VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ KIM THOA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
CÔNG LẬP THÀNH PHỐ BẾN TRE, BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu ghi
trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Thoa
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận
được sự động viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy giáo, Cô
giáo, các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- TS. Lê văn Chín, người đã hướng dẫn luận văn và tận tình giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện luận văn.
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP THÀNH PHỐ BẾN TRE, BẾN TRE .....29
2.1. Một số nét về kinh tế - xã hội - giáo dục thành phố Bến Tre ........................29
2.2. Thực trạng hoạt động giáo dục ở các trường mầm non công lập thành phố.. 36
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầm non công lập thành
phố Bến Tre, Bến Tre ................................................................................................ 43
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục ở các trường
mầm non công lập thành phố Bến Tre, Bến Tre522.5. Nhận xét chung về thực
trạng quản lý giáo dục ở các trường mầm non công lập thành phố Bến Tre, Bến
Tre .........................................................................................................................53
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP THÀNH PHỐ BẾN TRE, BẾN TRE ......56
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................56
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầm non
công lập thành phố Bến Tre, Bến Tre ...................................................................57
3.3. Kiểm chứng nhận thức về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề
xuất ........................................................................................................................65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................73
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý .........................10
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý .........................11
Bảng 2.1. Quy mô trẻ học các trường ngoài công lập trong 5 năm học qua.... 30Bảng
2.2. Quy mô trường, lớp và trẻ ở các trường công lập trong 5 năm qua ...................30
Bảng 2.3. Đội ngũ cán bộ quản lý mầm non 5 năm qua ...........................................31
Bảng 2.4. Đội ngũ giáo viên mầm non 5 năm qua ...................................................32
Bảng 2.5. Số giáo viên mầm non ở các trường năm học 2017-2018 .......................33
Bảng 2.6. Độ tuổi bình quân CBQL và giáo viên mầm non trong năm học 20172018 ...........................................................................................................................34
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục ở các trường mầm non công lập thành phố Bến Tre, Bến Tre ...................67
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục ở các trường mầm non công lập thành phố Bến Tre, Bến Tre .68
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cụm từ viết đầy đủ
TT
Ký hiệu
1
CBQL
Cán bộ quản lý
2
CSVC
Cơ sở vật chất
3
CNTT
Công nghệ thông tin
Nxb
Điểm trung bình
Nhà xuất bản
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, giá trị con người ngày càng được nhận thức, đánh giá một cách
toàn diện và sâu sắc thì công tác chăm sóc, giáo dục mầm non ngày càng mang một
ý nghĩa nhân văn, càng trở thành một đạo lý của thế giới văn minh. Sự thành công
trong học tập của đứa trẻ sau này phụ thuộc rất nhiều vào sự chuẩn bị cho trẻ trong
5 năm đầu của cuộc đời. Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống
giáo dục quốc dân, đặt nền tảng cho sự phát triển nhân cách của trẻ, tạo tiền đề cho
phổ cập giáo dục tiểu học. Chăm sóc, giáo dục trẻ ngay từ khi còn bé, chính là sự
đầu tư lâu dài và ngay từ đầu góp phần tạo sự tăng tốc trong phát triển kinh tế - xã
hội tương lai.
Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 “Về đổi
mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”,
xác định: Đối với GDMN, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ,
hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1.
Đứng trước yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao chất
lượng chăm sóc giáo dục trẻ là mối quan tâm hàng đầu không chỉ là trách nhiệm của
người làm công tác quản lý giáo dục mà là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân. Vì
vậy, yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng giáo dục mầm non
nói riêng là yêu cầu luôn mang tính thời sự và cấp thiết. Chất lượng giáo dục phụ
nội dung của chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số
17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Thời gian gần đây Bộ Giáo dục còn đưa ra Văn bản hợp nhất số
01/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 1 năm 2017 về việc ban hành chương trình giáo
dục mầm non. Thông tư này được áp dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục mầm non
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Những văn bản này đã ra đời cùng thời với việc
Đảng và Nhà nước ta chú trọng đến việc xây dựng nhà nước pháp quyền thể hiện
sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện cho sự phát
triển giáo dục mầm non một cách có hệ thống, lâu dài và bền vững.
2
Hoạt động giáo dục trong trường mầm non được tổ chức theo mục tiêu, nội
dung, nguyên tắc và có những yêu cầu đối với từng độ tuổi. Đây là những căn cứ
định hướng cho cán bộ quản lý, giáo viên trong quá trình thực hiện. Trong những
năm gần đây, trên quy mô toàn quốc có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động
giáo dục mầm non như:
- Nguyễn Thị Thu An: “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non tại các trường
mầm non công lập quận Hà Đông, Hà Nội”, năm 2016.
Các tài liệu trên có nhiều đóng góp cho giáo dục mầm non, đi sâu vào nghiên
cứu thực trạng việc quản lý hoạt động giáo dục ở một số địa phương có điều kiện
kinh tế phát triển. Tuy nhiên, các công trình đi sâu nghiên cứu việc quản lý hoạt động
giáo dục mầm non ở cấp Sở Giáo dục, cấp Phòng Giáo dục chưa nhiều; phần lớn là
những báo cáo kinh nghiệm đúc kết từ thực tiễn hoạt động của các phòng giáo dục và
đào tạo, các trường mầm non.
Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay công tác quản lý hoạt giáo dục thật sự là vấn
đề đáng lưu tâm và rất cần được nghiên cứu, thảo luận để việc thực hiện chương
trình đi vào chiều sâu. Do đó, các nhà nghiên cứu cần phải nghiên cứu việc quản lý
hoạt động giáo dục nhằm tìm ra các biện pháp chỉ đạo có hiệu quả nhất để góp phần
trường mầm non.
- Quản lý mục tiêu giáo dục trẻ ở trường mầm non.
- Quản lý nội dung chương trình giáo dục trẻ ở trường mầm non.
- Quản lý hoạt động trên lớp của giáo viên ở trường mầm non.
- Quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
- Phối hợp giữa hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn trong việc
xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục ở trường mầm non.
- Công tác kiểm tra, đánh giá, hoạt động giáo dục ở trường mầm non.
4.2.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động giáo dục ở các trường
mầm non công lập thành phố Bến Tre, Bến Tre.
Chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát 6 trường mầm non công lập trực thuộc thành
phố Bến Tre, Bến Tre.
4
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
- Nguyên tắc hoạt động: Khi nghiên cứu hoạt động giáo dục ở các trường
mầm non công lập thành phố Bến Tre, Bến Tre cần nghiên cứu về hoạt động quản
lý của hiệu trưởng và hoạt động giáo dục cho trẻ trong các trường mầm non công
lập của giáo viên để làm rõ biện pháp của hiệu trưởng đối với vấn đề giáo dục cho
trẻ trong các trường mầm non.
- Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ trong các
trường mầm non công lập thành phố Bến Tre, Bến Tre chịu sự tác động của nhiều
yếu tố khác nhau: Yếu tố chủ quan và khách quan. Trong luận văn này, quản lý hoạt
động giáo dục ở các trường mầm non công lập của hiệu trưởng được xem xét như là
kết quả tác động của nhiều yếu tố. Tuy nhiên trong từng thời điểm, từng hoàn cảnh
khác nhau có yếu tố tác động trực tiếp, có yếu tố tác động gián tiếp, có yếu tố tác
tra bằng bảng hỏi để nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục trong trường mầm
non và quản lý hoạt động giáo dục trong trường mầm non hiện nay cũng như thực
trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động này.
Phiếu điều tra số 1: Thiết kế phiếu điều tra này để nghiên cứu đánh giá của
CBQL giáo dục và giáo viên các trường mầm non, mẫu giáo công lập về thực trạng
thực trạng hoạt động giáo dục trong trường mầm non và quản lý hoạt động giáo dục
trong trường mầm non hiện nay cũng như thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý
hoạt động này.
Phiếu điều tra số 2: Thiết kế phiếu điều tra này để nghiên cứu đánh giá của
CBQL giáo dục các trường mầm non, mẫu giáo công lập về tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầm non công
lập thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre do đề tài đề xuất.
- Cách thức thực hiện: Tiến hành phát phiếu điều tra bằng bảng hỏi trên tổng
số khách thể điều tra là 220 CBQL và GVMN của 6 trường mầm non, mẫu giáo công
lập ở thành phố Bến Tre. Mỗi khách thể trả lời độc lập một phiếu điều tra, trước khi
trả lời, các khách thể được hướng dẫn để hiểu mục đích và yêu cầu trả lời ở các nội
dung của phiếu.
5.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
6
Mục đích của phương pháp: Phương pháp này sẽ được đề tài sử dụng nhằm
mục đích để phỏng vấn sâu, tìm hiểu những quan điểm của CBQL, GVMN về thực
trạng hoạt động giáo dục ở các trường mầm non công lập thành phố Bến Tre cũng
như các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này.
Nội dung của phương pháp: Nội dung phương pháp phỏng vấn sâu giúp
người nghiên cứu phân tích sâu hơn, chi tiết hơn các ý kiến và quan điểm của khách
thể nghiên cứu nhằm lý giải rõ hơn kết quả nghiên cứu định lượng.
Cách thức thực hiện: Tiến hành phỏng vấn sâu số lượng 15 người (Trong đó:
tiễn của luận văn góp phần bổ sung một số vấn đề lí luận về quản lý hoạt động giáo
dục ở các trường mầm non trong khoa học quản lý giáo dục.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã phân tích và chỉ ra được thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
ở các trường mầm non công lập thành phố Bến Tre, Bến Tre trên 3 nội dung quản
lý. Kết quả nghiên cứu chủ thể quản lý đã thực hiện tốt các nội dung quản lý này.
Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo bổ ích cho
chủ thể quản lý tại các trường mầm non, giáo viên mầm non nhằm nâng cao hiệu
quả của hoạt động giáo dục ở các trường mầm non hiện nay.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phần nội dung của luận văn được cấu trúc 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầm
non công lập.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầm non
công lập thành phố Bến Tre, Bến Tre.
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ở các
trường mầm non công lập thành phố Bến Tre, Bến Tre.
8
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP
1.1. Quản lý
1.1.1. Khái niệm quản lý
Có nhiều cách định nghĩa khái niệm quản lý khác nhau tùy theo cách tiếp cận
khác nhau. Nhìn chung, quản lý là một khái niệm gắn với quyền lực ở một mức độ
nhất định. Trong Từ điển tiếng Việt có nêu: Quản lý là “Tổ chức và điều khiển các
quy luật khách quan” [25].
Theo Nguyễn Quốc Chí và Đặng Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
mục đích của tổ chức” [9, tr.16].
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Ngày nay, quản lý được
coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế - xã hội; đó là: vốn, nguồn lực lao
động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý. Trong luận văn này, “Quản lý”
được hiểu là: Sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý trong quá trình hoạt động (lao động, học tập, nghiên cứu, ứng dụng…) của
một tổ chức, một đơn vị với các điều kiện nhất định (không gian, thời gian, nguồn
lực…) nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Quá trình tác động này có thể được khái quát theo sơ đồ sau:
Môi trường quản lý
Mục tiêu quản lý
Đối tượng bị quản lý
Chủ thể quản lý
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý
1.1.2. Chức năng của quản lý
Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:
- Chức năng lập kế hoạch, là bước quan trọng cơ bản nhất trong số các bước
nhằm xác định khối lượng công việc, lựa chọn mục tiêu, khái quát các công việc
10
KIỂM TRA
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý
11
1.2. Hoạt động giáo dục ở trường mầm non công lập
1.2.1. Hoạt động giáo dục
1.2.1.1. Khái niệm hoạt động giáo dục
Giáo dục là hoạt động chủ yếu trong nhà trường giúp học sinh tiếp thu những
kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại của nhân loại, hình thành những kỹ năng, kỹ
xảo và những năng lực, phẩm chất trí tuệ cần thiết của người công dân, giáo dục
cũng là con đường cơ bản để hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức
và phát triển nhân cách học sinh.
Có nhiều khái niệm về hoạt động giáo dục, trong đề tài luận văn này tôi sử
dụng khái niệm như sau: “Hoạt động giáo dục là quá trình gồm hai hoạt động
thống nhất biện chứng: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học
sinh. Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự
giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện
những nhiệm vụ giáo dục...”
1.2.1.2. Đặc điểm của hoạt động giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Giáo dục là hai mặt của một quá trình
luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập vào nhau
thông qua hoạt động cộng tác nhằm tạo cho người học khả năng phát triển trí tuệ,
góp phần hoàn thiện nhân cách. Bản chất của quá trình giáo dục là một hệ toàn vẹn”.
Như vậy, hoạt động giáo dục là hoạt động kép bao gồm hoạt động dạy của
giáo viên và hoạt động học của học sinh. Hoạt động dạy và hoạt động học thống
nhất biện chứng với nhau trong hoạt động dạy học. Nếu thiếu một trong hai hoạt
động thì không có hoạt động giáo dục. Nếu không có hoạt động dạy thì chỉ còn hoạt
động tự học của học sinh, nếu không có hoạt động học thì hoạt động dạy cũng
cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho
trẻ em vào lớp một.
- Phát triển tình cảm - xã hội: Giúp trẻ hình thành những kỹ năng giao tiếp cơ
bản. Nhận biết trạng thái cảm xúc tình cảm khác nhau. Biết thể hiện tình cảm sự
quan tâm của mình đến những người xung quanh. Hình thành ý thức tự phục vụ bản thân.
- Phát triển trí tuệ: Kích thích tính ham hiểu biết, thích tìm hiểu, khám phá sự
vật hiện tượng xung quanh. Phát triển khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán
13
đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định …Phát triển khả năng sáng tạo và nhận ra một số
mối liên hệ đơn giản với các sự vật hiện tượng xung quanh.
- Phát triển thể chất: Giúp trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối, hài hòa,
khả năng phối hợp các giác quan và vận động. Vận động nhịp nhàng biết định
hướng trong không gian. Có một số thói quen, kỹ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và có ý thức đảm bảo sự an toàn bản thân.
- Phát triển ngôn ngữ: Giúp trẻ có thể diễn đạt bằng lời nói rõ ràng, để thể
hiện ý muốn, cảm xúc, tình cảm của mình và của người khác. Bắt đầu tiếp cận việc
đọc và viết để vào học lớp 1, phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
- Phát triển thẩm mỹ: Phát triển cảm xúc thẩm mỹ, khả năng tạo ra cái đẹp, cảm
nhận vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật.
* Chức năng, nhiệm vụ của trường mầm non [Chương trình giáo dục
mầm non].
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng
tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành.
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường. Tổ chức giáo dục hoà nhập
cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật.
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng,
mầm non vì: Trường công lập là trường được cơ quan nhà nước thành lập, đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên do
đó, nó mang tính ổn định; đồng thời theo QĐ 161/2002/QĐ-TTCP ngày 15/11/2002
về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non và Quyết định số 149/2006/QĐTTCP ngày 23/6/2006 về việc phê duyệt đề án “Phát triển GDMN giai đoạn 2006 2015” của Thủ tướng Chính phủ, chỉ tiêu ít nhất mỗi phường, xã, thị trấn có từ 1
đến 2 trường mầm non công lập. Vì vậy, quy mô trường mầm non công lập rộng
khắp, lớn hơn nhiều loại hình trường ngoài công lập.
1.2.2.3. Khái niệm hoạt động giáo dục ở trường mầm non
Trẻ nhỏ học tất cả những gì xảy ra đối với chúng và không chia tách việc học
thành các môn học. Các trải nghiệm học tập của chúng cần tích hợp thành một thể
thống nhất. Các hoạt động liên môn này giúp trẻ hiểu các kiến thức và kỹ năng liên
kết với nhau như thế nào hơn là tách riêng trong quá trình dạy và học. Trong hoàn
15
cảnh có ý nghĩa, trẻ phát hiện sự vật từ quan sát, nghiên cứu, khám phá và các hoạt
động thực hành.
Vì vậy có thể hiểu hoạt động giáo dục ở trường mầm non là cách dạy tập
trung theo chủ đề làm cho hoạt động học tập mang tính thực tiễn hơn là chỉ tập
trung vào kiến thức và kỹ năng. Chủ đề bao gồm những kinh nghiệm mắt thấy tai
nghe và những hoạt động dựa trên việc học và đưa ra cho trẻ nhiều sự lựa chọn hơn
về những điều mà chúng sẽ làm. Giáo dục theo chủ đề cũng mang đến cho người học
nhiều kiến thức hơn là kiểu dạy theo đơn vị bài học.
1.2.2.4. Nội dung hoạt động hoạt động giáo dục ở trường mầm non
Nội dung hoạt động giáo dục được quy định tại chương trình Giáo dục mầm
non (Văn bản họp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Chương trình Giáo dục mầm của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo) bao gồm những nội dung sau:
- Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt.
- Thích nghe hát, hát và vận động theo nhạc; thích vẽ, xé dán, xếp hình…
*Nội dung chương trình giáo dục mẫu giáo
Chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển
hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm
mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học.
* Phát triển thể chất:
- Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, vận động nhịp nhàng,
biết định hướng trong không gian.
- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay.
- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ.
- Có một số thói quen, kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm
bảo sự an toàn của bản thân.
* Phát triển nhận thức:
17
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành
động, hình ảnh, lời nói...) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
* Phát triển ngôn ngữ:
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ,