BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
BÙI THỊ HUYỀN
TÌM HIỂU ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT TẠI RỪNG
NGẬP MẶN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NÔNG LÂM KẾT HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
****************
BÙI THỊ HUYỀN
TÌM HIỂU ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT TẠI RỪNG
NGẬP MẶN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NÔNG LÂM KẾT HỢP
Giáo viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN THỊ MỘNG TRINH
Thành phố Hồ Chí Minh
liệu, phân tích xử lý số liệu nội nghiệp để phân tích sự đa dạng sinh học thực vật tại
khu vực nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 36 loài thuộc 18 họ cây có mặt trong 5 Tiểu
khu nghiên cứu, trong đó 3 loài cây nằm trong danh mục loài cây quý, hiếm trong
sách đỏ Việt Nam là Quao nước (Dolichandrone spathaceae), Cóc đỏ (Lumnitzera
littorea), Đước đôi (Rhizophora apiculata) và có 1 loài cây mới được hình thành là
Đước râu (Rhizophora Sp). Trong 18 họ bắt gặp thì họ Đước (Rhizophoraceae) có
số lượng cá thể nhiều nhất, các họ còn lại có số loài ít hơn và ít nhất là họ vòi voi
(Boraginaseae) chỉ có 3 cá thể thuộc loài cây Tâm mộc nam (Cordia
cochinchinensis).
Từ 36 loài cây có mặt trong khu vực nghiên cứu thì có nhiều loài cây được
chọn ra để bảo tồn trong đó quan trọng hơn cả là những loài có lượng cá thể ít hoặc
nằm trong danh mục loài quý hiếm của sách đỏ Việt Nam như Quao nước, Cóc
đỏ…, có nhiều cách khác nhau để bảo tồn những loài đó, tuy nhiên biện pháp tốt
nhất bảo tồn lâu dài ĐDSH là bảo tồn loài, quần thể ngay trong điều kiện tự nhiên
vì chỉ tại đấy các loài mới có đầy đủ khả năng thích nghi quá trình tiến hóa cũng
như thích nghi với những thay đổi của môi trường sống. Ngoài ra khi điều kiện phù
hợp cũng có thể đưa về trồng trong vườn giống, vườn sưu tập thực vật để giúp tăng
nhanh lượng cá thể trong loài.
iii
SUMMARY
Subject to "learn the plant biodiversity in Can Gio mangrove forest, Ho Chi Minh"
made from 02/2012 to 06/20 012.
Threads made to contribute to the initial data base for statistical help, monitoring of
plant biodiversity and the conservation of biodiversity in Can Gio mangrove forest,
Ho Chi Minh City be more favorable.
By the method inherits the data associated with field observations, data collection,
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... IX
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... X
Chương 1 MỞ ĐẦU ..................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................3
1.3 Ý nghĩa của đề tài ..................................................................................................3
1.4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài................................................................3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................4
2.1 Những kiến thức cơ bản về đề tài .........................................................................4
2.1.1 Đa dạng sinh học ................................................................................................4
2.1.2 Phân loại đa dạng sinh học .................................................................................5
2.1.3 Tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học ...................................................6
2.1.4 Các lý do của việc bảo tồn đa dạng sinh học .....................................................7
2.1.5 Các hình thức của bảo tồn đa dạng sinh học ......................................................8
2.1.6 Khái quát về rừng ngập mặn ..............................................................................9
2.2 Những nghiên cứu liên quan đến đa dạng sinh học. ...........................................11
2.3 Thảo luận và tổng quan nghiên cứu ....................................................................14
Chương 3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ..................................................................15
v
3.1 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu ......................................................................15
3.1.1 Vị trí địa lý .......................................................................................................15
3.1.2 Địa hình, địa mạo .............................................................................................16
3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng ........................................................................................16
3.1.4 Khí hậu .............................................................................................................17
3.1.5 Thủy văn...........................................................................................................17
3.1.6 Lượng mưa .......................................................................................................17
3.1.7 Chế độ gió ........................................................................................................17
5.2.4.2 Đa dạng họ TK 12 .........................................................................................54
5.2.4.3 Đa dạng quần xã TK 12 ................................................................................55
5.2.5 Tiểu khu 13.......................................................................................................57
5.2.5.1 Đa dạng loài TK 13 .......................................................................................57
5.2.5.2 Đa dạng họ TK 13 .........................................................................................59
5.2.5.3 Đa dạng quần xã TK 13 ................................................................................61
5.3 Đề xuất các biện pháp bảo tồn ............................................................................63
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................65
6.1 Kết luận ...............................................................................................................65
6.2 kiến nghị ..............................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................67
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
S
Số loài (độ giàu có của loài)
N
Số lượng cá thể
D
Chỉ số Margalef
J’
Ramsar
The Ramsar convention on wetlands (công ước về các vùng đất
ngập nước có tầm quan trọng quốc tế)
UNESCO
United Nations Educational Scientific and Cultural Organization
(chương trình giáo dục Khoa Học và văn hóa liên hợp quốc)
AND
Axitdeoxyriboncleotid (cấu tử cơ bản của tế bào di truyền)
FAO
Food and Argriculture Organization (tổ chức Nông Lương thế
giới)
CTV
Cộng tác viên
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
RNM
Hình 5.5 So sánh các họ trong KVNC .....................................................................30
Hình 5.6 Sơ đồ nhánh các họ trong KVNC ..............................................................31
Hình 5.7 So sánh các chỉ số ĐDSH trong các TK ....................................................33
Hình 5.8 Sơ đồ nhánh các quần xã trong KVNC .....................................................34
Hình 5.9 Chỉ số giàu loài của TK 4B .......................................................................34
Hình 5.10 Sơ đồ nhánh các loài tại TK 4B ...............................................................35
Hình 5.11 Sơ đồ nhánh các họ TK 4B ......................................................................37
Hình 5.12 Sơ đồ nhánh các quẫn xã tại TK 4B ........................................................39
Hình 5.13 Độ giàu loài TK 6B ................................................................................40
Hình 5.14 Sơ đồ nhánh các loài tK 6B .....................................................................41
Hình 5.15 Sơ đồ nhánh các họ TK 6B .....................................................................42
Hình 5.16 Sơ đồ nhánh các quần xã TK 6B .............................................................44
Hình 5.17 Độ giàu loài TK 11 ..................................................................................45
Hình 5.18 Sơ đồ nhánh các loài TK 11 ....................................................................46
Hình 5.19 Sơ đồ nhánh họ TK 11 .............................................................................48
Hình 5.20 Sơ đồ nhánh các quần xã Tk 11...............................................................51
Hình 5.21 Sơ đồ nhánh các loài TK 12 ....................................................................52
Hình 5.22 Độ giàu loài TK 12 ..................................................................................53
Hình 5.23 Sơ đồ nhánh các họ TK 12 ......................................................................55
x
Hình 5.24 Sơ đồ nhánh các quần xã TK 12 ..............................................................57
Hình 5.25 Độ giàu loài TK 13 .................................................................................57
Hình 5.26 Sơ đồ nhánh các loài TK 12 ....................................................................59
Hình 5.27 Sơ đồ nhánh các họ TK 13 ......................................................................60
Hình 5.28 Sơ đồ nhánh quần xã TK 13 ....................................................................62
xi
sóng, gió, bão và mang lại các nguồn lợi thủy hải sản (Lê Thị Anh Thư, 2005 và
Nguyễn thị Nữ Trinh, 2007).
Rừng ngập mặn Cần Giờ nằm ở phía đông TP Hồ Chí Minh cách trung tâm
thành phố khoảng 60 km, là nơi đã được tổ chức Khoa Học Giáo Dục Liên Hợp
Quốc (UNESCO) công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới vào ngày 2-10-2000
và là khu dự trữ sinh quyển đàu tiên ở Việt Nam. “Cùng với sự đa dạng và phong
phú của sinh vật RNM Cần Giờ, các loài động, thực vật đã và đang tiếp tục phục
hồi. Các hệ thực vật RNM Cần Giờ cung cấp các dịch vụ môi trường quan trọng
như bảo vệ đât và lưu vực sông…chúng cũng góp phần điều hòa khí hậu địa
phương và các vùng lân cận” (Nguyễn thị kiều Nương, 2008).
Với vai trò to lớn trên RNM Cần Giờ đã trở thành lá “lá phổi xanh” của
thành phố Hồ Chí Minh, nâng diện tích cây xanh bình quân đầu người lên của thành
phố lên 3,2m2 và độ che phủ lên 31%. Như vậy RNM cần giờ không chỉ đóng vai
trò quan trọng đối với hệ sinh thái, kinh tế xã hội mà còn là vùng chiến lược của
thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận cũng như đối với cả nước. Chính vì
những vai trò quan trọng trên mà trong nhiều năm qua công tác bảo vệ, phục hồi,
phát triển được chú trọng cùng với nhiều báo cáo khoa học đã được theo dõi và ghi
nhận ở RNM Cần Giờ (Nguyễn Thị Nữ Trinh, 2007).
Tuy nhiên những nghiên cứu về đa dạng sinh học đặc biệt là đa dạng sinh
học thực vật chưa nhiều, các tác giả chỉ dừng lại ở điều tra, thống kê trong toàn khu
vực RNM Cần Giờ mà chưa đánh giá về đa dạng sinh học thực vật ở từng tiểu khu
cụ thể. Nhận thức được tầm quan trọng của đa dạng thực vật đối với con người và
nền kinh tế cũng như vai trò của RNM trong việc cung cấp gỗ, củi, thức ăn va nơi
cư trú cho thủy hải sản, phòng hộ…. Do đó việc “tìm hiểu đa dạng sinh học thực vật
tại tiểu khu…thuộc RNM Cần Giờ tp hcm” là cần thiết để có số liệu cơ sở ban đầu
giúp cho việc thống kê, theo dõi diễn biến đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh
học trong hiện tại và tương lai.
2
2.1 Những kiến thức cơ bản về đề tài
2.1.1 Đa dạng sinh học
Khái niệm đa dạng sinh học
Có nhiều khái niệm khác nhau về đa dạng sinh học. Theo định nghĩa của quỹ
quốc tế về bảo tồn thiên nhiên –WWF, 1989 đề xuất như sau: “đa dạng sinh học là
sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật, và vi
sinh vật cùng tồn tại trong môi trường sống”.
Theo công ước đa dạng sinh học thì khái niệm “đa dạng sinh học”có nghĩa là
sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gốm các hệ sinh thái trên
cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thủy vực khác, cũng như các phức hệ sinh
thái mà sinh vật là một phần… thuật ngữ này bao hàm sự khác biệt trong cùng loài,
giữa các loài và giữa các hệ sinh thái.
Theo Phạm Nhật và ctv 2003 thì “đa dạng sinh học là thuật ngữ chỉ sự phong
phú của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật và vi sinh vật, là các gen
chứa đựng trong các loài và các hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong
môi trường” (trích dẫn bởi Nguyễn Văn Tấn, 2007).
Dựa vào các số liệu đã có, hiện nay tổng số loài hiện diện trên trái đất
khoảng từ 5 triệu đến 100 triệu loài. Trong số đó tổng số loài đã được xác định
khoảng 1,7 triệu loài, còn lại những loài chưa xác định chủ yếu là côn trùng và vi
sinh vật. Theo công tác bảo tồn thì có khoảng 12,5 triệu loài đã được xác định trên
trái đất, còn rất nhiều loài chưa được biết đến, nhiều loài vẫn trong giai đoạn hình
thành, nhiều môi trường sống chưa được nghiên cứu, khảo sát như các đáy biển sâu,
các ngọn núi cao, các rạn san hô…
4
2.1.2 Phân loại đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học có thể được phân thành nhiều cấp độ khác nhau nhưng hầu
hết các nhà sinh học thường xem sét ở 3 cấp độ chính: đa dạng di truyền, đa dạng
các điều kiện tự nhiên khác nhau. Hệ sinh thái là hệ thống các quần xã sinh vật
chung sống và phát triển trong môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và
với môi trường đó (Sir Arthu George, 1935). Khi đề cập đến hệ sinh thái người ta
thường chú ý đến thành phần trong trong hệ sinh thái mà ít chú ý đến kích thước
của nó, các thành phần của hệ sinh thái thường có mối quan hệ với nhau, khi thay
đổi bất kỳ một thành phần sẽ gây nên những thay đổi trong cả hệ thống.
Có nhiều phương pháp khác nhau khi phân chia hệ sinh thái, nếu phân chia
theo độ lớn thì hệ sinh thái có thể chia thành:
Hệ sinh thái nhỏ (bể nuôi cá)
Hệ sinh thái vừa (một thảm rừng, một hồ chứa nươc)
Hệ sinh thái lớn (đại dương)
Tập hợp tất cả các hệ sinh thái trên bề mặt trái đất tạo thành một hệ sinh thái
khổng lồ sinh thái quyển hay sinh quyển. Trong các vùng hệ sinh thái trên thế giới
thì vùng rừng mưa nhiệt đới được đánh giá là nơi có tính đa dạng sinh học cao,
trong ¼ dặm vuông của rừng mưa nhiệt đới Brazil có thể tìm thấy 750 loài cây, 125
loài thú có vú, 400 loài chim, 100 loài bò sát, 60 loài lưỡng cư.
2.1.3 Tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn đa dạng sinh học được định nghĩa “là một khoa học đa ngành được
xây dựng nhằm hạn chế các mối đe dọa đối với đa dạng sinh học” (Soulé, 1985).
Sinh học bảo tồn ra đời vì các ứng dụng khoa học truyền thông không còn đủ cơ sở
dữ liệu để giải thích những mối đe dọa cấp bách đối với đa dạng sinh học, nông
nghiệp, lâm nghiệp, quản lý động vật hoang dã…chủ yếu quan tâm đến các phương
pháp quản lý một số các loài có giá trị kinh tế, làm cảnh mà ít đề cập đến việc bảo
vệ tất cả các loài có thể có trong các quần xã sinh vật. trong khi đó sinh vật bảo tồn
bổ xung các nguyên tắc ứng dụng bằng cách cung cấp các phương pháp tiếp cận có
tính chất lý thuyết tổng thể cho việc bảo tồn đa dạng sinh học. Sinh học bảo tồn có
vai trò nổi bật là bảo tồn một cách lâu dài toàn bộ các quần xã sinh vật, các yếu tố
khác trở nên thứ yếu.
6
2.1.5 Các hình thức của bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn đa dạng sinh học ở mọi mức độ về cơ bản là duy trì các quần thể loài
đang tồn tại và phát triển. Công việc này có thể được tiến hành bên trong hoặc bên
ngoài nơi sống tự nhiên.
Bảo tồn tại chỗ (Bảo tồn In-situ) là hình thức bảo tồn các hệ sinh thái và
những nơi cư trú tự nhiên, duy trì và phục hồi các quần thể loài đang tồn tại trong
điều kiện sống tự nhiên của chúng hay là hình thức bảo tồn đa dạng sinh học trong
các hệ sinh thái vận động tiến hoá của nơi cư trú nguyên thủy hoặc môi trường tự
nhiên.
Trong trường hợp các loài được thuần hoá và canh tác, công việc này được
tiến hành tại khu vực mà các giống vật nuôi cây trồng đó hình thành nên đặc tính
của mình. Hiện nay, đối với một bộ phận lớn của đa dạng sinh học trên trái đất,
công tác bảo tồn chỉ khả thi khi các loài đó được duy trì trong phạm vi phân bố
cũng như ở trạng tự nhiên của chúng. Điều này còn có nhiều ý nghĩa khác như cho
phép loài tiếp tục quá trình thích nghi trong tiến hoá và về nguyên tắc đảm bảo cho
việc tiếp tục sử dụng các loài (mặc dù điều này đòi hỏi phải có sự quản lý).
Bảo tồn chuyển chỗ (bảo tồn Ex-situ) là hình thức bảo tồn các thành phần
của đa dạng sinh học bên ngoài những nơi cư trú tự nhiên của chúng hay là hình
thức duy trì các thành phần của đa dạng sinh học tồn tại bên ngoài nơi cư trú
nguyên thủy hoặc môi trường tự nhiên của chúng.
Các quần thể đang tồn tại của nhiều sinh vật có thể được duy trì trong canh
tác hoặc nuôi giữ. Thực vật có thể được bảo tồn trong ngân hàng hạt giống và các
bộ sưu tập mô; các kỹ thuật tương tự cũng được phát triển cho động vật (lưu giữ
phôi, trứng, tinh trùng) nhưng khó giải quyết hơn nhiều. Trong mọi trường hợp, bảo
tồn hiện tại rõ ràng chỉ khả thi đối với một tỷ lệ sinh vật nhỏ. Công việc này đòi hỏi
chi phí rất lớn đối với phần lớn các loài động vật, và mặc dù theo nguyên tắc công
việc bảo tồn ex-situ có thể tiến hành với một tỷ lệ lớn các loài thực vật bậc cao,
nhưng vẫn chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong số các sinh vật của trái đất. Công việc này
nông nghiệp ở trang trại
lâm nghiệp ở rừng
2.1.6 Khái quát về rừng ngập mặn
(1) Trên thế giới
Khái niệm rừng ngập mặn: theo tổ chức lương thực thế giới (FAO, 1952 ) đề
xuất rừng ngập mặn là những cây thân gỗ và cây bụi mọc dưới mức triều cường. Vì
vậy hệ rễ của chúng thường xuyên ngập trong nước, đa số là nước mặn, hay nước lợ
do nước mặn pha loãng với nước ngọt ở các vùng cửa sông.
Vùng rừng ngập mặn tập trung trung lớn nhất trên thế giới là vùng Nam và
Đông Nam Á (chiếm 41,5%) năm 1997. Diện tích rừng ngập mặn trên thế giới luôn
có sự biến động qua các năm, diện tích rừng tăng lên chủ yếu là do trồng lại rừng và
súc tiến tái sinh tự nhiên… điều này chứng tỏ con người ngày càng thấy được tầm
quan trọng của rừng ngập mặn.
Rừng ngập mặn không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, sinh thái mà còn có ý
nghĩa rất lớn về mặt phòng hộ. Về chức năng điều hòa khí hậu, với thực vật đặc
trưng của RNM là cây thân gỗ như cây đước, cây vẹt, cây sú, bần…đều là những
cây có khả năng tích lũy CO2 ở mức cao. Rừng ngập mặn ở tuổi 15 tích được 90,24
tấn CO2/ha/năm góp phần lớn trong việc làm giảm hiệu ứng nhà kính, tăng tuổi thọ
9
cho trái dất. Về giá trị kinh tế RNM là nơi cung cấp gỗ, củi, nguồn lợi thủy hải sản
lớn cho người dân sống ven rừng và các vùng lâm cận. Theo Ronnback (1999) thì
mỗi năm 1 ha RNM có thể cung cấp 13-756 kg tôm thuộc họ tôm he có giá trị từ
91-5.292 USD, 13-64 kg cua bể với số tiền tương ứng là 39-52 USD, 257-900 kg cá
quy ra tiền 475-731 USD, 500-979 kg ốc, so với giá trị tương đương 140-274 USD.
(trích dẫn bởi Nguyễn Thị Kiều Nương, 2007). Về vai trò phòng hộ, do đặc thù về
vị trí phân bố ở vùng cửa sông, có thành phần loái cây phong phú được phân bố
theo độ ngập của triều cường với hệ rễ cây chằng chịt, đặc biệt là những quần thể
hệ lưỡng thê, bò sát: có 9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát: Kỳ đà nước, Hổ Mang chúa,
Trăn Gấm, cá Sấu Hoa cà,…Khu hệ chim: có 130 loài, 47 họ, 17 bộ: Bồ nông chân
xám, Diệc xám, Vạc, Già Đẫy, Giang sen,… Khu hệ thú: có 19 loài, 13 họ, 7 bộ như
Mèo Rừng, Khỉ đuôi dài, Cầy vòi đốm, Nhím,…
Khôi phục Rừng ngập mặn Cần Giờ thành công đã đóng góp quan trọng cho
phát triển khoa học-công nghệ trong xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu
dự trữ sinh quyển của Việt Nam trong mạng lưới các khu dự trữ sinh quyển của thế
giới. Nhiều nhà khoa học thế giới đã đến rừng ngập mặn Cần Giờ và đã phát biểu:
“Rừng ngập mặn Cần Giờ ngày nay không chỉ là tài sản riêng củaViệt Nam mà đã
trở thành tài sản chung của nhân loại, trong mạng lưới các Khu Dự Trữ sinh quyển
thế giới” (Phan Nguyên Hồng, 2005).
2.2 Những nghiên cứu liên quan đến đa dạng sinh học.
Nhận thức được tầm quan trọng của đa dạng sinh học, nước ta đã tham gia
nhiều chương trình quốc tế về đa dạng sinh học như chương trình hành động vì đa
dạng sinh học ở Việt Nam-1994, công ước Ramsar công ước về các vùng đất ngập
nước có tầm quan trọng quốc tế … Điều này cho thấy nghiên về ĐDSH ở nước ta
đã có từ lâu và được thực hiện chủ yếu ở các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn
quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển…và đã công bố nhiều công trình như:
Lê thị Anh Thư, 2005 luận văn kỹ sư đã đề cập đến sự đa dạng sinh học ở
RNM cần giờ với 34 loài thực vật đặc trưng RNM, 123 loài tham gia RNM, 130
loài phù du, trên 100 loài chim, 100 loài sinh vật phiêu sinh, 137 loài động vật có
sương sống, 19 loài thú, 31 loài bò sát, 6 loài lưỡng thê, đề tài đã đánh giá ý nghĩa
to lớn của chuỗi thức ăn của hệ động, thực vật đối với người dân giữ rừng, trong đó
11
nổi bật là nguồn lợi từ đánh bắt thủy hải sản. Vì vậy ngoài việc phát huy tác dụng
phòng hộ của rừng còn phải khôi phục, bảo vệ các nguồn gen động, thực vật, các
mẫu chuẩn hệ sinh thái của RNM để làm ngày càng làm tăng tính đa dạng sinh học
Giờ và tác giả đã đưa ra những nguyên nhân cơ bản làm suy giảm đa dạng sinh học
và tài nguyên RNM Cần Giờ, quyển sách này góp phần cung cấp tư liệu cần thiết
cho việc nghiên cứu đa dạng sinh học tại RNM Cần Giờ.
Huỳnh Đức Hoàn, 2005 trong luận văn thạc sỹ nghiên cứu về những tác
động của con người làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học ở khu
dự trữ sinh quyển RNM Cần Giờ. Luận án phân tích chi tiết tài nguyên sinh học và
những tác động của con người ảnh hưởng đến bảo tồn tính đa dạng sinh học, nghiên
cưu về động vật, thực vật cùng giá trị của chúng từ đó đề ra các giải pháp quản lý,
sử dụng và pháp triển bền vững đa dạng sinh học của RNM Cần Giờ trong hiện tại
và tương lai (trích dẫn bởi Nguyễn Văn Tấn, 2007).
Nguyễn Thị Kiều Nương, 2008 trong luận văn thác sỹ đã thống kê được 36
loài cây thuộc 22 họ và 9 quần xã, trong đó 22 loài cây ngập mặn thực sự thuộc 14
họ và 14 loài cây tham gia rừng ngập mặn… Đề tài đã sử dụng các chỉ số đa dạng
sinh học để phân tích đánh giá đa dạng sinh học thực vật tại trung tâm nghiên cứu
rừng ngập mặn Cần Giờ và đã tìm ra được họ có số loài và số cá thể nhiều nhất là
họ đước, họ thấp nhất là họ vòi voi, 2 loài Quao nước và Đước đôi nằm trong sách
đỏ Việt Nam. Đề tài có ý nghĩa khi nghiên cứu đa dạng sinh học rừng ngập mặn và
là tài liệu ban đầu cho việc theo dõi, bảo vệ các loài thực vật quý hiếm của rừng
ngập mặn.
13