Đổi mới công tác thanh tra, giám sát ngân hàng đối với quỹ tín dụng nhân dân cơ sở tại vĩnh phúc ( Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG DUY CHINH

ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CƠ SỞ TẠI VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG DUY CHINH

ĐỔI MỚI CÔNG TÁC THANH TRA, GIÁM SÁT
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
CƠ SỞ TẠI VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Nhuận Kiên


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Đề tài: “Đổi mới công tác thanh tra, giám sát
Ngân hàng đối với Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở tại Vĩnh Phúc” tôi đã nhận đƣợc
sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin đƣợc bày tỏ
sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phòng Quản lý Đào
tạo Sau Đại học, các Khoa, Phòng của
doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong
quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
TS. Trần Nhuận Kiên,
- Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo

- Đại

học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện Đề tài, tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc
Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc; Lãnh đạo và cán bộ làm công tác
thanh tra giám sát của Ngân hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Vĩnh Phúc, ngày 05 tháng 6 năm 2014
Tác giả Luận Văn

Hoàng Duy Chinh


1.2.3. Mục tiêu hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng ....................................... 12
1.2.4. Nội dung hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng ...................................... 12
1.2.5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra, giám sát Ngân hàng ................................ 13
1.2.6. Các nguyên tắc hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng ............................ 14
1.2.7. Các phƣơng thức hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng ......................... 15
1.2.8. Quy trình thanh tra của Thanh tra, giám sát Ngân hàng ....................................... 16
1.3. Yêu cầu đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng ........................................ 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iv
1.3.1. Yêu cầu đổi mới đối với công tác Thanh tra, giám sát ngân hàng nhà nƣớc ........ 21
1.3.2. Yêu cầu đổi mới công tác thanh tra, giám sát đối với Quỹ tín dụng nhân dân............ 25
1.4. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................................... 28
1.4.1. Kinh nghiệm thực hiện công tác thanh tra, giám sát đối với các QTDND ở
một số tỉnh ........................................................................................................... 29
1.4.2. Bài học kinh nghiệm thực hiện công tác thanh tra, giám sát đối với các
QTDND ở tỉnh Vĩnh Phúc................................................................................... 31
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................................. 33
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI................................................... 34
2.1. Câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu .................................................................................. 34
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................... 34
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................................... 34
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích thông tin .......................................................... 35
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 35
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ĐỐI
VỚI QUĨ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI VĨNH PHÚC............................................................ 37
3.1. Khái quát về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà
nƣớc tỉnh Vĩnh Phúc .............................................................................................. 37

năm 2014 và các năm tiếp theo đƣợc đề ra............................................................ 83
4.3. Định hƣớng đối với công tác thanh tra giám sát QTDND của Ngân hàng Nhà
nƣớc Chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................................... 86
4.3.1. Đối với công tác cơ cấu lại hoạt động QTDND .................................................... 86
4.3.2. Công tác thanh tra giám sát đối với QTDND cơ sở .............................................. 87
4.4. Những giải pháp đổi mới công tác Thanh tra, giám sát Ngân hàng đối với
QTDND cơ sở tại Vĩnh Phúc ................................................................................... 88
4.4.1. Nhóm giải pháp đổi mới hoạt động thanh tra, giám sát ........................................ 88
4.4.2. Nhóm giải pháp bổ trợ .......................................................................................... 94
4.5. Một số kiến nghị....................................................................................................... 98
4.5.1. Kiến nghị với Chính phủ và Bộ, Ngành có liên quan ........................................... 98
4.5.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc, Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nƣớc ......... 98
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ................................................................................................ 100
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 102

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vi

1. BĐH

: Ban Điều hành

2. BKS

: Ban kiểm soát


: Ngân hàng thƣơng mại

11. NHTMCP

: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

12. NQH

: Nợ quá hạn

13. QTD

: Quỹ tín dụng

14. QTDND

: Quỹ tín dụng nhân dân

15. QTDND CS

: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

16. QTDND TW

: Quỹ tín dụng nhân dân trung ƣơng

17. TCTD

: Tổ chức tín dụng


QTDND cơ sở tại Vĩnh Phúc, giai đoạn từ 2009 - 2013 .............................. 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình hệ thống QTDND ........................................................................9
Sơ đồ 3.1. Tổ chức của hệ thống Thanh tra Ngân hàng ............................................44
Sơ đồ 4.1. Mô hình tổ chức hoạt động thanh tra, giám sát Ngân hàng đổi mới .......84

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhà nƣớc quản lý xã hội bằng pháp luật, theo pháp luật. Pháp luật điều chỉnh
toàn bộ các quan hệ xã hội. Đi đôi với việc ban hành pháp luật, Nhà nƣớc dùng
quyền lực của mình để đảm bảo thực thi pháp luật. Vì vậy thanh tra, kiểm tra là một
trong những nhiệm vụ quan trọng của Nhà nƣớc để thực hiện sự quản lý Nhà nƣớc
bằng pháp luật. Trong nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc thì vai trò
của Nhà nƣớc càng trở nên quan trọng. Nhà nƣớc cần ban hành pháp luật để định
hƣớng, khuyến khích, hỗ trợ cho các thành phần kinh tế phát triển đồng thời tăng
cƣờng thanh tra, kiểm tra các thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh theo đúng
các quy định của pháp luật.

2.1. Mục tiêu chung
Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng đối
với các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó phân tích
những mặt tích cực, mặt hạn chế, nguyên nhân của nó. Trên cơ sở đó, luận văn đề
xuất những giải pháp phù hợp nhằm đổi mới công tác thanh tra, giám sát ngân hàng
nhằm đảm bảo an toàn hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về mô hình hoạt động, công tác
thanh tra giám sát, nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động của các QTDND cơ sở.
- Phân tích thực trạng công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng trong hoạt
động của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó tìm ra những tồn tại
thiếu sót trong công tác thanh tra, giám sát đối với các QTDND cơ sở.
- Đề xuất một số giải pháp đổi mới công tác thanh tra, giám sát Ngân hàng
nhằm đảm bảo an toàn hoạt động các TCTD nói chung và QTDND cơ sở trên địa
bàn tỉnh nói riêng. Từ đó, giúp các QTDND cơ sở phát triển an toàn, hiệu quả và
bền vững.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám
sát Ngân hàng đối với các TCTD và các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

3
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn về công tác thanh tra giám
sát đối với các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA,
GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1. Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)
1.1.1. Khái niệm QTDND
QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ
yếu là tƣơng trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của
từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh
dịch vụ và cải thiện đời sống, bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy để phát triển.
- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên
trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm
mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ giữa các thành viên.
- Quỹ tín dụng nhân dân Trung ƣơng (nay đƣợc gọi là Ngân hàng hợp tác
xã): là tổ chức tín dụng hợp tác do các QTDNDCS cùng nhau lập thành nhằm mục
đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả của cả hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.
Để hỗ trợ Quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức tín dụng và các đối tƣợng khác
đƣợc tham gia góp vốn vào QTDNDTW (Ngân hàng hợp tác xã) theo hƣớng dẫn
của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển QTDND
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng lần thứ 5, khoá VII đã
đề ra những định hƣớng cơ bản về mục tiêu, phƣơng hƣớng, chính sách và các biện
pháp chủ yếu để tiếp tục đổi mới và phát triển kinh - tế xã hội nông thôn; trong đó,
xác định những yêu cầu, nhiệm vụ của hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng trên
địa bàn Nông nghiệp - Nông thôn nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ƣơng
lần thứ 5. Năm 1945 chủ tịch Hồ Chi Minh đã ký sắc lệnh số 10/SL thành lập Nha
tín dụng sản xuất; nhiệm vụ của tổ chức này là cho vay vốn đối với nông dân, nhất
là nông dân nghèo, để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống. Tiếp đến là thành lập
các HTX tín dụng từ năm 1956. Đến năm 1985, hầu hết các xã trong cả nƣớc đều có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


chức lại HTX tín dụng theo mô hình mới gọi là QTDND nhằm huy động tối đa
nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cƣ, các tổ chức để phục vụ lại chính họ,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong Nông nghiệp - Nông thôn. Thành lập
QTDND theo mô hình mới góp phần đa dạng hoá tổ chức tín dụng hoạt động trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6
địa bàn nông thôn; tạo lập một hệ thống kinh doanh tiền tệ có sự liên kết chặt chẽ
bởi lợi ích của mọi thành viên trong hệ thống QTDND. Mô hình QTDND mà chúng
ta đang xây dựng về bản chất là một mô hình hoàn toàn khác so với mô hình trƣớc
kia mặc dù tên gọi có khác nhƣng nhiều ngƣời, nhất là ngƣời dân nơi đã có mô hình
tổ chức tín dụng hợp tác trƣớc đây thiếu tin tƣởng bởi tên gọi là QTDND nhƣng lại
hoạt động theo Luật HTX nên vẫn có ngƣời lầm tƣởng là HTX tín dụng trƣớc đây.
Luật HTX đƣa vào áp dụng từ ngày 01/01/1997 đã quy định rất cụ thể về mục tiêu,
nguyên tắc hoạt động và tổ chức của HTX hiện đại. Việc nhận thức đúng đắn về mô
hình QTDND là hết sức cần thiết và đây là điều kiện tiên quyết để xây dựng và phát
triển thành công.
Đến cuối năm 2008, vừa chấn chỉnh, củng cố, vừa xây dựng, hệ thống
QTDND bao gồm QTD Trung ƣơng với trên 30 chi nhánh hoạt động trên địa bàn 64
tỉnh, thành phố và trên 957 QTDND cơ sở. Hoạt động của hệ thống QTDND tiếp
tục có bƣớc tăng trƣởng bền vững; các QTDND phát triển ổn định, an toàn, hiệu
quả, các chỉ tiêu cơ bản đều tăng trƣởng so với những năm trƣớc và năm liền kề,
nhất là nguồn vốn huy động tiền gửi dân cƣ. Tuy vậy, trong quá trình hoạt động và
phát triển không tránh khỏi có sự sai phạm ở nơi này, nơi khác của một số QTDND.
QTDND là mô hình đặc thù nên việc xây dựng và phát triển là một việc đầy
khó khăn và thách thức. QTDND là loại hình tổ chức hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện
mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập

hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân với nhau trong nƣớc và ngoài nƣớc theo
quy định của pháp luật.
- Tổ chức, hoạt động của QTDND cơ sở
Theo quy định tại Thông tƣ số 08/2005/TT-NHNN ngày 30/12/2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số
48/2001/NĐ- CP ngày 13/8/2001 về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân
dân và Nghị định số 69/2005/NĐ- CP ngày 26/5/2005 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ- CP ngày 13/8/2001 của
chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân: “Đối với Quỹ tín
dụng cơ sở có nguồn vốn hoạt động từ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) trở xuống
có thể thành lập một bộ máy vừa quản lý vừa điều hành; Đối với Quỹ tín dụng cơ sở
có nguồn vốn hoạt động trên 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) phải thành lập
riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành. Đối với những Quỹ tín dụng cơ sở có
dƣới 1.000 thành viên và nguồn vốn hoạt động từ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ
đồng) trở xuống thì việc bầu Ban kiểm soát hoặc có thể chỉ bầu một kiểm soát viên
chuyên trách mà không phải bầu Ban kiểm soát do Đại hội thành viên quyết định.”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8
1.1.4. Hoạt động cơ bản của QTDND cơ sở
- Hoạt động huy động vốn
Đây là hoạt động cơ bản, quan trọng nhất ảnh hƣởng tới chất lƣợng hoạt
động của QTDND cơ sở, theo quy định tại Thông tƣ số 08/2005/TT-NHNN ngày
30/12/2005 của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, QTDND cơ sở đƣợc huy động vốn
từ những nguồn sau:
Quỹ tín dụng cơ sở đƣợc huy động vốn của các tổ chức, cá nhân và các tổ
chức tín dụng khác (ngoài hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân) dƣới hình thức nhận
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm;

Gửi vốn tại Ngân hàng hợp tác và các TCTD khác: Khi huy động tiền gửi của
khách hàng, một phần lớn lƣợng tiền gửi đƣợc các QTDND cơ sở thực hiện cho thành
viên vay vốn thông qua hoạt động tín dụng, phần còn lại một phần để tồn quỹ tiền mặt
nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ngay, một phần các QTDND cơ sở đi gửi tại Ngân
hàng hợp tác hoặc các TCTD khác để đảm bảo an toàn và khả năng chi trả.
Nhìn chung, trong tất cả các hoạt động cơ bản của QTDND cơ sở thì hoạt
động tín dụng đƣợc đánh giá là quan trọng nhất bởi hoạt động này thƣờng chiếm
80% - 85% danh mục tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các
QTDND cơ sở.
1.1.5. Mục tiêu hoạt động của QTDND cơ sở
Mục tiêu hoạt động chủ yếu của QTDND cơ sở là tƣơng trợ giữa các thành
viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực
hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống,
bảo đảm bù đắp đủ chi phí và có tích lũy để phát triển.
Sơ đồ 1.1. Mô hình hệ thống QTDND
Ngân hàng Nhà
nƣớc VN

NH Hợp tác xã
TW

Ngân hàng Nhà
nƣớc Chi nhánh
tỉnh

NH Hợp tác xã
Chi nhánh tỉnh, TP

QTDND Cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

chức và hoạt động của Thanh tra Ngân hàng, và mới đây đƣợc thay thế bằng Nghị
định 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 04 năm 2014 về tổ chức và hoạt động của
Thanh tra, giám sát Ngân hàng, theo đó Thanh tra, giám sát Ngành Ngân hàng là Cơ
quan Thanh tra Nhà nƣớc, đƣợc tổ chức thành hệ thống gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

Đồ án đầy đủ ở file: Đồ án Full







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status