TIỂU LUẬN CÔNG tác xã hội với NGƯỜI NGHÈO - Pdf 49

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI CƠ SỞ (II)

TIỂU LUẬN HẾT MÔN
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI NGHÈO
ĐỀ TÀI: VAI TRÒ KẾT NỐI NGUỒN LỰC CỦA NHÂN VIÊN CTXH
NHẰM HỖ TRỢ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
HUYỆN CỦ CHI

GIẢNG VIÊN : CÔNG HOÀNG THUẬN
SINH VIÊN

: PHẠM QUANG TIẾN

LỚP

: Đ14CT2

MSSV

:1457601010271

NGÀNH

: CÔNG TÁC XÃ HỘI

TP.HCM, NGÀY 16 THÁNG 10 NĂM 2017
LỜI CÁM ƠN


Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến đến các thầy cô khoa CTXH Trường ĐH Lao

CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI, VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN XÃ HỘI TRONG KẾT NỐI NGUỒN LỰC.. .6

2.1 THỰC TRẠNG NGHÈO Ở HUYỆN CỦ CHI.........................................................................................6
Thực trạng vai trò kết nối nguồn lực của công tác xã hội.......................................................................6
Kết quả khi được sự hỗ trợ nguồn lực.....................................................................................................7
Biểu dương khen thưởng kịp thời những hộ nghèo vượt khó.................................................................8
CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................9

3.1 NGUYÊN NHÂN CHÍNH DẪN ĐẾN NGHÈO Ở HUYỆN CỦ CHI...........................................................9
3.2 GIẢI PHÁP...................................................................................................................................10
3.3 KIẾN NGHỊ...................................................................................................................................11
3.4KẾT LUẬN.....................................................................................................................................12
3.5 Tài liệu tham khảo.......................................................................................................................12



GIẢNG VIÊN :CÔNG HOÀNG THUẬN

MỞ ĐẦU
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Nghèo đói chính là vấn đề mà xuyên suốt trong quá trình phát triển lịch sử của mỗi đất
nước trên toàn thế giới, tình hình nghèo đói diễn ra rất phức tạp. Nó làm ảnh hưởng
nặng nề đến sự phát triển kinh tế của mỗi đất nước, có thể nói cuộc chiến với nghèo
đói là cuộc chiến cam go, đầy thử thách không thể thực hiện sớm chiều là được. Nó
đòi hỏi cần phải có sự kiên trì thực hiện từng bước, đầu tiên ta cần phải thực hiện sự
công bằng xã hội, dân chủ, văn minh, hiện đại, hoàn thiện các chính sách xóa đói giảm
nghèo và làm giàu một cách chính đáng đúng pháp luật chủ trương của Đảng và nhà
nước ta.
Mục tiêu giảm nghèo không chỉ mỗi riêng Việt Nam mà nó còn là mục tiêu của các
nước trên toàn thế giới, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người nghèo, nhằm

cuộc sống vì họ chưa thể tiếp cận được với các nguồn lực, họ chưa thấy được năng lực
của bản thân. Công tác xã hội với người nghèo có vai trò giúp nâng cao năng lực để
thoát nghèo bền vững, giúp họ vượt qua những rủi ro, phát hiện được những nguồn lực
mà người nghèo cần được tiếp cận. Chính vì tôi sử dụng kiến thức chuyên ngành
CTXH với người nghèo để nghiên cứu thực tế hộ nghèo ở huyện Củ Chi đã được tiếp
cận được với các nguồn lực giúp họ thoát nghèo bền vững chưa.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Nghèo đói đang là vấn đề quan tâm ưu tiên hàng đầu của Đảng và nhà nước, các cơ
quan ban ngành đoàn thể, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu về nghèo đói, các tổ
chức phi chính phủ của Liên Họp Quốc, phi tài chính trên thế giới cũng tham gia vào
công tác giảm nghèo trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã đang là vấn đề nóng hằng năm được Đảng và nhà nước quan tâm sâu sắc
đạt được nhũng thành tựu to lớn trong công tác xóa đói giảm nghèo tuy nhiên vẫn còn
một số hạn chế trong chính sách hỗ trợ nguồn lực dành cho các vùng nông thôn nghèo
ở Việt Nam.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Khái quát : Củ Chi là một huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh, có Sông
Sài Gòn chảy qua. Huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam
Bộ và Đông Nam Bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng tây bắc, đông nam và đông
bắc, tây nam. Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8 m – 10 m.
- Đối tương : Vấn đề kết nối nguồn lực ở Huyện Củ Chi.
-Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Huyện Củ Chi
2
SINH VIÊN : PHẠM QUANG TIẾN


GIẢNG VIÊN :CÔNG HOÀNG THUẬN

Thời gian: số liệu mới nhất có thể

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGHÈO ĐÓI
1.1MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NGHÈO ĐÓI
Nghèo
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu
chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến
nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và theo thời gian.
Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập. Theo đó một người là nghèo
khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng
năm
Nghèo tuyệt đói
Nghèo ở mức độ tuyệt đối... là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người
nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và
trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của
cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta.

Nghèo tương đói
Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật
chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với
sự sung túc của xã hội đó.
1.2NHỮNG QUAN ĐIỂM VỀ NGHÈO ĐÓI
Cho đến hôm nay, đói nghèo vẫn là nỗi ám ảnh thường trực đối với cả loài người. Thế
giới đã chứng kiến những thảm họa của chiến tranh, thảm họa của thiên tai, dịch bệnh
với bao nỗi kinh hoàng. Thế nhưng hậu quả do những nạn đói gây ra cũng vô cùng
khủng khiếp. Điều đáng sợ hơn nữa là: Nếu như các cuộc chiến tranh dù khốc liệt vô
cùng nhưng rồi trước sau cũng được giải quyết, nếu như những thảm họa do thiên tai,
dịch bệnh gây ra từng bước cũng sẽ được khắc phục thì vấn đề nghèo đói của nhân loại
lại là một vấn đề vừa cấp bách, vừa phức tạp lại như một căn bệnh kinh niên khó bề
chạy chữa.
4
SINH VIÊN : PHẠM QUANG TIẾN


5
SINH VIÊN : PHẠM QUANG TIẾN


GIẢNG VIÊN :CÔNG HOÀNG THUẬN

CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ NGHÈO ĐÓI, VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN XÃ HỘI TRONG
KẾT NỐI NGUỒN LỰC.
2.1 THỰC TRẠNG NGHÈO Ở HUYỆN CỦ CHI.
Theo điều tra mới nhất dựa trên tiêu chí nghèo mới của thành phố ,điều chỉnh chuẩn
nghèo theo tiêu chí thu nhập bình quân đầu người là 12 triệu đồng/người/năm, năm
2012 huyện tổ chức điều tra hộ nghèo theo tiêu chí mới và đưa vào danh sách 26.879
hộ, chiếm tỷ lệ 28,4% so với tổng hộ dân. Trong đó có 397 hộ thu nhập từ 6 triệu
đồng/người/năm trở xuống; 19.689 hộ thu nhập từ 6 đến 8 triệu đồng/người/năm;
5.102 hộ thu nhập từ 8 đến 10 triệu đồng/người/năm và 1.691 hộ thu nhập từ 12 đến
triệu đồng/người/năm. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2015 không còn hộ
nghèo thu nhập dưới 12 triệu đồng/người/năm và kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới
10% tổng số hộ dân, huyện đã đề ra kế hoạch thực hiện theo từng bước cụ thể và tập
trung hỗ trợ cho hộ nghèo nâng thu nhập theo từng nhóm thu nhập và giảm hộ nghèo
theo tiêu chí mới.

Thực trạng vai trò kết nối nguồn lực của công tác xã hội.
Nhân viên công tác xã hội đảm nhận vai trò của cán bộ giảm nghèo tại huyện đã
chủ trương phát huy việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, chú trọng đến công tác
giải quyết việc làm kết hợp với phát triển ngành nghề thủ công truyền thống, khai thác
và sử dụng có hiệu quả tiềm năng, nguyên liệu tại chỗ, có chính sách đầu tư các đơn vị
sản xuất công nghiệp nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Các khu
công nghiệp tập trung cũng đã thu hút nhiều đơn vị đến đầu tư giải quyết việc làm ổn
định cho số lao động trẻ. Thực hiện các chính sách ưu đãi xã hội gắn liền với việc xây

gần 182.600 thẻ bảo hiểm y tế; miễn giảm học phí, trợ cấp chi phí học tập cho học sinh
nghèo với số tiền hơn 7.428 tỷ đồng; chống dột và sửa chữa 37 căn nhà, xây tặng
1.146 căn nhà tình thương cho hộ nghèo trên toàn huyện, nâng tổng số nhà tình thương
được trao tặng lên 5.806 căn nhà. Để công tác giảm nghèo bền vững, huyện còn tập
trung đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng. Từ năm 2009 – 2013, huyện đã đầu tư xây
dựng đường giao thông nông thôn, cải tạo và phát triển giao thông nội đồng, xây dựng
hệ thống thủy lợi, trường học, trạm y tế... với tổng số giá trị gần 2.219 tỷ đồng.
Với vai trò kết nối người nghèo với các nguồn lực cần thiết thì những con số đáng kể
nói trên đáng được ghi nhận và tiếp tục phát huy tốt hơn nữa trong những năm tới

Kết quả khi được sự hỗ trợ nguồn lực
Sau khi những cố gắng nỗ lực của cán bộ giảm nghèo, đặc biệt theo dõi sát sao các hộ
nghèo đến năm 2015 đã có một cuộc khảo sát và theo báo cáo mới nhất toàn huyện có
9.253 hộ vượt chuẩn nghèo 12 triệu đồng/người/năm, kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ
28,4% đầu năm 2009 xuống còn 19,58% vào cuối năm 2010; không còn hộ có thu
7
SINH VIÊN : PHẠM QUANG TIẾN


GIẢNG VIÊN :CÔNG HOÀNG THUẬN

nhập dưới 6 triệu đồng/người/năm. Năm 2011, huyện đã trợ giúp 6.422 hộ vượt nghèo,
nâng thu nhập cho 9.940 hộ, kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 19,58% xuống còn 13,3% với
12.589 hộ so với tổng số hộ dân vào cuối năm 2011. Tiếp tục nỗ lực thoát nghèo, trong
năm 2012, huyện đã trợ giúp 5.096 hộ vượt nghèo, nâng thu nhập cho 5.504 hộ, kéo
giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 13,3% xuống còn 7,95% với 7.504 hộ. Tính đến ngày
31/12/2013, toàn huyện còn 1.572 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 1,66% tổng số hộ dân, cơ bản
không còn hộ thu nhập từ 6 đến 8 triệu đồng/người/năm, hoàn thành trước kế hoạch đã
đề ra, thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đảng bộ trong chương trình giảm nghèo,
tăng hộ khá giai đoạn 3 (2009 – 2015).

khá giả.
Không chỉ có gia đình ông Thương, ông Dũng mà trong 5 năm vừa qua, trên địa bàn
huyện còn có rất nhiều hộ đã thoát khỏi cái nghèo trong niềm vui và hạnh phúc. Họ đã
vượt qua chính mình, vượt qua những tháng ngày khó khăn trong việc mưu sinh kiếm
sống bằng chính khả năng, sức lao động, bằng ý chí cầu tiến, vươn lên trong cuộc
sống. Để giờ đây, họ đã tạo dựng nên những tổ ấm gia đình với cơ ngơi khá khang
trang, con cái ăn học đàng hoàng, có công ăn việc làm ổn định.
Bên cạnh những hộ nghèo làm giàu và thoát nghèo vẫn còn số đông hộ nghèo vẫn
chưa thể thoát nghèo do còn gặp phải nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến chưa thể
thoát nghèo.

CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 NGUYÊN NHÂN CHÍNH DẪN ĐẾN NGHÈO Ở HUYỆN CỦ CHI.
Thiếu vốn sản xuất: Đây là nguyên nhân số 1 do họ chưa có vốn để chăn nuôi sản
xuất kinh doanh, dẫn đến tình trạng thu nhập không cao nên thiếu cái ăn, cái mặc,
thiếu vốn tái sản xuất.
Chưa tiếp cận được nguồn lực như Quỹ hỗ trợ người nghèo vay vốn, Vay vốn hộ
nghèo với lãi suất thấp ở ngân hàng phát triển nông thôn Argribank.
Không có kinh nghiệm làm ăn: Kinh nghiệm làm ăn và kỹ thuật sản xuất rất hạn chế.
Nguyên nhân là do họ thiếu kiến thức về kỹ thuật canh tác, áp dụng kĩ thuật không phù
hợp với đất đai, cây trồng, vật nuôi, không có cơ hội học hỏi thêm.
Thiếu việc làm: Đây là nguyên nhân phổ biên ở huyện củ chi ngoài trồng trọt họ
không có vốn để phát triển chăn nuôi, làm ngành nghề.
Trồng trọt thì chỉ mang tính mùa vụ, lao động dư thừa, chỉ mong chờ vào làm thuê.
Trong ngành nghề thì thiếu tay nghề và trình độ học vấn thấp
Đất canh tác ít:Đa số hộ nghèo đều không có đất canh tác chủ yếu đi làm thuê là
chính, một số thì đất quá ít không đủ để canh tác.

9
SINH VIÊN : PHẠM QUANG TIẾN

cấp từ mẫu giáo đến trung học.
- Miễn giảm học phí cho con em hộ nghèo.
-Nâng cấp chất lượng giáo dục.
-Khuyến khích các cá nhân tổ chức tình nguyện tham gia giúp đỡ người nghèo nâng
cao trình độ.
10
SINH VIÊN : PHẠM QUANG TIẾN


GIẢNG VIÊN :CÔNG HOÀNG THUẬN

Hỗ trợ ưu đãi vay vốn:
-Ưu tiên diện chính sách hộ nghèo vay trước.
-Lãi suất cho vay: Đây là yếu tố mang nội dung kinh tế và tâm lý đối với người đi vay
ưu đãi với lãi suất ngân hàng nhà nước là 0,87% và phát triển nông thôn 0,65%.
Công tác khuyến nông:
-Cần nâng cao các dịch vụ khuyến nông nhằm tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận với
các thông tin và kỹ thuật sản xuất, tiếp cận thị trường.
- Mở thêm các lớp tập huấn cho người dân, cần phát triển hợp tác xã dịch vụ từng xã,
từng ấp.
Đối với hộ gia đình
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
-Khai thác sử dụng hết các tìm năng, đặc biệt là đất đại.
- Cần cù chịu khó có ý chí vươn lên thoát nghèo.
- Nguồn lực cần tham gia các lớ.p tập huấn khuyến nông tự hoàn thiện nâng cao trình
độ của mình xóa mù chữ
3.3 KIẾN NGHỊ
Đối với nhà nước:
- Cần củng cố hoàn thiện tổ chức bộ máy công tác xã hội từ trung ương đến địa
phương.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status