Ọ
ƢỜN
O
Ọ
N
N
–P
ỂN
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ÊN Ề TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ CẢN TRỞ SỰ THAM GIA
ại
họ
cK
in
h
CỦ N ƢỜI DÂN TRONG QUẢN LÝ HỆ THỐNG
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ÊN Ề TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ CẢN TRỞ SỰ THAM GIA
ại
họ
cK
in
h
CỦ N ƢỜI DÂN TRONG QUẢN LÝ HỆ THỐNG
Đ
THỦY LỢI NAM TH CH HÃN, TỈNH QUẢNG TRỊ
GVHD :
ThS. Trần Hạnh Lợi
SVTH
:
quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong bài khóa luận là trung thực, khách quan và chƣa
từng đƣợc bảo vệ trong bất cứ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đều đã
tế
H
uế
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Huế, ngày 10
tháng 5 năm 2016
Nguyễn Thị Hoài Nhân
Đ
ại
họ
cK
in
h
Tác giả khóa luận
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
i
kin thun li tụi hon thnh khúa lun ny.
Tụi cỹng xin chồn thnh cõm n gia ỡnh v bọn bố ó ỷng h v
giỳp tụi nhit tỡnh trong quỏ trỡnh hc tp v nghiờn cu cỷa mỡnh.
Mc dự ó ht sc c gng nhng trỡnh v nng lc bõn thõn
cũn họn ch nờn trong bi khúa lun cỷa tụi cỹng cũn nhiu sai sút, kớnh
mong quý thổy cụ giỏo gúp ý tụi cú th hon thnh bi khúa lun mt
cỏch tt nhỗt.
Tụi xin trõn trng cõm n!
Hu, ngy 10 thỏng 5 nm 2016
Tỏc giõ khúa lun
Nguyn Th Hoi Nhõn
SVTH:Nguyn Th Hoi Nhõn
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
MỤC LỤC
PHẦN : ẶT VẤN Ề ............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung.............................................................................. . 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .............................................................................. . 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu................................................... 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ K T QUẢ NGHIÊN CỨU........................................... 7
Đ
ƢƠN 1: ỔNG QUAN VỀ SỰ THAM GIA CỦ N ƢỜI DÂN TRONG
QUẢN LÝ HỆ THỐNG THỦY LỢI VÀ CÁC Y U TỐ CẢN TRỞ SỰ THAM
GIA ...............................................................................................................................
1.1 Cơ sở lý luận ....................................................................................................
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản ...............................................................................
1.1.1.1 Khái niệm về sự tham gia ..........................................................................
1.1.1.2 Một số khái niệm về thủy lợi .....................................................................
1.1.1.3. Mô hình PIM .............................................................................................
1.1.2 Nội dung nghiên cứu về sự tham gia của ngƣời dân trong quản lý hệ thống
thủy lợi nội đồng ....................................................................................................
1.1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự tham gia của ngƣời dân ...............................
1.2 Cơ sở thực tiễn .................................................................................................
1.2.1 Chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ............................................
1.2.2 Kinh nghiệm tham gia của ngƣời dân trong quản lý thủy lợi cấp cơ sở .......
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
7
7
7
7
8
9
10
11
15
2.1.1.1 Đặc điểm địa hình ...................................................................................... 26
2.1.1.2 Đặc điểm thủy văn ..................................................................................... 28
ại
họ
cK
in
h
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu ....................................................................................... 29
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................................ 31
2.1.2.1 Dân số và lao động ..................................................................................... 31
2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế ........................................................................................ 32
2.1.2.3 Đặc điểm xã hội ......................................................................................... 33
2.2 Thực trạng quản lý thuỷ lợi ở Nam Thạch Hãn ............................................... 34
2.2.1 Thực trạng tổ chức quản lý của Xí nghiệp thủy nông Nam Thạch Hãn ........... 34
2.2.1.1 Bộ máy tổ chức hoạt động Xí nghiệp thủy nông ....................................... 34
Đ
2.2.1.2 Các hoạt động của Xí nghiệp thủy nông .................................................... 36
2.2.2 Thực trạng quản lý của các tổ chức thủy nông cơ sở.................................... 38
2.2.2.1 Bộ máy quản lý và hoạt động của HTXDN ............................................... 38
2.2.2.2 Bộ máy quản lý và hoạt động của mô hình Liên hiệp Hội dùng nƣớc
kênh liên thôn/liên xã ............................................................................................. 40
2.2.3 Mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý hệ thống .......................................... 41
2.2.4 Đánh giá thực trạng quản lý của hệ thống ................................................... 42
2.2.4.1 Các mặt mạnh ............................................................................................ 42
2.2.4.2 Các khó khăn, tồn tại ................................................................................. 43
2.3 Sự tham gia của ngƣời dân trong hê thống thuỷ lợi ở Nam Thạch Hãn .......... 45
của ngƣời dân trong quản lý thủy lợi phân theo trình độ:...................................... 56
2.4.2.3 So sánh sự khác nhau về mức độ cản trở của các yếu tố đến sự tham gia
của ngƣời dân trong quản lý thủy lợi phân theo giới tính ...................................... 58
ại
họ
cK
in
h
ƢƠN
: ỊN
ƢỚNG, GIẢI PHÁP .......................................................... 59
3.1 Định hƣớng ...................................................................................................... 59
3.2 Giải pháp .......................................................................................................... 59
PHẦN III: K T LUẬN, KI N NGHỊ ...................................................................... 63
1. Kết luận .............................................................................................................. 63
2. Kiến nghị ............................................................................................................ 64
Đ
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 66
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 68
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
v
Khóa luận tốt nghiệp
tế
H
uế
NN & PTNT
( Nguồn hỗ trợ và phát triển chính thức )
PIM
: Participatory Irrigation Management
PTNT
UBNN
TCDN
TĐSX
TLP
TLNĐ
Đ
TNHH
ại
họ
cK
in
h
(Mô hình quản lý nƣớc tƣới có sự tham gia của ngƣời dân)
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
DANH MỤ SƠ Ồ, BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Dân số, lao động vùng Nam Thạch Hãn ....................................................
31
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp vùng nghiên cứu ...............................
32
Bảng 3: Số lƣợng cán bộ công nhân viên Xí nghiệp thủy nông Nam Thạch Hãn ..
35
Bảng 4: Thông tin chung về các hộ gia đình điều tra ...............................................
45
Bảng 5: Mức độ tham gia quản lý thủy lợi Nam Thạch Hãn từ 90 mẫu điều tra năm
2016 ..........................................................................................................................
46
Bảng 6: Thống kê sự hài lòng của ngƣời dân trong sử dụng nƣớc tƣới từ 90 mẫu
48
Bảng 7: Hệ số Cronbach’s Alpha cho các nhóm nhân tố .........................................
Sơ đồ 2 : Mô hình quản lý HTXDN .........................................................................
39
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
điều tra năm 2016 .....................................................................................................
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức Liên hiệp dùng nƣớc ........................................................
41
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
vii
Khóa luận tốt nghiệp
theo phƣơng châm “Nhà nƣớc và nhân dân cùng làm”. Đến năm 1997, thì mô hình
PIM mới đƣợc phổ biến ở nƣớc ta. Tuy nhiên, việc thành lập và hoạt động của tổ chức
quản lý theo hƣớng PIM còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại nên các mô hình PIM chƣa
đƣợc mở rộng và phát triển. Nhiều mô hình PIM không còn hoạt động hoặc hoạt động
Đ
thiếu hiệu quả sau khi dự án hỗ trợ kết thúc.
Hiện nay, ở nhiều nơi nông dân không tham gia vào quản lý thủy lợi nói chung
và thủy lợi nội đồng nói riêng, hoặc là bị tác động theo huy động, áp đặt từ trên xuống.
Vẫn còn nặng tƣ tƣởng: Công trình thủy lợi là của nhà nƣớc nên việc quản lý và sửa
chữa là trách nhiệm của nhà nƣớc. Tình trạng ngƣời dân sử dụng sai, lãng phí nƣớc, nợ
đọng thủy lợi phí…Đó chính là hệ quả của việc không biết phát huy tính cộng đồng
trong quản lý thủy lợi.
Hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn là công trình thủy lợi quan trọng cung cấp
nƣớc phục vụ tƣới cho hai huyện Triệu Phong, huyện Hải Lăng và thị xã (TX) Quảng
Trị. Có vai trò quan trọng trong hoạt động nông nghiệp của 3 địa bàn này. Tuy nhiên
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
một số địa phƣơng chƣa nhận thức đúng và đầy đủ về tầm quan trọng của thủy lợi, đặc
biệt là coi nhẹ sự tham gia của ngƣời dân trong quản lý, dẫn đến tƣ tƣởng trông chờ và
Hãn.
- Phân tích các nhân tố cản trở sự tham gia của ngƣời dân trong quản lý hệ
thống thuỷ lợi Nam Thạch Hãn.
- Đánh giá mức độ cản trở của các yếu tố đến sự tham gia của ngƣời dân trong
Đ
quản lý hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn.
- Đề xuất một số giải pháp.
3. ối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 ối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sự tham gia của ngƣời dân và các nhân tố cản trở sự tham gia
của ngƣời dân trong quản lý thủy lợi Nam Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị. Do thời gian
thực hiện hạn chế nên tôi chỉ tiến hành nghiên cứu một số nông hộ sản xuất trên đồng
ruộng và cán bộ các cấp tham gia quản lý thủy nông trên địa bàn Nam Thạch Hãn.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian:
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
Tôi đã tiến hành lập bảng thảo luận và tổ chức 2 buổi thảo luận nhóm với đại
diện những ngƣời liên quan đến việc quản lý hệ thống thuỷ lợi Nam Thạch Hãn. Buổi
đầu tiên với 5 cán bộ quản lý ở xí nghiệp thủy nông Nam Thạch Hãn và với 6 cán bộ
hợp tác xã ( HTX ) nơi tôi chuẩn bị điều tra. Buổi thứ 2 với đại diện 15 ngƣời dân, bao
Đ
gồm các ngành nghề khác nhau kể cả thuần nông và những ngƣời làm các ngành nghề
khác ngoài nông nghiệp, đủ thành phần nam nữ, có cả hộ nghèo và giàu.
* Nội dung thảo luận:
1. Cơ chế quản lý:
- Các cơ quan quản lý nào chịu trách nhiệm quản lý hệ thống thủy lợi Nam
Thạch Hãn? Mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý đó?
- Các hoạt động mà ngƣời dân có quyền tham gia và bắt buộc tham gia? Có cơ
chế nào khuyến khích sự tham gia của ngƣời dân hay không?
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
2. Những yếu tố cản trở đến sự tham gia của ngƣời dân:
- Nhóm các yếu tố bên ngoài: + Cơ chế quản lý
+ Chất lƣợng hệ thống
+ Cán bộ quản lý
Đ
* Chọn địa điểm điều tra:
Địa bàn Nam Thạch Hãn rộng lớn nên tôi chỉ chọn 3 HTX khác nhau để điều
tra. 1 HTX ở đầu kênh chính, 1 HTX ở giữa kênh chính và 1 HTX ở cuối kênh chính.
Vì hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn cung cấp nƣớc tƣới cho 2 huyện Triệu Phong,
huyện Hải Lăng và TX Quảng Trị nên tôi sẽ chọn ra 3 HTX thuộc 3 khu vực này để
điều tra.
* Chọn mẫu điều tra:
Tôi đã tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý hệ thống thủy lợi Nam
Thạch Hãn và quá trình đi thực tế, đã lựa chon ra 3 HTX phù hợp để tiến hành điều tra
nghiên cứu đó là : HTX Trí Bƣu, HTX Triệu Thuận và HTX Lam Thủy. Trong 3 HTX
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
lựa chọn ra 90 nông hộ để điều tra: 30 hộ thuộc Trí Bƣu, 30 hộ thuộc Triệu Thuận và
30 hộ thuộc Lam Thủy.
* Tiến hành điều tra:
Thông qua thiết kế các phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 90 hộ nông dân đƣợc
lựa chọn ngẫu nhiên và không lặp lại.
4.2 Phƣơng pháp phân tích, xử lý số liệu
Trƣớc khi kiểm định lý thuyết khoa học thì cần phải đánh giá độ tin cậy và giá
trị của thang đo. Tôi sử dụng phƣơng pháp Cronbach’s Alpha dùng để đánh giá độ tin
cậy của thang đo. Loại đi những biến khảo sát không phù hợp để có thể tiến hành phân
tích EFA một cách thuận lợi.
0,8 ≤ Cronbach’s Anpha
-
0,7 ≤ Cronbach’s Anpha < 0,8 : Thang đo sử dụng đƣợc
-
0,6 ≤ Cronbach’s Anpha < 0,7: Thang đo chấp nhận đƣợc nếu khái niệm đo
Đ
-
: Thang đo tốt
lƣờng là mới hay mới với ngƣời đƣợc phỏng vấn.
* Phân tích nhân tố EFA:
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo tôi tiến hành phân tích nhân tố EFA.
Điều kiện:
Phân tích yếu tố chỉ đƣợc sử dụng khi hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) có giá
trị từ 0,5 trở lên (Othman & Owen, 2002), kiểm định Bartlett’s có giá trị sig < 0.05,
các biến có hệ số tải (factor loading) nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại. Điểm dừng Eigenvalue
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
in
h
dân trong quản lý thủy lợi phân theo HTX, giới tính và trình độ. Đầu tiên, sẽ đƣa ra
các giả thuyết H0 và đối thuyết H1, sau đó xây dựng một quy tắc hành động dựa vào
mẫu đã có đƣa ra quyết định lựa chọn giả thuyết H0, hay đối thuyết H1. Từ đó có thể
biết đƣợc mức độ cản trở của các nhóm nhân số giữa các HTX, giới tính và trình độ
khác nhau nhƣ thế nào. Đây cũng là tiền đề để đƣa ra đƣợc các biện pháp khắc phục
hiệu quả hơn.
5. Tóm tắt nghiên cứu
Đ
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, kiến nghị thì nội dung chính của bài khóa
luận đƣợc tóm tắt trong 3 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan về sự tham gia của ngƣời dân trong quản lý hệ thống
thủy lợi và các yếu tố cản trở sự tham gia.
Chương 2: Phân tích các nhân tố cản trở sự tham gia của ngƣời dân trong quản
lý hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn.
Chương 3: Định hƣớng, giải pháp
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
quyết định, thực hiện, phân chia lợi ích và đánh giá các hoạt động phát triển của ngƣời
dân.
- Sự tham gia trong quản lý thủy lợi PIM:
Quản lý thủy lợi có sự tham gia của ngƣời dân không hàm ý ngƣời dân phải có
Đ
trách nhiệm đối với tất cả các khía cạnh trong hệ thống nƣớc mà họ đang sử dụng. Họ
có thể tham gia vào một, một vài hoặc tất cả các công việc quản lý, vận hành kỹ thuật
và tài chính của một hệ thống cấp nƣớc. Mức độ tham gia của ngƣời dân là rất đa
dạng, từ việc đơn thuần chia sẻ thông tin về lập kế hoạch nƣớc tƣới cho đến thảo luận
để đƣa ra các ý tƣởng, hoặc từ việc tham gia nhƣ hình thức “nhân công giá rẻ” hoặc là
“chia sẻ chi phí”, hoặc tham gia để xây dựng quyết định dựa trên sự đồng thuận đến
chuyển giao trách nhiệm và quyền để kiểm soát hệ thống tại địa phƣơng. Sự tham gia
của ngƣời dân vừa là phƣơng tiện vừa là mục tiêu để hƣớng tới sự phát triển của công
tác quản lý nƣớc tƣới hiệu quả và bền vững nhất ( Oakley, 1989 ).
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
Nhƣ vậy, sự tham gia của ngƣời dân trong quản lý thủy lợi nội đồng địa phƣơng
nói riêng và hệ thống thủy lợi nói chung bao gồm trong quản lý, khai thác, sử dụng các
Thủy lợi là lĩnh vực kinh tế kỹ thuật rộng lớn gồm nhiều hoạt động đấu tranh
với tự nhiên để khai thác mặt có lợi của nguồn nƣớc trên và dƣới mặt đất phục vụ sản
xuất và đời sống, đồng thời hạn chế những tác hại của nguồn nƣớc gây ra đối với sản
-
Đ
xuất và đời sống ( Nguyễn Thu Hằng, 2014 ).
Công tác thủy lợi:
Công tác thủy lợi hình thành và phát triển nhƣ là một hoạt động không thể thiếu
nhằm điều hòa giữa lƣợng nƣớc đến của tự nhiên với yêu cầu về nguồn nƣớc của con
ngƣời ( Nguyễn Thu Hằng, 2014).
Công tác thủy lợi bao gồm tổng hợp các biện pháp nhƣ chiến lƣợc, quy hoạch,
xây dựng, quản lý và khai thác, sử dụng các công trình thủy lợi, thực hiện tƣới tiêu
một cách khoa học nhằm chủ động cho nguồn nƣớc trồng trọt, chăn nuôi và tạo điều
kiện mở rộng diện tích canh tác, tăng năng suất, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi
và hạn chế các thiệt hại do nƣớc gây ra nhƣ hạn hán, lũ lụt…
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
Bên cạnh đó công tác thủy lợi trong nông nghiệp cũng có ảnh hƣởng đến đời
đảm bảo chống thất thoát nƣớc, cung cấp nƣớc cho cây trồng đúng theo yêu cầu của
cây, tiết kiệm nƣớc và giúp tăng năng suất ( Nguyễn Thu Hằng, 2014).
Những căn cứ để quản lý thủy lợi: Đặc điểm thời tiết, khí hậu của vùng, địa
phƣơng nhƣ thế nào: Về lƣợng mƣa, độ ẩm , nhiệt độ….đặc điểm của hệ thống tƣới có
thuận lợi cho việc lấy nƣớc của các khu đồng, có hay bị thất thoát nƣớc, đặc điểm của
cây trồng về loại cây trồng, diện tích, yêu cầu về nƣớc…
1.1.1.3 Mô hình PIM
Đ
PIM là từ viết tắt theo tiếng Anh “Participatory Irrigation Management”, nghĩa
là “quản lý thủy lợi có sự tham gia của ngƣời dân”. Đây là một giải pháp quan trọng để
nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống tƣới tiêu, góp phần vào tiến trình “xã hội hóa”
thủy lợi.
- Khái niệm về PIM:
Quản lý thủy lợi có sự tham gia của ngƣời dân (PIM) là một phƣơng pháp trong
đó nông dân tham gia vào tất cả các giai đoạn phát triển thủy lợi thông qua vận hành,
khai thác, bảo trì hệ thống và đƣợc thực hiện ở nhiều nƣớc đang phát triển.( IsanezhadKuhestani-Raheli-Zarifian, 2015)
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
- Mục tiêu của PIM:
vậy một bản kế hoạch tƣới đƣợc lập ra bởi những ngƣời không liên quan gì đến sản
xuất nông nghiệp trên đồng ruộng có thể sẽ không khả thi và không phù hợp với mong
muốn của ngƣời dân. Ngƣời dân có quyền tham gia vào việc ra quyết định vì kết quả
của các quyết định lập kế hoạch sẽ ảnh hƣởng đến việc cung cấp nƣớc cho sản xuất
của họ. Ngƣời dân đƣợc đƣa ra ý kiến và quyết định về nội dung và tiến trình thực hiện
việc tƣới nƣớc trên đồng ruộng. Cán bộ kỹ thuật giúp dân lựa chọn đƣợc kế hoạch tƣới
Đ
tiêu thích hợp để phục vụ sản xuất nông nghiệp giải quyết vấn đề nƣớc tƣới. Kế hoạch
và nội dung hoạt động đƣợc xác định dựa trên: hiện trạng, mục tiêu và nhu cầu của dân
về nƣớc tƣới trên đồng ruộng. Dân tham gia lập kế hoạch hoạt động cụ thể về thời gian
bơm nƣớc về đồng ruộng, thời gian kéo dài của mỗi đợt bơm nƣớc.
Tìm hiểu sự tham gia của ngƣời dân trong điều hành nƣớc tƣới trên đồng ruộng:
Ngƣời dân đƣợc thông báo về thời điểm dẫn/bơm nƣớc vào đồng ruộng. Dân tham gia
giữ nƣớc tránh thất thoát trên đồng ruộng và thƣờng xuyên kiểm tra tình hình nƣớc
trên đồng ruộng của gia đình mình và thông tin cho ban quản lý về tình hình nƣớc tƣới.
Tìm hiểu sự tham gia của ngƣời dân trong quản lý chất lƣợng nƣớc tƣới ở
kênh mƣơng đồng ruộng: Chất lƣợng nƣớc tƣới đóng vai trò rất quan trọng trong
việc sinh trƣởng và phát triển của cây trồng. Chất lƣợng nƣớc tƣới tốt thì cây sinh
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
-
Sự tham gia của ngƣời dân trong khai thác, sử dụng hệ thống thuỷ lợi:
Tìm hiểu sự hài lòng, những tranh chấp xảy ra của ngƣời dân trong quá trình
khai thác và sử dụng các công trình thủy lợi nội đồng tại địa phƣơng, để thấy đƣợc
Đ
những lợi ích đem lại của công trình thủy lợi nội đồng và những hạn chế còn tồn tại để
tìm ra hƣớng khắc phục.
1.1.3 Các nhân tố ả
ưở
đ n sự tham gia của
ười dân
Theo báo cáo của Isanezhad-Kuhestani-Raheli-Zarifian (2015) “AMixed
Method Study of the Obstacles and Problems involved with Participatory Irrigation
Management (PIM) in Iran” :
Quản lý thủy lợi có sự tham gia của ngƣời dân (PIM) là một phƣơng pháp trong
đó nông dân tham gia vào tất cả các giai đoạn phát triển thủy lợi để vận hành và bảo
trì, nó đƣợc thực hiện ở nhiều nƣớc đang phát triển. Có nhiều kinh nghiệm thành công
và không thành công của PIM ở các nƣớc đang phát triển trong đó có Iran. Về vấn đề
này, nghiên cứu đã điều tra các chƣớng ngại vật, các vấn đề liên quan đến PIM trong
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
11
thức về những vấn đề này là những trở ngại chính cho PIM trong dự án này có thể
buộc các nhà chức trách có thể thay đổi thái độ của họ và có những sửa đổi cần thiết.
Theo luận án Thạc sỹ của Nguyễn Thu Hằng (2014) “Nghiên cứu sự tham gia
của ngƣời dân trong quản lý thủy lợi nội đồng tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định”. Có
5 nhân tố ảnh hƣởng đến sự tham gia của ngƣời dân trong quản lý thủy lợi tại huyện
Hải Hậu, tỉnh Nam Định:
+ Hệ thống chính sách thủy lợi:
Đ
Hầu hết các công trình thuỷ lợi do chính phủ quản lý ở các nƣớc đang phát
triển có hiệu quả tƣới thấp mà nguyên nhân cơ bản đối với hiệu quả thấp là do yếu
tố thể chế hơn là yếu tố kỹ thuật. Việc ban hành và sự rành mạch trong chính sách
quy định mức độ, quyền hạn, trách nhiệm sự tham gia của ngƣời dân trong từng
khâu của quản lý thủy lợi nội đồng sẽ có vai trò rất lớn trong việc huy động đƣợc sự
tham gia của ngƣời dân trong quản lý thủy lợi nói chung và thủy lợi nội đồng nói
riêng.
+ Quản lý của chính quyền địa phƣơng:
Quản lý là việc đề ra phƣơng hƣớng, lãnh đạo và tổ chức thực hiện mọi hoạt
động của đơn vị. Đối với công tác thủy lợi nói chung và thủy lợi nội đồng nói riêng
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
12
Khóa luận tốt nghiệp
+ Nguồn lực của hộ gia đình:
Nguồn lực của hộ gia đình là một trong những yếu tố quan trọng và quyết định
đến sự tham gia của các thành viên trong gia đình vào quản lý thủy lợi nội đồng ở
địa phƣơng. Thể hiện ở:
Đ
Số lao động của hộ là một trong các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tham gia của hộ
vào thủy lợi nội đồng của địa phƣơng. Cụ thể, thể hiện ở nếu hộ có nhiều ngƣời
trong độ tuổi lao động thì hộ có khả năng tham gia trong góp sức lao động trong xây
dựng các công trình thủy lợi nội đồng ở địa phƣơng cao hơn, cũng nhƣ sẽ có nhiều
ngƣời trong gia đình tham gia vào quản lý thủy lợi nội đồng của địa phƣơng mình
nhiều hơn những hộ có ít lao động…
Giới tính của chủ hộ cũng có ảnh hƣởng đến quyết định tham gia vào thủy lợi
nội đồng: thƣờng chủ hộ là nam giới thì họ sẽ có quyết định mạnh dạn hơn, hƣớng
cho gia đình mình tham gia nhiều hơn là chủ hộ là nữ giới.
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
Khả năng kinh tế hộ của các gia đình cũng đóng một vai trò quyết định trong
việc tham gia của các hộ gia đình vào hoạt động thủy lợi. Cụ thể, hộ gia đình có khả
cầu tham gia vào quản lý thủy lợi nội đồng hơn là những hộ có diện tích ruộng ít.
Đ
+ Hiểu biết của ngƣời dân:
Công tác định hƣớng và lãnh đạo thuộc về các cán bộ quản lý, tuy nhiên việc
thực hiện các chủ trƣơng, chính sách là do ngƣời dân thực hiện. Mặt khác, về vấn đề
sự tham gia của ngƣời dân trong quản lý thủy lợi nội đồng thì mức độ hiểu biết của
ngƣời dân cao hay thấp sẽ có ảnh hƣởng nhất định tới quyết định có tham gia vào
hay không, nên tham gia vào những khâu, hoạt động nào trong quản lý thủy lợi nội
đồng.
+ Sự hợp tác giữa cơ quan lãnh đạo và ngƣời dân:
Để huy động sự tham gia của ngƣời dân vào quản lý thủy lợi nội đồng thì
không chỉ riêng là công việc của các cấp lãnh đạo, quản lý mà đó còn là cả trách
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
nhiệm và quyền lợi ở phía những ngƣời dân. Cần có sự hợp tác của cả hai bên thì
hoạt động quản lý thủy lợi nói chung và quản lý thủy lợi nội đồng ở địa phƣơng mới
phát triển và đạt đƣợc hiệu quả.
1.2 ơ sở thực tiễn
1.2.1 Chủ trươ
công tác thủy lợi (Luật Đê điều) hoặc có những nội dung mà chủ yếu là nội dung công
tác quy hoạch, kế hoạch, đầu tƣ xây dựng thủy lợi lại đƣợc ban hành và áp dụng ở
nhiều Luật khác nhau, do các cơ quan khác nhau chủ trì soạn thảo (Luật Tài nguyên
nƣớc, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu).
Đ
Riêng pháp luật về công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
(thủy nông trƣớc đây) là thống nhất về văn bản. Ngay từ năm 1962, Hội đồng Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 66-CP ngày 05/6/1962 ban hành điều lệ thu thủy lợi;
Năm 1963, Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Nghị định số 141-CP
ngày 26/9/1963 ban hành bản Điều lệ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy
nông, trong đó cũng đã quy định nội dung, tổ chức, công tác bảo vệ và trách nhiệm
của chính quyền các cấp hành chính trong lĩnh vực thủy nông. Bƣớc phát triển tiếp
theo của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là việc Ủy ban thƣờng vụ
Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày
31/8/1994 . Đến năm 2001, Pháp lệnh đã đƣợc bổ sung, điều chỉnh và đƣợc Ủy ban
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
15
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Trần Hạnh Lợi
thƣờng vụ Quốc hội khóa X đã thông qua tại văn bản số 32/2001/PL-UBTVQH ngày
4/4/2001. Pháp lệnh đã quy định về khai thác, bảo vệ công trinhg thủy lợi, quản lý nhà
nƣớc về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Để hƣớng dẫn thi hành pháp lệnh,
Đ
40/2010/TT-BNNPTNT ngày 27/5/2011 quy định năng lực tổ chức, cá nhân tham gia
quản lý khai thác công trình thủy lợi; Quyết định số 2891/NĐ-BNN-TL ngày
12/10/2009 hƣớng dẫn xây dựng mức kinh tế - kỷ thuật trong công tác quản lý, khai
thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Quyết định số 412/QĐ-VKHTL VN ngày
11/4/2014 của Bộ NN & PTNT về việc thành lập Ban điều hành khai thác công trình
thủy lợi.
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 140/2005/NĐ-CP ngày 11/11/2005 về xử
phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, trong
SVTH:Nguyễn Thị Hoài Nhân
16