ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI THÔN 2, XÃ ĐẠ OAI, HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************

VŨ HỒNG TUYÊN

ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG
QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI THÔN 2, XÃ ĐẠ OAI,
HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NÔNG LÂM KẾT HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
****************

VŨ HỒNG TUYÊN

ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG
QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI THÔN 2, XÃ ĐẠ OAI,
HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG

Ngành: Nông Lâm Kết Hợp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai
Bảng 3.2 : Trình độ học vấn của người dân tại thôn 2
Bảng 3.3: Khung logic các vấn đề nghiên cứu
Bảng 4.1: Phân loại hình thức của sự tham gia thành 4 hình thức dựa trên hành vi
tham gia “ Hệ thống phân loại của Meister (1969)” như sau
Bảng 4.2: Dựa trên mức độ kiểm soát và quyết định các hoạt động của người trong
cuộc, Pretty (1995) và Hosley (1996) đã chia thành 7 mức độ của sự tham gia
Bảng 4.3 Lý do nhận khoán của các hộ gia đình
Bảng 4.4: Sơ lược phân công tuần tra bảo vệ rừng tổ giao khoán
Bảng 4.5: Tiếp cận lâm sản ngoài gỗ
Bảng 4.6: Mức độ sử dụng lâm sản ngoài gỗ
Bảng 4.7 Mục đích sử dụng các sản phẩm từ rừng theo từng nhóm hộ.
Bảng 4.8: Các tiêu chí phân loại kinh tế hộ
Bảng 4.9: Bảng kết quả phân loại hộ gia đình nhận khoán
Bảng 4.10: Bảng bình quân thu nhập/năm của các hộ nghèo tham gia nhận khoán
bảo vệ rừng
Bảng 4.11: Bảng bình quân thu nhập/năm của các hộ cận nghèo tham gia nhận
khoán bảo vệ rừng.
Bảng 4.12: Bảng bình quân thu nhập/năm của các hộ trung bình khá tham gia nhận
khoán bảo vệ rừng.

ii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1: Các bước trong tiến trình giao khoán
Hình 4.2: Sơ đồ Venn về tiến trình giao khoán quản lý bảo vệ rừng
Hình 4.3 : Sơ đồ Venn các bên liên quant ham gia việc QLBVR
Hình 4.4 Sơ đồ phân công việc BVR của tổ

TÓM TẮT
Đề tài “ Đánh giá sự tham gia của người dân trong quản lý bảo vệ rừng
tại thôn 2, xã Đạ Oai, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện từ
ngày 11/3/2012 dưới sự hướng dẫn của TS. La Vĩnh Hải Hà.
Mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu các bước trong tiến trình giao
khoán và hoạt động bảo vệ rừng của người dân sau khi nhận khoán, hiệu
quả kinh tế của công tác giao khoán bảo vệ rừng cho người dân. Từ đó
hiểu được các chính sách giao khoán quản lý bảo vệ rừng bền vững của
Nhà nước và đề xuất giải pháp cho những vấn đề gặp phải khi thực hiện
các chính sách trong thực tiễn.
Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu có sự tham gia. Thu thập các
thông tin thứ cấp về các chính sách giao khoán bảo vệ rừng áp dụng tại địa
phương và cách tiến hành của các bên liên quan, tình hình tài nguyên thiên
nhiên, khí hậu thủy văn, dân số, dân tộc, tổ chức quản lý bảo vệ rừng…
Phỏng vấn bán cấu trúc với bảng câu hỏi mở với cán bộ địa phương,
trưởng ấp, chánh văn phòng xã, cán bộ trạm kiểm lâm… Thu thập thông tin
chuyên sâu bằng bảng câu hỏi đóng đối với người dân địa phương.
Đề tài đã có được kết quả về các bước trong tiến trình giao khoán bảo
vệ rừng và hoạt động bảo vệ rừng của người dân thôn 2, xã Đạ Oai, huyện
Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng, trong đó chủ yếu là sự tham gia của người dân
trong công tác giao khoán bảo vệ rừng. Đồng thời, phân tích so sánh thu
nhập của các nhóm hộ phụ thuộc vào hoạt động lâm nghiệp so với các hoạt
động sản xuất khác, trong đó nhóm hộ nghèo là nhóm có sự phụ thuộc vào
lương giao khoán nhiều nhất, tiếp theo là nhóm hộ cận nghèo, và đến hộ
trung bình khá. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã phân tích nhận thức và hiểu
biết của người dân về chính sách QLBVR và những tác động của cộng
đồng đến TNR. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của
công tác giao khoán bảo vệ rừng.
v



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ i 
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................................. ii 
DANH SÁCH CÁC HÌNH .................................................................................................iii 
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... iv 
CBCNV : Cán bộ công nhân viên ...................................................................................... iv 
UBND : Uỷ ban nhân dân .................................................................................................. iv 
QLBVR : Quản lý bảo vệ rừng .......................................................................................... iv 
QĐ-UBND : Quyết định - Ủy ban nhân dân .................................................................... iv 
KTLS : Khai thác lâm sản ................................................................................................. iv 
KT-XH : Kinh tế - Xã hội ................................................................................................... iv 
LN : Lâm nghiệp ................................................................................................................. iv 
LNXH : Lâm nghiệp xã hội................................................................................................ iv 
LSNG : Lâm sản ngoài gỗ .................................................................................................. iv 
NQ-CP : Nghị quyết – Chính phủ ..................................................................................... iv 
BVR : Bảo vệ rừng .............................................................................................................. iv 
TNR : Tài nguyên rừng ...................................................................................................... iv 
Vật liệu XD : Vật liệu xây dựng......................................................................................... iv 
TÓM TẮT .............................................................................................................................. v 
SUMMARY .......................................................................................................................... vi 
Chương 1 .............................................................................................................................. 1 
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................... 1 
1. Đặt vấn đề ..................................................................................................................... 1 
1.1 Bối cảnh và lý do nghiên cứu ................................................................................ 1 
1.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 3 
1.3 Mục tiêu .................................................................................................................. 4 
1.4 Giới hạn của luận văn ............................................................................................ 4 
Chương 2 .............................................................................................................................. 5 
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 5 

................................................................................................................................. 22 
4.1.3.1 Hình thức tham gia của người dân theo hệ thống phân loại Meister
trong các bước của tiến trình giao khoán. ....................................................... 22 
4.1.3.2 Cấp độ tham gia của người dân trong tiến trình giao khoán ............ 25 
4.1.4 Thuận lợi và khó khăn của người dân trong tiến trình giao khoán
QLBVR ................................................................................................................... 26 
4.2 Đánh giá hoạt động bảo vệ rừng của người dân Thôn 2 sau khi nhận khoán 29 
viii


4.2.1 Các bên liên quan trong hoạt động giao khoán BVR ................................ 29 
4.2.2 Cách tiến hành bảo vệ rừng được giao khoán của người dân hiện nay ... 30 
4.2.3 Quyền lợi và nghĩa vụ của các hộ nhận khoán ........................................... 32 
4.2.3.1 Quyền lợi của các hộ nhận khoán......................................................... 32 
4.2.3.2 Nghĩa vụ của các hộ nhận khoán .......................................................... 33 
4.2.4 Khó khăn và thuận lợi của người dân trong nhận khoán BVR .............. 34 
4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của công tác khoán quản lý bảo vệ rừng .............. 35 
4.3.1 Đánh giá mức độ phụ thuộc của các hộ nhận khoán vào tài nguyên rừng
................................................................................................................................. 36 
4.3.1.1 Đặc điểm tiếp cận LSNG của người dân.............................................. 36 
4.3.1.2 Mục đích và mức độ sử dụng lâm sản ngoài gỗ .................................. 37 
4.3.2 Tình trạng của hoạt động lâm nghiệp so với các hoạt động sản xuất khác
................................................................................................................................. 39 
4.3.2.1 Các hộ nghèo: ......................................................................................... 41 
4.3.2.2 Các hộ cận nghèo: .................................................................................. 43 
4.3.2.3 Các hộ trung bình khá: ......................................................................... 45 
Chương 5 ............................................................................................................................ 49 
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 49 
5.1. Kết luận ................................................................................................................ 49 
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................... 50 

thay đổi tập quán du canh du cư, đốt rừng làm nương rẫy của người dân. Quá trình
giao đất giao rừng cũng giúp cho sự phối hợp của người dân và chính quyền địa
phương trong quản lý, bảo vệ rừng đã trở nên chặt chẽ hơn.
1


Mặt khác, trước sức ép gia tăng dân số và những ảnh hưởng của biến đổi khí
hậu đang tiềm ẩn nguy cơ hạn chế việc phát triển rừng thì việc định hướng chiến
lược trong giao đất giao rừng và quy hoạch sử dụng bảo vệ đất rừng là yêu cầu tối
thiết. Việc giao đất giao rừng một cách có hiệu quả nhằm tìm ra những chủ rừng
thực sự có trách nhiệm, gắn liên kết kinh doanh rừng với các doanh nghiệp chế biến
xuất khẩu và đa dạng hóa sản phẩm, ngành nghề và hưởng lợi từ rừng sau khi giao
là vấn đề quan trọng để thúc đẩy sự tham gia của người dân sống gần rừng. Thông
qua giao đất giao rừng cho người dân ở giai đoạn hiện nay sẽ giúp cho các cơ quan,
ban quản lý rừng lập kế hoạch và quản lý được các nguồn tài nguyên rừng thông
qua kiến thức và kinh nghiệm của người dân sống gần rừng. Với tình hình Lâm
Đồng có trên 600.000 ha đất có rừng, chiếm hơn 61% tổng diện tích tự nhiên. Là
một trong những địa phương đi đầu trong cả nước về quản lý, bảo vệ rừng với chất
lượng cao và trong 3 năm qua, tỉnh có nhiều cố gắng trong thực hiện chính sách về
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng nhưng vấn đề đang đặt ra là phải kiên quyết chấm
dứt tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp, khai thác, mua bán, vận chuyển
lâm sản trái phép… đang xảy ra ở nhiều địa phương.
Đạ Oai là xã phía bắc của huyện Đạ Huoai của tỉnh Lâm Đồng. Với diện tích
tự nhiên hiện nay là 2.319,78 ha. Trong đó Thôn 2 xã Đạ oai là thôn có 100% đồng
bào dân tộc Châu Mạ, K’ Ho gốc Tây Nguyên, cách trung tâm xã 2 km về phía
Đông Bắc giáp ranh xã Đạ Tồn. Trong những năm qua, được sự quan tâm của
Trung ương và tỉnh bằng nhiều nguồn vốn đầu tư. Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP
về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo do
Chính phủ ban hành, và quyết định số 06/2011/ QĐ-UBND ngày 15/6/2011 của
UBND huyện Đạ Huoai về việc ban hành một số chính sách đối với các hộ gia đình

Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng”.
1.2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 

 

Để thực hiện đề tài trên, đối tượng được quan tâm hướng đến là những hộ
dân được giao khoán bảo vệ rừng. Tổng số hộ được điều tra phỏng vấn 100% số hộ.
Do đề tài thực hiện trong một thời gian ngắn nên sẽ tập trung vào các vấn đề
liên quan đến việc giao khoán quyền lợi nghĩa vụ và đánh giá hiệu quả giao khoán
3


BVR của những hộ dân được giao khoán sống ở thôn 2, xã Đạ oai, huyện Đạ Huoai,
tỉnh Lâm Đồng.
1.3 Mục tiêu
(1) Tìm hiểu tiến trình giao khoán BVR tại địa điểm nghiên cứu.
(2) Đánh giá việc BVR của người dân sau khi nhận khoán.
(3) Xác định được hiệu quả kinh tế của công tác giao khoán bảo vệ rừng cho
người dân.
1.4 Giới hạn của luận văn
Do luận văn chỉ tìm hiểu về đánh giá sự tham gia của người dân trong quản
lý bảo vệ rừng trong phạm vi tại thôn 2, xã Đạ Oai, Huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm
Đồng cho nên chỉ tiến hành thu thập số liệu của những hộ dân sống gần rừng cụ thể
100% số hộ.
Khóa luận chỉ thu thập các thông tin hệ thống sinh kế giới hạn trong phạm vi
cây, đất và con để xem xét tác động hay những hiệu quả của công tác giao khoán
bảo vệ rừng của người dân.

4



sự thay đổi của hệ sinh thái khác. Do đó, việc bảo vệ tài nguyên rừng góp phần ổn
định cân bằng sinh thái, bảo tồn nguồn gen động vật và thực vật rừng, góp phần cho
nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo.
Tóm lại, việc giao khoán rừng sẽ có tác động hai chiều giữa người dân và
rừng. Góp phần chấm dứt hiện tượng khai thác rừng trái phép, săn bắt động vật
rừng, nâng cao đời sống cho người dân. Đồng thời duy trì và phát triển nâng cao
chức năng rừng phòng hộ nhằm phát triển bền vững các nguồn tài nguyên trong hệ
sinh thái rừng, bảo vệ rừng trồng và môi trường cảnh quan sinh thái.
2.2 Chính sách giao đất giao rừng
2.2.1 Trên thế giới
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết đã chứng minh rằng các cộng
đồng dân cư địa phương có quản lý tài nguyên rừng một cách bền vững. Một số mô
hình đã được xác định và thể chế hóa như Nhóm sử dụng rừng (Forest Use Group)
như ở Nepan, Philippin, Thái lan. RECOFTC – Trung tâm đào tạo lâm nghiệp cộng
đồng trong khu vực Châu á Thái bình dương đã hơn 20 năm phát triển các phương
pháp tiếp cận có sự tham gia để quản lý rừng cộng đồng.
Cách tổ chức quản lý các hoạt động lâm nghiệp xã hội các nước cũng đac hình
thành các tổ chức khác nhau như :
+ Nepan : Thành lập các nhóm sử dụng rừng dựa trên cơ sở cùng nhau quản lý các
khu rừng không theo vị trí lãnh thổ.
+ Thái lan : Hình thành các làng lâm nghiệp do cục Lâm nghiệp Hoàng gia đầu tư.
+ Philippin: cấp giấy phép sử dụng đất cho cộng đồng. Cộng đồng có thể kí hợp
đồng trồng rừng và bảo vệ rừng với Nhà nước.
2.2.2 Trong nước
Để chuyển nền lâm nghiệp truyền thống nước ta sang lâm nghiệp xã hội, trong
những năm gần đây, Chính phủ đã đưa ra các chương trình lớn như :chương trình
trồng 5 triệu ha rừng, quyết định 304/2005/QĐ-TTg ngày 23/11/2005 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thí điểm giao rừng, khoán quản lý bảo vệ rừng cho gia


ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3. Địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên


Vị trí địa lý
Thôn 2 thuộc khu vực quản lý của Công ty Lâm Nghiệp Đạ Huoai.





Phía Bắc giáp với xã Đạ Kho huyện Đạ Tẻh.



Phía Đông giáp xã Đạ Tồn – Huyện Đạ Huoai.



Phía Tây giáp với xã Nam Cát Tiên – Tân Phú – Đồng Nai.



Phía Nam giáp xã Madaguôi – Đạ Huoai.

Đặc điểm địa hình


(1123,75ha)

(1026,63ha)

(8,79ha)

Đất

Đất

trồng

trồng

Rừng tự

cây hàng

cây

nhiên

năm

lâu năm

Đất

Đất đồi


những dải hẹp ở dọc ven suối. Nhìn chung loại đất này thích hợp cho
việc trồng các loại hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày như dâu
tằm, mía…
*Nhóm đất xám: có diện tích 195ha (chiếm 8,6% diện tích tự
nhiên), phân bố chủ yếu ở phía Tây Nam của xã, ven các khu vực đất
thấp. Phù hợp với việc trồng lúa và các loại cây hoa màu.
*Nhóm đất nâu vàng (Fp): Diện tích 312ha. Là loại đất có
nguồn gốc hình thành từ phù sa suối, đất có màu nâu vàng, cấu tượng
viên, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình ở lớp bề mặt. Hiện
đang được người dân sử dụng vào trồng các loại cây dài ngày như cà
phê, điều,… và nhiều loại cây khác.
9


*Nhóm đất đỏ vàng (Fs): Diện tích 1142ha, phân bố tập trung
vùng đất đồi núi thấp, là loại đất có nguồn gốc hình thành từ đá phiến
sét, cấu tượng viên, thành phần cơ giới trung bình ở lớp mặt, thịt
nặng ở từng dưới. Phù hợp với các loại cây dài ngày như: cá phê,
điều và nhiều loại cây khác.
*Nhóm đất vàng đỏ (Fa): Diện tích 438ha, phân bố phần lớn ở
vùng đất đồi núi, là loại đất được hình thành từ đá granite, phân bố
chủ yếu ở trên địa hình dốc, tầng đất dày, độ phì nhiêu kém, hầu hết
phần đất này nằm trong lâm phần. Nhìn chung tài nguyên đất của xã
Đạ Oai khá thích hợp với các loại cây trồng ngắn ngày như các cây
rau màu và cây công nghiệp hàng năm do đa phần diện tích có độ dốc
thấp, độ phì cao, khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng tốt.
 Điều kiện khí hậu, thủy văn:
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, một năm được chia thành 2 mùa
rõ rệt (mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng
04), độ ẩm không khí khoảng 60%, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng

25

Tiểu học

Trung học

Đại học

Tổng

4,7%

48

9,02%

47

8,84%

0

0%

153 28,76%

18t - 55t

170 31,96% 0


203 38,16% 25

4,7%

166 31,2%

0%

0

0

0%

122 22,94% 16 3%

532 100%

* Nguồn: Thông qua báo cáo tình hình kinh tế - xã hội UBND xã Đạ Oai 2012
Qua bảng số liệu trên ta thấy có 38,16% là không học và mầm non chiếm
4,7%, tiểu học chiếm 31,2% như vậy có tới 74,06% là có trình độ thấp.
Thành phần dân tộc chủ yếu là người Châu mạ nên tập quán canh tác còn
lạc hậu. Đời sống vật chất tinh thần và trình độ dân trí của đại bộ phận dân cư
còn thấp. Mạng lưới y tế, giáo dục của các xã những năm qua đã được quan
tâm. Tất cả đều có trường học và trạm y tế, song trang thiết bị còn thiếu chưa
thực sự đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập cũng như khám chữa bệnh của nhân
dân.
 Kết cấu hạ tầng:
Hệ thống điện : Hiện nay nhà nước đã đầu tư xây dựng mạng điện quốc
gia nên tất cả bà con trong thôn đã có điện dể dùng.


Tìm hiểu thuận lợi và khó khăn trong tiến trình giao khoán BVR cho
người dân.

(2) Đánh giá hoạt động BVR của người dân sau khi nhận khoán thì các nội
dung thực hiện như sau:
-

Các bên liên quan trong hoạt động nhận khoán BVR.

-

Tìm hiểu cách tiến hành BVR hiện nay của người dân.

-

Tìm hiểu quyền lợi và nghĩa vụ của người dân trong hoạt động nhận
khoán BVR.

-

Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động BVR của người dân.

(3) Xác định hiệu quả kinh tế của công tác giao khoán bảo vệ rừng cho
người
dân.
-

Đánh giá mức độ phụ thuộc của các hộ nhận khoán vào tài nguyên
rừng

thực hiện như sau:
 Phân loại nhóm hộ theo (mức sống, hoặc cách sử dụng tài nguyên)
để từ đó xác định nhóm dân cư khác nhau.
 Phỏng vấn trực tiếp, kết hợp quan sát trên thực tế. Tiến hành phỏng
vấn người dân và có thể phỏng vấn ngẫu nhiên người dân khi đi thực
địa. Thông tin phỏng vấn từ các hộ nhận khoán rừng và các hộ có
liên quan tiếp cận tài nguyên rừng.

13


 Phỏng vấn cán bộ có liên quan, phỏng vấn cán bộ ban quản lý về vấn
đề giao khoán rừng. Phỏng vấn người dân tham gia nhận khoán: chủ
yếu là chủ hộ nhận khoán.
 Tổng hợp kết quả điều tra.
Một bảng câu hỏi được thiết kế nhằm phục vụ cho việc phỏng vấn
bán cấu trúc ở cấp hộ gia đình và tìm hiểu sâu hơn các vấn đề liên
quan tiến trình giao khoán quản lý BVR và đánh hiệu quả của
nhóm/hộ gia đình được giao khoán. Thu thập số liệu từ các hộ được
thực hiện qua phỏng vấn trực tiếp. Các thông tin thu được từ bảng
hỏi sẽ được kiểm tra và mã hóa trước khi sử lý và phân tích bằng
phần mềm Excel.
c. Phương pháp xử lý thông tin
Các thông tin, số liệu thu nhập được xử lý bằng các phương pháp
sau
Xử lý trên phần mềm vi tính: Excel. Từ đó, tổng hợp, phân tích
theo nhóm chuyên đề. Thông tin về số liệu thứ cấp được sàng lọc theo
nội dung nghiên cứu cần thiết về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội liên
quan đến hoạt động giao khoán bảo vệ rừng. Thông tin về kết quả giao
khoán, cơ chế hưởng lợi, chính sách, nhận thức của người có liên quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status