Nghiên cứu cơ sở thực tiễn và đề xuất một số giải pháp phát triển rừng phòng hộ tại thị xã đông triều, tỉnh quảng ninh - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VƯƠNG THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG
PHÒNG HỘ TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VƯƠNG THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ THỰC TIỄN ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG
PHÒNG HỘ TẠI THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 62.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Sỹ Trung


và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các
nhà khoa học và các đồng nghiệp để công trình nghiên cứu này được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2017
Tác giả

Vương Thị Thu Hà


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ .............................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu và Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài .................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 5
1.1. Khái niệm và vai trò của hệ sinh thái rừng phòng hộ ............................... 5
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................. 5
1.1.2. Tài nguyên rừng ................................................................................... 5
1.1.3. Rừng phòng hộ ..................................................................................... 6
1.1.4. Phục hồi rừng ....................................................................................... 7
1.1.5. Tái sinh rừng ........................................................................................ 7

3.2.3. Ảnh hưởng về tổ chức thực hiện ......................................................... 56
3.2.4. Ảnh hưởng của chính sách .................................................................. 57
3.2.5. Ảnh hưởng về nhân lực....................................................................... 58
3.2.6. Ảnh hưởng của thị trường ................................................................... 59
3.3. Kết quả phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong
quản lý rừng phòng hộ.................................................................................. 59
3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng phòng hộ thị xã
Đông Triều ................................................................................................... 61
3.4.1. Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức, vai trò,
trách nhiệm của các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân ...................... 61
3.4.2. Giải pháp lâm nghiệp.......................................................................... 62


v
3.4.3. Giải pháp về tổ chức ........................................................................... 64
3.4.4. Giải pháp về Chính sách ..................................................................... 64
3.4.5. Chính sách phát triển nguồn nhân lực ................................................. 65
3.4.6. Giải pháp về Phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập cho cộng đồng . 66
3.4.7. Giải pháp về khoa học công nghệ ....................................................... 67
3.4.8. Giải pháp về tăng cường thực thi luật pháp liên quan đến quản lý,
bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng ............................................................. 68
3.4.9. Nâng cao trách nhiệm của chủ rừng, chính quyền các cấp và sự
tham gia của các ngành, các tổ chức xã hội vào bảo vệ rừng ........................ 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 70
1. Kết luận .................................................................................................... 70
2. Kiến nghị.................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 73
PHỤ LỤC.................................................................................................... 80




: Tổ chức lương nông thế giới

6.

GCNQSD

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7.

HGĐ

: Hộ gia đình

8.

KTLS

: Kỹ thuật lâm sinh

9.

LN

: Lâm nghiệp

10.

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

16.

RSX

: Rừng sản xuất

17.

RĐD

: Rừng đặc dụng

18.

RSX

: Rừng sản xuất

19.

RPHĐN

: Rừng phòng hộ đầu nguồn

20.

SDĐLN

: Sử dụng đất lâm nghiệp


1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là “lá phổi xanh” của trái đất, rừng chiếm 31% tổng diện tích trái
đất trên thế giới với khoảng 4 tỷ ha, phân bố trên 3 vùng khí hậu: Bắc cực, ôn
đới và nhiệt đới, trong đó có khoảng 93% là rừng tự nhiên và 7% là rừng
trồng, các nước có diện tích rừng lớn nhất trên thế giới là Trung Quốc,
Canada, Mỹ, Nga và Brazil, diện tích rừng chia đầu người khoảng 0.6
ha/người (FAO (2010) [31].
Trên thế giới có khoảng 1.6 tỷ người tham gia vào các hoạt động liên
quan đến rừng và là môi trường sống của hơn 2/3 động thực vật được xác
định trên toàn Thế giới. Đặc biệt, rừng là bể hấp thụ CO2 lớn, ước tính 650 tỷ
tấn Cacbon trong toàn hệ sinh thái, chiếm 44% tỏng sinh khối, lưu giữ khoảng
298 Gt (Giga tấn) CO2 trong sinh khối. Ước tính giá trị khai thác từ rừng mỗi
năm 122 tỷ USD [32].
Việt Nam có tổng diện tích rừng tự nhiên là 10.175.519 ha; rừng trồng:
3.886.337 ha, độ che phủ rừng 39.5%. Phân bố diện tích cho 3 loại rừng như
sau: Rừng sản xuất trên 6,6 triệu ha, rừng phòng hộ trên 4,4 triệu ha, rừng đặc
dụng khoảng 2,1 triệu ha [58], với 32 vườn quốc gia và 120 khu bảo tồn thiên
nhiên (Bộ NN&PTNT (2016) [24].
Đông Triều nằm ở cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, là vùng đất
địa linh nhân kiệt, nơi có bề dày truyền thống yêu nước, đấu tranh cách mạng,
nơi gắn liền với cội nguồn nhà Trần, một trong những triều đại hùng mạnh
nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam, nơi có quần thể di tích kiến trúc tôn giáo,
tín ngưỡng linh thiêng, kỳ bí chứa đựng trong mình những giá trị tinh thần bất
diệt. Với diện tích tự nhiên gần 397 km2; Diện tích đất lâm nghiệp của thị xã
với tổng diện tích 19.717,94 ha chiếm 49,71% diện tích đất tự nhiên toàn thị
xã. Trong đó rừng sản xuất 8.910,49 ha; rừng phòng hộ 10.129,82 ha; rừng
đặc dụng 677,63 ha; rừng tự nhiên có diện tích 4.405,52 ha ước tổng trữ


2

3
sinh thái và chuyển nhượng chứng chỉ các bon... nhưng cần phải làm thế nào,
ra sao để nguồn thu từ lâm nghiệp là nguồn thu bền vững, thì vẫn là bài toán
để ngỏ cần có đáp án....
Chính vì vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng
phòng hộ tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh là yêu cầu cấp thiết, cần
được sự quan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan quản lý và
sản xuất lâm nghiệp và sự nỗ lực cố gắng của mỗi người dân trên địa bàn thị
xã. Với lý do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài "Nghiên cứu cơ sở thực tiễn và đề
xuất một số giải pháp phát triển rừng phòng hộ tại thị xã Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh" làm đề tài luận văn tốt nghiệp chương trình đào tạo Thạc sĩ
Lâm học.
2. Mục tiêu và Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài
2.1. Mục tiêu
- Xây dựng được một số luận cứ khoa học cho việc đề xuất một số giải
pháp phát triển rừng phòng hộ tại thị xã Đông Triều, Quảng Ninh.
- Đề ra các giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn Tài nguyên rừng
trên địa bàn thị xã;
2.2. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
2.2.1. Ý nghĩa khoa học
Đánh giá được thực trạng công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại
thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh, rút ra được ưu, nhược điểm cũng như bài
học kinh nghiệm trong công tác quản lý rừng.
Xây dựng được một số luận cứ cho việc đề xuất giải pháp quản lý, bảo
vệ và phát triển rừng phòng hộ tại thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.
Góp phần bổ sung thông tin về cơ sở khoa học cho các nhà quản lý
đánh giá một cách đầy đủ các chỉ tiêu quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
phòng hộ.



Tài nguyên rừng là một phần của tài nguyên thiên nhiên, thuộc loại tài
nguyên tái tạo được. Nhưng nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên rừng có thể
bị suy thoái không thể tái tạo lại. Tài nguyên rừng có vai trò rất quan trọng
đối với khí quyển, đất đai, mùa màng, cung cấp các nguồn gen động thực vật
quý hiếm cùng nhiều lợi ích khác. Rừng giúp điều hòa nhiệt độ, nguồn nước
và không khí. Con người có thể sử dụng tài nguyên thiên nhiên này để khai
thác, sử dụng hoặc chế biến ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời
sống. Ở những vùng khí hậu khác nhau thì tài nguyên rừng cũng khác nhau.


6
1.1.3. Rừng phòng hộ
Rừng phòng hộ là Rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước,
bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo
vệ môi trường sinh thái. Bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ
chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; rừng phòng hộ
bảo vệ môi trường sinh thái [7].
1.1.3.1. Rừng phòng hộ đầu nguồn
Rừng phòng hộ đầu nguồn là rừng được xác lập nhằm tăng cường khả
năng điều tiết nguồn nước của các dòng chảy, hồ chứa nước để hạn chế lũ lụt,
giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, lòng hồ.
Diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn gồm diện tích rừng và đất lâm
nghiệp do cơ quan có thẩm quyền quy hoạch để phát triển rừng phòng hộ.
Quy mô của rừng phòng hộ đầu nguồn phù hợp với quy mô của lưu
vực sông, hồ và việc quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với công tác quản
lý tổng hợp lưu vực sông, hồ;
Rừng phòng hộ đầu nguồn được phân ra cấp xung yếu và rất xung yếu,
xác lập dựa trên các tiêu chí và chỉ số về: lượng mưa, độ dốc, độ cao tương
đối, thành phần cơ giới và độ dày tầng đất và quy mô diện tích [7].
1.1.3.2. Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường

nhau như lâm nghiệp trang trại, lâm nghiệp xã hội (Nêpan, Thái Lan,
Philippin,...).
Nhằm khắc phục tình trạng khai thác rừng quá mức, các nhà khoa học
cũng đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý rừng
như: Các nhà lâm học Đức (Heyer (1883) [38] đã đề xuất nguyên tắc lợi dụng
lâu bền đối với rừng thuần loại đồng tuổi.
Theo báo cáo của Oli Krishna Prasad (1999) [73], tại Khu bảo tồn
Hoàng gia Chitwan ở Nepal, để quản lý rừng bền vững, cộng đồng dân cư
vùng đệm được tham gia hợp tác với một số bên liên quan trong việc quản lý
tài nguyên vùng đệm phục vụ cho du lịch. Lợi ích của cộng đồng khi tham gia


8
Quản lý tài nguyên là khoảng 30 - 50% thu được từ du lịch hằng năm sẽ được
đầu tư trở lại cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng.
B. Các biện pháp quản lý rừng
Ở Nam Phi tại vườn quốc gia Richtersveld việc nghiên cứu tìm ra
phương thức hợp tác quản lý với cộng đồng dân cư dựa trên hương ước quản
lý bảo vệ rừng, trong đó người dân cam kết bảo vệ đa dạng sinh học trên địa
phận của mình còn chính quyền và Ban quản lý hỗ trợ người dân xây dựng cơ
sở hạ tầng và cải thiện các điều kiện kinh tế xã hội khác đã đóng góp rất tích
cực cho việc thực hiện quản lý rừng tại Vườn quốc gia [54].
Một số nghiên cứu cho thấy các mối quan hệ truyền thống trong xã hội
có vai trò quan trọng trong việc giải quyết những vấn đề về sở hữu, sử dụng
tài nguyên (Laslo Pancel (1990) [35]. Thông qua các nghiên cứu và thực tiễn
sản xuất, chính phủ các nước đã đưa ra các chương trình quan trọng như
“Lâm nghiệp cộng đồng”, các chính sách quản lý tài nguyên thiên nhiên và
đều chú trọng đến sự tham gia của người dân, sự phân cấp và chuyển giao
trách nhiệm quản lý tài nguyên sang các cộng đồng địa phương và các nhóm
sử dụng.

thì nơi đó rừng được giữ tốt và ngược lại. Vai trò của HGĐ trong phục hồi
rừng được khẳng định rõ ràng khi hầu hết các quốc gia trên thế giới hiện nay
đều rất chú trọng tới giao rừng, bao gồm cả RPH cho các HGĐ bảo vệ, khai
thác sử dụng và phát triển, có thể kể tới như:
- Ở Thụy Điển 50% diện tích rừng và đất rừng được giao cho các HGĐ,
cá nhân quản lý, sử dụng. Nhà nước và các công ty lớn chỉ quản lý 50% diện
tích còn lại (dẫn theo Triệu Văn Lực (1999) [22].
- Ở Nhật Bản các công ty và HGĐ, cá nhân sở hữu tới 14,6 triệu ha
rừng và đất lâm nghiệp, chiếm 58,1% tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp
cả nước, trong đó có tới 88% chủ rừng là các HGĐ tư nhân. Chính phủ có
chương trình trợ cấp nhằm hỗ trợ cho các hoạt động lâm sinh, xây dựng
đường lâm nghiệp thông qua Hội các chủ rừng, ngoài ra các chủ rừng còn
được ưu tiên vay vốn để sản xuất kinh doanh với lãi suất thấp, đồng thời còn
được giảm thuế đất lâm nghiệp [22].


10
- Ở Pháp: Rừng tư nhân chiếm khoảng 10 triệu ha và rừng nhà nước chỉ
chiếm khoảng 4 triệu ha. Trong 10 triệu ha rừng tư nhân thì có một nửa diện
tích thuộc về 1,5 triệu tiểu chủ (dẫn theo Triệu Văn Lực (1999) [22].
- Ở Thái Lan nhằm hạn chế tốc độ mất rừng đầu nguồn, từ năm 1968
chính phủ đã có chính sách khuyến khích người dân định canh, định cư trên
các vùng đất đã bị tàn phá nặng nề do đốt nương làm rẫy và khai thác gỗ.
Năm 1985 chính sách lâm nghiệp nước này đã chỉ rõ: Chính phủ khuyến
khích mọi hoạt động lâm nghiệp cộng đồng, khuyến khích trồng rừng bao
gồm cả RPHĐN do các HGĐ và cá nhân đảm nhận đồng thời Nhà nước sẽ
phát triển các chương trình khuyến lâm để nâng cao nhận thức và hỗ trợ
người dân phát triển lâm nghiệp [46].
- Ở Phần Lan các HGĐ có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý, sử
dụng và phát triển rừng, có tới 2/3 diện tích rừng và đất rừng thuộc sở hữu của

J. et all (2009) [70] cho rằng: Cây bản địa sử dụng ít nước hơn cây ngoại lai,
Sun G. et all (2005) cho rằng: Rừng rụng lá sử dụng ít nước hơn rừng thường
xanh khoảng 20% [78]. Chính vì vậy, khi xây dựng rừng phòng hộ cần ưu tiên
phát triển rừng bằng các loài cây bản địa.
B. Biện pháp kỹ thuật trồng RPHĐN:
Khi nghiên cứu về cấu trúc tầng tán của lâm phần hỗn loài tác giả
Hudson H.W (1971) thấy rằng kết cấu tầng tán của rừng trồng hỗn loài phụ
thuộc vào đặc tính sinh trưởng và tính hợp quần của các loài cây trong lâm
phần [72]. Nghiên cứu này cho thấy, để tạo lập được RPHĐN có cấu trúc hỗn
loài, đa tầng có tác dụng phòng hộ cao thì việc nghiên cứu đặc điểm sinh học
của từng loài và mối quan hệ giữa các loài khi phối trí với nhau có tính quyết
định tới sự thành công.
Những nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật điều chỉnh các lâm phần rừng
trồng hỗn loài theo quá trình sinh trưởng các tác giả Gyenge J. et all. (2009)
[70] đã tác động vào các lâm phần rừng trồng hỗn loài thông qua việc giảm
bớt sự cạnh tranh giữa các loài cây. Kết quả cho thấy sau khi tác động các


12
biện pháp tỉa cành, tỉa thưa các loài cây mục đích đã được tạo điều kiện thuận
lợi để sinh trưởng, phát triển tốt hơn. Nghiên cứu này rất có ý nghĩa trong
trồng RPHĐN, trong giai đoạn đầu khi trồng RPHĐN có thể áp dụng biện
pháp trồng với mật độ dày để rừng mau khép tán, nhanh phát huy tác dụng
phòng hộ nhưng sau đó có thể tỉa thưa một số cây sinh trưởng chậm, giảm
bớt mật độ để tạo điều kiện cho những cây còn lại phát triển tốt đồng thời góp
phần tăng thu nhập cho người dân.
Ngoài việc xác định được loài cây phù trợ thích hợp thì việc nghiên
cứu về đặc điểm sinh thái của các loài cây cũng là vấn đề rất quan trọng khi
xây dựng mô hình trồng RPHĐN hỗn loài.
C. Biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh RPHĐN

rộng: Smith D.D (1941) đã xác định lượng đất xói mòn cho phép và lần đầu
tiên đã đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố cây trồng (C), cũng như việc áp
dụng các biện pháp bảo vệ đất (P) ở các mức độ khác nhau đến xói mòn đất
bằng các công trình nhân tạo. Tiếp đó, nhiều phương trình dự báo xói mòn đã
được nghiên cứu và công bố, trong đó phương trình của Wischmeier W.H Smith D.D được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi (Wischmeier W.H. (1966;
1971) [79] [80], Ching J.G. (1978) [64], Bennet K., (1958), Daxlavxkii,
(1962; 1977)),... (Dẫn theo Võ Đại Hải (1996) [33].
Nghiên cứu của Black và Kelliher (1989) cho thấy, lượng nước bốc hơi
từ vật rơi rụng của các kiểu rừng khác nhau chiếm khoảng 3 -21% tổng lượng
nước bốc hơi trên bề mặt đất rừng. Schaap và Bouten (1997) đã sử dụng thiết
bị đo lường Lysimeter để xác định lượng nước bốc hơi của vật rơi rụng và sự
khác biệt của nhiệt độ không khí trên bề mặt của nó đến độ cao 1 mét (Dẫn
theo Vu Chí Dân và Vương Lễ Tiên (2001) [25]. Hiệu quả thấm nước và giữ
nước của đất rừng đã được Dunne T (1978) nghiên cứu, tác giả cho rằng đất
rừng có tốc độ thấm nước lớn hơn so với dưới các thảm thực vật khác, tốc độ
thấm nước ổn định của đất rừng có thể đạt 800 mm/giờ trở lên [33].


14
Các công trình nghiên cứu thủy văn rừng trên thế giới thường tập trung
chủ yếu vào việc đánh giá vai trò điều tiết nước của rừng như khả năng ngăn
cản nước mưa của tán rừng, lượng nước phân chia thành dòng chảy mặt và
dòng chảy ngầm, lượng nước chảy men thân cây,… Nổi bật nhất là công trình
của Lutshev A.A (1940), Morozop G.F (1949), Moltranov A.A (1960, 1973),
Matveev P.N (1973) (Dẫn theo Võ Đại Hải (1996) [33].
Xây dựng các mô hình hoá trong nghiên cứu thuỷ văn rừng cũng được
nhiều tác giả quan tâm như: Richard A., et all., (2000) [75], Ward R.C. &
Robinson M (2010), Van Dijk et all (2004) [77], Yong G. Lai (2009),[81]...
FAO (1995) cho rằng, rừng có tác dụng quan trọng trong việc điều tiết dòng
chảy, giảm lưu lượng nước bề mặt, góp phần làm giảm lũ lụt. Đối với lưu vực

thuật lâm sinh và các biện pháp Kinh tế xã hội có thể được ứng dụng để giám
sát và đánh giá xu hướng vận động của phục hồi rừng là: (i) Sự ổn định; (ii)
Hiệu quả của hoạt động phục hồi rừng; và (iii) Sự linh hoạt [53]
Chất lượng phục hồi của Hệ sinh thái rừng thường đề cập đến quy mô
tái thiết của toàn bộ Hệ sinh thái, bao gồm: Khả năng tái sản xuất của khu hệ
động thực vật, Đa dạng sinh học, hiệu quả sinh thái và chức năng phòng hộ
của rừng được cải thiện. Trong khi đó, phúc lợi xã hội lại đề cập đến những
mục tiêu đầy tham vọng, nhưng lại thiết thực với nhu cầu của con người,
không chỉ là những lợi ích của các sản phẩm lâm sản có giá trị trực tiếp mà
còn bao gồm các giá trị gián tiếp của dịch vụ môi trường rừng như: Bảo vệ và
điều tiết nguồn nước, hấp thụ Cacbon và giảm thiểu biến đổi khí hậu. Vì vậy,
khi những mục tiêu của phúc lợi xã hội được quan tâm thì sẽ có ảnh hưởng
quan trọng đến việc lựa chọn các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm thúc đẩy
nhanh quá trình phục hồi rừng.
1.2.2. Kết quả nghiên cứu trong nước
Tính đến ngày 31/12/2015, diện tích rừng và cây lâu năm có tán che
phủ và có tác dụng phòng hộ trong toàn quốc như sau:[24]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status