòa, không đánh
giá các tác động của các dự án du lịch.
-
1.5.
Thời gian thực hiện: từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2012.
Tính mới và ý nghĩa của đề tài
7
Chương 2
TỔNG QUAN
Trong chương 1 đã nêu tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên
cứu của đề tài. Trong chương 2 sẽ khái quát các điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch,
cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch của TP.Tuy Hòa và tìm hiểu một số khái niệm có liên
quan đến phát triển du lịch bền vững.
2.1.
Tổng quan về thành phố Tuy Hòa – Phú Yên.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý:
Tuy Hòa là thành phố biển nằm trên trục lộ giao thông Bắc Nam cả đường sắt
lẫn đường bộ, cách TP. Hồ Chí Minh 560km và cách Nha Trang 120km. Đây là thành
phố trung tâm của tỉnh Phú Yên được thành lập năm 1989. Hiện nay TP.Tuy Hòa có
16 đơn vị hành chính (bao gồm 12 phường và 4 xã trực thuộc) với tọa độ địa lý
12009’00” vĩ độ Bắc 109010’60” kinh độ Đông có vị trí tiếp giáp như sau: [Kèm phụ
lục 1].
-
Phía đông giáp biển Đông.
-
Nhiệt độ không khí trung bình hằng năm 26,5 °C và dao động không nhiều, độ
ẩm tương đối của không khí trung bình năm khoảng 80 – 82%. TP.Tuy Hòa có số giờ
nắng trung bình năm khoảng 2.450 giờ. Lượng mưa
trung bình năm trên dưới
2000mm.
Tốc độ gió trung bình năm khoảng 2 – 2,5 m/s vào các tháng 11 và tháng 12 do
chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới nên tốc độ gió trung bình đạt tới 3,1 m/s.
Hướng gió thịnh hành là hướng Tây Bắc vào các tháng 1, 2, 3 và tháng 11, 12,
hướng gió Đông Bắc vào các tháng 4, 6 và hướng Tây vào các tháng 7, 9.
Thủy triều biển Phú Yên nói chung và vùng biển Tuy Hòa nói riêng tương tự
như chế độ triều bờ biển từ Quảng Nam đến Bình Thuận thuộc chế độ nhật triều không
đều. Trong năm, các tháng XI, XII, I, II luôn xuất hiện các cực đại mực nước vào các
tháng VI, VII, VIII luôn xuất hiện các cực tiểu mực nước. Thông thường hàng năm, từ
tháng X đến tháng III nước cạn vào buổi sáng, tháng IV đến tháng IX nước cạn vào
buổi chiều, tháng IX đến tháng X nước cạn vào buổi trưa. Độ mặn vùng biển ven bờ
khoảng 31 – 320/00.
Với đặc điểm thủy triều này, các khu du lịch, đội cứu hộ trên biển sẽ có những
thông báo chỉ dẫn đối với khách du lịch để tránh tình trạng không may xảy ra do chủ
quan khi tắm biển.
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Kinh tế
Nền kinh tế cả tỉnh nói chung và của TP.Tuy Hòa nói riêng tiếp tục ổn định và
duy trì được mức tăng trưởng khá. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, giá trị
công nghiệp – xây dựng chiếm 34,8%, tăng 0,4% so với năm 2010, Nông – Lâm –
Thủy sản chiếm 28,8%, giảm 0,4% so với năm 2010, dịch vụ chiếm 36,4% bằng năm
2010. GDP bình quân đầu người là 19,8 triệu đồng, tăng 25,3% so với năm trước.
9
Hệ thống cung cấp nước
Với công suất 28.000m3/ngày đêm, nhà máy nước thành phố Tuy Hòa cơ bản
đã đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân toàn thành phố và nhu cầu sản xuất
của các Khu công nghiệp Hòa Hiệp, An Phú.
10
Hệ thống thoát nước và xử lý chất thải rắn
Hiện tại trong TP.Tuy Hòa nước thải chỉ được xử lý bằng bể tự hoại hoặc bán
tự hoại, có nơi còn xả thẳng xuống sông, suối và thải cả ra biển.
Đối với rác thải sinh hoạt TP.Tuy Hòa nhờ vốn viện trợ đã xây dựng được bãi
chôn lấp hợp vệ sinh tại thôn Thọ Vức, xã Hòa Kiến. Ngoài ra trên địa bàn TP còn một
số bãi rác hở, không hợp vệ sinh đang tạo ra các điểm gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng.
Những tồn tại trên là một thách thức lớn với địa phương trong công tác bảo vệ
môi trường, nâng cao chất lượng đời sống người dân và hoạt động du lịch.
2.1.3. Các nguồn tài nguyên:
Tài nguyên tự nhiên
Thành phố Tuy Hòa có tổng diện tích tự nhiên là 10.682 ha, tài nguyên ở đây
chủ yếu là nguồn tài nguyên biển vì thành phố mặt đông hoàn toàn tiếp giáp biển, bờ
biển dài, khúc khuỷu, có nhiều dải núi ăn ra biển hình thành các eo vịnh, đầm phá.
Cùng với các vùng bãi triều nước lợ, cửa sông giàu dinh dưỡng, đã tạo nên vùng nước
lợ ven biển có khoảng 21.000ha là các bãi đẻ và sinh trưởng tốt của các loài tôm cá
con, chúng là nguồn trữ lượng hải sản vùng biển. Sự phong phú về chủng loài động
thực vật biển mang lại cho Tuy Hòa hệ sinh thái biển khá phong phú và trữ lượng hải
sản khá lớn.
Di tích lịch sử văn hóa:
Núi Nhạn:
Núi Nhạn là một cảnh quan đẹp của thành phố Tuy Hòa bên bờ sông Đà Rằng.
Trên đỉnh núi Nhạn có ngôi tháp Chăm cổ kính, có tên là Tháp Nhạn, được xây dựng
vào khoảng cuối thế kỷ 11. Đây là một trong những ngôi tháp vào loại lớn của người
Chăm. Tháp có cấu trúc bình đồ vuông, mỗi cạnh 10m, chiều cao 23,5 m, gồm 3 phần
chính: đế, thân và mái. Cửa tháp quay về hướng Đông. Đứng ở đây có thể nhìn bao
quát một vùng non nước Phú Yên với cầu Đà Rằng, với làng hoa Bình Ngọc, TP.Tuy
Hòa, biển Đông…Ngày 16/11/1988, Bộ Văn hóa Thông tin (nay là Bộ Văn hóa thể
thao và du lịch) quyết định công nhận Tháp Nhạn – Núi Nhạn là di tích kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia.
Nhà thờ Tuy Hòa:
Nhà Thờ nằm ở phường 2, TP.Tuy Hòa được xây dựng vào năm 1822 gồm có:
ngôi thánh đường, hang đá Eva Maria, nhà xứ, sân hành lễ và tượng chúa Zeesu, các
công trình chính được xây dựng bằng gạch, xi măng và đá Granit.
Chùa Hồ Sơn:
Đây là một ngôi chùa cổ được tạo lập cách đây 300 năm, có kiến trúc và phong
cảnh đẹp thuộc thôn Ninh Tịnh, phường 9, TP.Tuy Hòa. Đây là một trong những danh
12
lam cổ tự của Việt Nam với diện tích 1000m2 đã được tu bổ và khai thác cho hoạt
động du lịch.
Chùa Bảo Tịnh:
Ngôi chùa được xây dựng năm 1942 với diện tích 15000m2 thuộc phường 2, TP
Tuy Hòa. Hằng năm cứ vào ngày 14,15 tháng 4 âm lịch, nơi đây diễn ra lễ hội Phật
Đản. Các tăng ni, phật tử bốn phương nô nức tham gia lễ hội với nhiều hoạt động tín
ngưỡng và sinh hoạt văn hóa và đây cũng là dịp thu hút khách du lịch đến tham quan
2.2.
Tổng quan về phát triển du lịch bền vững.
2.2.1. Phát triển bền vững
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng nhu cầu hôm nay mà không làm giảm
bớt khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai (Liên Hiệp Quốc, 1984).
Phát triển bền vững liên quan đến việc sử dụng dài hạn và khả năng có thể bảo
tồn được nguồn tài nguyên (APEC, 1996).
2.2.2. Phát triển du lịch bền vững
Phát triển bền vững du lịch là quá trình điều hành quản lý các hoạt động du lịch
với mục đích xác định và tăng cường các nguồn hấp dẫn du khách tới các vùng và các
quốc gia du lịch. Quá trình quản lý này luôn hướng tới việc hạn chế lợi ích trước mắt
để đạt được lợi ích lâu dài do các hoạt động du lịch đem lại (Theo TS. Trần Văn
Thông).
Phát triển bền vững du lịch phải đảm bảo và thỏa mãn ba yếu tố:
-
Có mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên tự nhiên, môi trường và lợi ích kinh tế,
văn hóa, xã hội.
-
Quá trình phát triển diễn ra trong một thời gian lâu dài.
-
Đáp ứng được nhu cầu hiện tại, song không làm ảnh hưởng đến nhu cầu của các
thế hệ kế tiếp.
-
Hỗ trợ kinh tế địa phương: ngành du lịch có hỗ trợ tích cực các hoạt động kinh
tế địa phương và có tính đến các giá trị và chi phí về mặt môi trường thì mới
bảo vệ được nền kinh tế địa phương.
-
Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương: khi cộng đồng địa
phương tham gia vào hoạt động du lịch thì họ trở thành đối tác tích cực, có vị trí
đặc biệt trong khu vực và vùng. Khả năng bền vững của du lịch phụ thuộc rất
lớn vào sự ủng hộ và tham gia của cộng đồng địa phương.
-
Lấy ý kiến của quần chúng và các đối tượng có liên quan: tham khảo ý kiến của
chính phủ, ngành du lịch và cư dân bản địa là hết sức cần thiết để đánh giá các
dự án phát triển, các biện pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực và tối đa hóa sự
đóng góp tích cực của họ.
-
Đào tạo nhân lực: một lực lượng lao động được đào tạo lành nghề không những
đem lại lợi ích kinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch,
tính hiệu quả của tất cả các cấp và lòng tin tưởng, tự tin và tự nguyện công tác
của nhân viên.
-
Tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm: việc cung cấp cho du khách những