Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp phát triển rừng phòng hộ tại huyện văn chấn, tỉnh yên bái - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN TRƢỜNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG PHÒNG HỘ
TẠI HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN TRƢỜNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG PHÒNG HỘ
TẠI HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Dƣơng Văn Thảo


Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn về sự gi p đỡ quý báu đó. Đặc
biệt là tác giả xin có lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo TS. Dương
Văn Thảo - người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo,
gi p đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho
tác giả trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người
thân trong gia đình đã luôn bên cạnh gi p đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian
học tập và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả

Trần Văn Trƣờng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ...................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu đề tài............................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................................... 3

tỉnh Yên Bái .............................................................................................................. 32
1.3.3.1. Cơ hội và thuận lợi ....................................................................................... 32
1.3.3.2. Khó khăn, thách thức ................................................................................... 33
1.4. Một số kết luận r t ra từ nghiên cứu tổng quan ...................................................... 33
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 35
2.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................. 35
2.2. Giới hạn về phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 35
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 35
2.2.2. Về địa điểm nghiên cứu .................................................................................. 35
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 35
2.3.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài ............................................................ 35
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ...................................................................... 37
2.3.2.1 Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng của huyện Văn Chấn.......................... 37
2.3.2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ tại
huyện Văn Chấn. ....................................................................................................... 37
2.3.2.3. Bước đầu đề xuất một số giải pháp chủ yếu góp phần quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng phòng hộ tại huyện Văn Chấn. ........................................................... 38
2.3.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .......................................................... 39


v

Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 40
3.1. Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ................................... 40
3.1.1. Diện tích đất đai và tình hình sử dụng đất ...................................................... 40
3.1.1.1. Diện tích đất đai, tài nguyên rừng của huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ...... 40
3.1.1.2. Hiện trạng rừng phòng hộ huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ......................... 41
3.1.1.3. Trữ lượng rừng phòng hộ tại 5 xã. ............................................................... 42
3.1.1.4. Hiện trạng chủ quản lý đất rừng huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ............... 42
3.1.1.5. Tái sinh phục hồi rừng ................................................................................. 44

3.3.2.3. Giải pháp về xây dựng hạ tầng cơ sở lâm nghiệp ........................................ 65
3.3.2.4. Giải pháp về khoa học công nghệ ................................................................ 65
3.3.2.5. Giải pháp về Phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập cho cộng đồng . 66
3.3.2.6. Giải pháp về tăng cường thực thi luật pháp liên quan đến quản lý, bảo vệ và
phát triển tài nguyên rừng ......................................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................... 69
1. Kết luận .......................................................................................................................... 69
2. Khuyến nghị .................................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu tiếng nước ngoài
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ĐDSH

: Đa dạng sinh học

RPH

: Rừng phòng hộ

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
: International Union for Conservation of Nature and Natural



: Điểm mạnh-Điểm yếu-Cơ hội-Thách thức

UBND

: Uỷ ban nhân dân


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng thống kê sản lượng nông sản của huyện Văn Chấn ................ 27
Bảng 3.1: Diện tích đất đai, tài nguyên của huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ......... 40
Bảng 3.2: Trữ lượng rừng phòng hộ huyện Văn Chấn .................................... 42
Bảng 3.3: Hiện trạng chủ quản lý đất lâm nghiệp huyện Văn Chấn,

tỉnh

Yên Bái ......................................................................................... 43
Bảng 3.4: Kết quả công tác tuyên truyền, ký cam kết bảo vệ rừng .................. 50
Bảng 3.5: Một số hoạt động khắc phục những nguyên nhân ảnh hưởng đến công
tác QLBVR phòng hộ tại huyện Văn Chấn ..................................... 61


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài .......................................................36
Hình 3.1: Diện tích rừng phòng hộ huyện Văn Chấn ................................................41

có 31 đơn vị hành chính (03 thị trấn và 28 xã, trong đó có 14 xã đặc biệt khó
khăn). Diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 76.032 ha, trong đó rừng phòng hộ
có diện tích là 14.853 ha. Do địa hình chủ yếu là đồi n i cao, rừng phòng hộ của


2
Văn Chấn giữ vào trò rất quan trọng trong điều hòa hòa nguồn nước, chống sạt lở
đất vào mùa mưa lũ và các chức năng bảo vệ môi trường khác. Tuy nhiên, rừng
phòng hộ ở Văn Chấn hiện đang gặp phải rất nhiều thách thức làm giảm số lượng
và chất lượng rừng như các vấn đề về xâm lấn rừng phòng hộ của người dân địa
phương, khai thác trái phép. Đất rừng phòng hộ ở trạng thái Ia còn nhiều nên trong
những năm gần đây thường sảy ra bão lũ gây thiệt hại lớn về đường giao thông,
sản xuất nông nghiệp, thiệt hại về tài sản cũng như tính mạng của người dân, điển
hình như lũ quét ngày 28 tháng 9 năm 2007 tại xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn làm
chết và mất tích 52 người, cuốn trôi trên 60 ngôi nhà, đường Quốc lộ 32 bị sạt lở
hang trăm điểm,…
Nghiên cứu về hiện trạng của những thách thức đối với rừng phòng hộ và đề
xuất những giải pháp khả thi nhằm phát triển rừng phòng hộ có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội của huyện Văn Chấn. Tuy nhiên, cho
đến nay chưa có một công trình nghiên cứu, đánh giá nào một cách toàn diện và
hệ thống về vấn đề này, chủ yếu mới dừng lai đánh giá tình hình triển khai thực
hiện kế hoạch. Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài "Nghiên cứu thực trạng và một
số giải pháp phát triển rừng phòng hộ tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái" đặt
ra là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn nhằm tổng kết và đánh giá được thực trạng
và các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phát triển rừng phòng hộ tại huyện Văn Chấn,
rút ra những bài học kinh nghiệm cũng như đề xuất một số khuyến nghị cho
việc phát triển nhân rộng.
2. Mục tiêu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở khoa học về thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng phòng hộ tại

nghiên cứu. Cơ sở khoa học cho việc phát triển trồng rừng ở các nước phát triển đã
tương đối hoàn thiện từ công tác giống tới các biện pháp tác động cho từng loại
rừng, phục vụ đắc lực cho sản xuất lâm nghiệp.
1.1.1. Các biện pháp quản lý rừng
Sự gia tăng dân số gây sức ép rất lớn đối với tài nguyên rừng, phương thức
quản lý rừng theo hướng tiếp cận đơn mục đích (chỉ ch ý tới khai thác bền vững tài
nguyên gỗ) đã không còn phù hợp nữa, xã hội loài người bắt đầu hướng tới một
phương thức quản lý rừng mới mang tính bền vững hơn đó là phương thức quản lý
rừng đa mục đích.
Quản lý rừng theo hướng tiếp cận mới - quản lý đa mục đích là một đóng
góp rất đáng kể cùng với sự phát triển của ngành Lâm nghiệp, sự phát triển đó phải
mang lại lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội, có thể cân bằng giữa nhu cầu hiện tại
và tương lai [25]. Giai đoạn đầu thế kỷ XX, vai trò của người dân trong công tác
quản lý rừng chưa được ch ý tới. Do vậy, người dân chỉ biết khai thác lâm sản và
phá rừng lấy đất canh tác nương rẫy mà không hề quan tâm tới việc xây dựng và
phát triển vốn rừng dẫn tới tài nguyên rừng trong giai đoạn này bị suy thoái nghiêm
trọng [41].
Việc quản lý rừng theo phương thức tập trung đã không mang lại kết quả
trong quản lý tài nguyên rừng như mong muốn của các nhà quản lý, người ta bắt
đầu nhận thấy tầm quan trọng của người dân, cộng đồng địa phương trong việc
tham gia quản lý tài nguyên rừng đó là cơ sở của sự ra đời phương thức quản lý
rừng dựa vào cộng đồng và khái niệm đồng quản lý trong tài nguyên rừng cũng
được ra đời từ đó. Phương thức quản lý rừng cộng đồng xuất hiện đầu tiên ở ấn Độ
và dần dần biến thái thành các hình thức quản lý khác nhau như lâm nghiệp trang


5
trại, lâm nghiệp xã hội (Nêpan, Thái Lan, Philippines,...) [26]. Trong việc xây dựng
mối quan hệ đồng quản lý tài nguyên rừng thì vai trò của người dân được nhắc tới
nhiều hơn, việc đồng quản lý nhằm gắn chặt quyền lợi với nghĩa vụ của người dân

chuyển giao trách nhiệm quản lý tài nguyên sang các cộng đồng địa phương và các
nhóm sử dụng. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, mâu thuẫn giữa việc muốn bảo
vệ rừng và đất rừng của nhà nước và lợi ích của cộng đồng địa phương có thể gây
nên những xung đột về sử dụng tài nguyên ở vùng rừng và đất rừng phòng hộ đầu
nguồn cho các hồ thủy điện. Kết quả của sự canh tác nông nghiệp không hợp lý dẫn
đến xói mòn và rửa trôi đất xuống lòng hồ làm suy giảm tuổi thọ của hồ thuỷ điện.
Từ thực tế trên, một số quốc gia đã đưa ra các biện pháp chống xói mòn như: Biện
pháp sử dụng đất tổng hợp để kiểm soát xói mòn xuống lòng hồ, đồng thời nâng cao
năng suất cây trồng và vật nuôi cho người dân, biện pháp đắp bờ, trồng cây theo
đường đồng mức, trồng băng cây phân xanh hay cỏ lâu năm (Indonesia), canh tác
trên đất dốc với 4 mô hình SALT (Philippines).
Như vậy, có thể thấy rằng người dân đóng một vai trò hết sức quan trọng
trong sử dụng đất bền vững và là nhân tố quyết định tới việc quản lý bảo vệ, phục
hồi rừng phòng hộ. Ở Trung Quốc, Chính phủ khuyến khích sự tham gia của người
dân thông qua hệ thống hợp đồng quản lý đất (dẫn theo Vương Văn Quỳnh và cộng
sự, 2000) [37]. Ngoài ra, thông qua các chính sách đất đai cũng đã giải quyết được
vấn đề như th c đẩy kinh tế, bình đẳng và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường và
sử dụng đất bền vững (Ulrich,1996 ) (dẫn theo Nguyễn Văn Hùng, 2002) [24]. Như
vậy, sự hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức, các chính sách về đất đai, dựa trên
những mục tiêu củng cố vai trò của người dân địa phương, trong đó việc xác định rõ
quyền sở hữu/sử dụng đất đai được coi như là cơ bản cho việc sử dụng đất hiệu quả,
bền vững và bảo vệ tài nguyên.
1.1.2. Sử dụng đất vùng phòng hộ
Sức ép dân số lên tài nguyên đất đai ngày càng lớn, việc dân số gia tăng đòi
hỏi con người phải sử dụng triệt để và có hiệu quả mọi diện tích đất vốn có, do vậy
việc sử dụng đất ở khu vực phòng hộ đầu nguồn là không thể tránh khỏi. Những
thành tựu về phân loại đất và xây dựng bản đồ đất đã được sử dụng làm cơ sở quan
trọng cho việc tăng năng suất và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả. Tuy nhiên,





8
năm đầu; New Zealand và Australia, dưới dạng rừng và đồng cỏ; Châu Phi và Châu
Mỹ la tinh, dưới dạng trồng xen rừng phòng hộ, cây lấy củi và cây nông nghiệp,...
Hệ thống kỹ thuật canh tác trên đất dốc (SALT) nhằm sử dụng đất dốc bền vững
của Trung tâm đời sống nông thôn Bapstit Mindanao - Philippines năm 1970 xây
dựng gồm 4 mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền vững trên đất
dốc đó là mô hình SALT1, SALT2, SALT3, SALT4, đây là những mô hình tổng
hợp dựa trên cơ sở các biện pháp bảo vệ đất với sản xuất lương thực - kỹ thuật canh
tác nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi trên đất dốc [36]. Ngoài ra, mỗi quốc gia
còn nghiên cứu và đề xuất các mô hình thích ứng riêng như: Ở Ấn Độ, phương thức
sử dụng đất chủ yếu là mô hình trồng xen giữa các loài cây công nghiệp, lương
thực, gỗ, tre nứa theo hệ thống nông lâm kết hợp được bố trí rất khoa học và chặt
chẽ có xem xét đến điều kiện kinh tế xã hội cụ thể nơi gây trồng. Ở Inđônêxia, công
ty Lâm nghiệp nhà nước chọn đất và hướng dẫn người dân trồng cây nông - lâm
nghiệp, sau hai năm nông dân sử dụng sản phẩm nông nghiệp và bàn giao lại rừng
cho Công ty, mô hình làng Lâm nghiệp “Ladang” rất được ch ý.
1.1.3. Các biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ
Từ những năm 1930 giải pháp phục hồi rừng phòng hộ bằng biện pháp tái
sinh rừng đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, trong đó vấn đề được quan
tâm đặc biệt là thế hệ cây tái sinh có tổ thành giống hay khác biệt với tổ thành tầng
cây cao (Mibbread, 1930; Richards, 1933, 1939, 1965; Aubrerille, 1938; Beard,
1946; Lebrun và Gibert,1954 ; Jones, 1955,1956; Schultz, 1960; Baur, 1964; Rollet,
1969) [1], [49], [48]. Tiếp đó một số vấn đề về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới đã
được nghiên cứu như hiệu quả của các phương thức xử lý lâm sinh đến tái sinh các
loài cây mục đích trong các kiểu rừng (Kennedy, 1935; Lancaster, 1953; Taylor,
1954; Jones, 1960; Foggie, 1960; Rosevear, 1974) [1]; phương thức chặt dần tái
sinh ở dưới tán (Schultz, 1960); phương thức chặt dần nhiệt đới (Brooks, 1941;
Ayoliffe, 1952 ); phương thức chặt dần nâng cao vòm lá ở Andamann (Griffith,

cách khai thác rừng theo bằng rộng 4 - 5 m và sau đó trồng mới vào các bằng rừng
đã chặt.
Biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ ven biển cũng được quan tâm
nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu của V.A Lômitcôsku (1809), Dokuchaep
(1982), X. A Timiriazep (1983, 1909, 1911) đều cho rằng trên các hoang mạc
muốn cải thiện tiểu khí hậu và cải tạo đất phải trồng rừng phòng hộ thành hệ


10
thống đãi theo mạng lưới ô vuông, có kết cấu kín, có hỗn giáo nhiều tầng. Ở
Trung Quốc và các nước Trung Động, miền Động và Tây Châu Phi thì Phi lào
được cói là loài cây chủ đạo trồng trên các vùng cát thành các hệ thống đãi có
chiều rộng ít nhất ít nhất 100 - 200 m. Sau đai rừng Phi lào là các đai rừng hỗn giáo
hoặc thuần loài của Bạch đàn, Keo, Thông nhựa, phía trong cùng sau các đai rừng
dùng để cảnh tác nông nghiệp.
1.1.4. Các chính sách tổ chức, quản lý rừng phòng hộ
Từ giữa thế kỷ 20 trở lai đây, khi tài nguyên rừng ở nhiều quốc gia đã bị
giảm sút nghiệm trọng, môi trường sinh thái và cuộc sống của đồng bào miền núi bị
đe doạ thì phương thức Quản lý tập trung như trước đây không còn thích hợp nữa.
Người ta đã tìm mọi cách cứu vãn tình trạng suy thoái rừng thông qua việc ban
bố một số chính sách nhằm động viên và thu h t người dân tham giá Quản lý và sử dụng
tài nguyên rừng. Phương thức Quản lý rừng cộng đồng (hay lâm nghiệp cộng đồng) xuất
hiện đầu tiên ở Ấn Độ và dần dần biến thái thành các hình thức quản lý khác nhau như
lâm nghiệp trang trại, lâm nghiệp xã hội (Nêpan, Thái Lan, Philippin,...).
Nhằm khắc phục tình trạng khai thác rừng quá mức, các nhà khoa học cũng
đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý rừng như: Các
nhà lâm học Đức (Heyer - 1883 [48]) đã đề xuất nguyên tắc lợi dụng lâu bền
đối với rừng thuần loại đồng tuổi.
Vào cuối thế kỷ XX, khi tài nguyên rừng đã bị suy thoái nghiệm trọng thì
con người mới nhận thức được rằng tài nguyên rừng là có hạn và đang bị suy giảm

Giai đoạn 1991 tới nay, ngành lâm nghiệp đã có nhiều chuyển biến tích cực,
ngành lâm nghiệp nước ta chuyển đổi cơ chế quản lý lâm nghiệp Nhà nước sang Lâm
nghiệp xã hội, nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển
rừng, các biện pháp nhằm quản lý rừng đa mục đích, quản lý rừng bền vững, hợp tác
quản lý trong quản lý rừng, mô hình lâm nghiệp xã hội,… ngày càng được thực hiện
đầy đủ phát huy tối đa các lợi ích tổng hợp mà rừng mang lại nhằm đạt được bền
vững không chỉ về mặt kinh tế mà còn cả các mặt xã hội và môi trường sinh thái. Vấn
đề quản lý rừng dựa vào cộng đồng, đồng quản lý tài nguyên rừng rất được ch trọng
trong công tác quản lý rừng hiện nay. Đồng quản lý tài nguyên rừng ở nước ta tuy


12
chưa có những nghiên cứu hoàn chỉnh, nhưng trong điều kiện thực tế cho thấy
phương pháp này là một trong những xu hướng phù hợp với điều kiện bảo tồn đa
dạng sinh học trong các khu rừng đặc dụng. Một số dự án với nội dung đồng quản lý
đã được triển khai ở một số vùng như. Dự án quản lý vùng chiến lược kết hợp với bảo
tồn thiên nhiên (MOSAIC) do UASID/WWF tài trợ triển khai ở phía Tây tỉnh Quảng
Nam, trong đó có nội dung thử nghiệm đồng quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Sông
Thanh tiến hành năm 2001; dự án về đồng quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế do tổ chức Catherine T. Macarthur Foundation tài trợ.
Mục tiêu của dự án nhằm xây dựng mô hình đồng quản lý khu bảo tồn giữa cộng
đồng dân cư và các tổ chức, cơ quan liên quan (bao gồm cả tổ chức chính phủ và phi
chính phủ) và dự án được thực hiện trong thời gian gần đây nhất có liên quan tới
đồng quản lý và quản lý rừng đa mục đích đó là dự án “Xây dựng mô hình quản lý
rừng đa mục đích tại tỉnh Lâm Đồng” là những bước tiến mới trong quản lý rừng ở
nước ta hiện nay. Các nghiên cứu gần đây về “đồng quản lý rừng” tại khu bảo tồn
thiên nhiên Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam, khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn
La và tại vườn quốc gia Chư Yang Sin, tỉnh Đăk Lăk bước đầu đã chỉ ra được kinh
nghiệm đồng quản lý rừng tại nơi nghiên cứu và cũng là những gợi ý cho những
nghiên cứu tiếp theo về đồng quản lý rừng ở các địa phương khác. Giải pháp kinh tế,

khoanh nuôi x c tiến tái sinh và trồng rừng, theo đó đối tượng được phép giao đất,
giao rừng phòng hộ bao gồm: Các ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý dự án
661 về rừng phòng hộ và các hộ được nhận khoán bao gồm: hộ gia đình; cá nhân;
các cơ quan; đơn vị thuộc lực lượng vũ trang; các trường học; các tổ chức xã hội,
các tổ chức kinh tế gọi chung là hộ nhận khoán (Điều 2 - Quyết định số 202/TTg).
Hạn mức giao, thời hạn giao, cho thuê đất, cho thuê rừng, thu hồi đất, thu hồi rừng
thực hiện theo Luật Đất đai năm 2003, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004,
Nghị định số 23/2006/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và
Phát triển rừng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
- Chính sách đầu tư và tín dụng
Chính phủ và các tỉnh đã có nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư cho hộ gia đình
tham gia bảo vệ và xây dựng rừng phòng hộ như: Cấp tiền trồng rừng, bảo vệ rừng,


14
vay vốn không lãi, khoanh nuôi x c tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung, hỗ trợ cho
hộ gia đình tự bỏ vốn trồng rừng (từ 50.000 đồng đến 2,5 triệu đồng/ha), suất đầu tư
là 2,5; 4; 6; 10 triệu đồng/ha (Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng) [19],... Ngoài ra, đầu
tư nước ngoài cũng được ưu đãi (Luật đầu tư nước ngoài sửa đổi năm 2000) [34],
đầu tư khoa học công nghệ và môi trường trong nghiên cứu và chuyển giao khoa
học kỹ thuật,... (Quyết định 225/1999/QĐ-TTg, ngày 10/12/1999) [18]. Tín dụng ưu
đãi đầu tư, thương mại và khuyến khích tiêu thụ sản phẩm thể hiện ở các hình thức
khác nhau như cho vay, hỗ trợ lãi suất và bảo lãnh tín dụng với mức vay và lãi suất
ưu đãi khi có đảm bảo tiền vay của các cấp có thẩm quyền hoặc phương án sản xuất
hiệu quả. Đối tượng không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập là các
hoạt động kinh doanh, buôn chuyến các loại hàng hoá là nông, lâm sản chưa qua
chế biến, khuyến khích các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp với
người sản xuất (Nghị quyết số 9/2000/NQ-CP ngày 15/06/2000, Thông tư số
91/2000/TT/BTC ngày 6/9/2000) [11]; [17].
- Khai thác rừng phòng hộ và hưởng lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status