Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã tại huyện đầm hà, tỉnh quảng ninh - Pdf 49

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TẠI HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

Ngành đào tạo: Quản trị nhân lực
Mã số ngành: 7340404
Họ và tên sinh viên: Phạm Thùy Trang
Người hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp: ThS. Nguyễn Thị Hồng

HÀ NỘI – NĂM 2018


1

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TẠI HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH

Ngành đào tạo: Quản trị nhân lực
Mã số ngành: 7340404
Họ và tên sinh viên: Phạm Thùy Trang
Người hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp: ThS. Nguyễn Thị Hồng

đỡ quý báu đó.
Tuy có nhiều sự cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế,
thiếu sót nhất định khi thực hiện đề tài. Kính mong các thầy cô và các bạn
giúp đỡ, chỉ bảo để đề tài của tôi có thể hoàn thiện hơn.

Đầm Hà, Ngày 6 tháng 5 năm 2018
Sinh viên

Phạm Thùy Trang


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................iii
MỤC LỤC........................................................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................viii
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ....................................................................................4
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.....................................................................4
1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức và khái niệm cán bộ, công chức cấp
xã.......................................................................................................................4
1.1.2. Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức cấp xã................................5
1.1.3. Khái niệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã................5
1.2. VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ..................................5
1.3. CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CẤP XÃ................................................................................................8
1.3.1. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã..8
1.3.2. Công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã..................................9
1.3.3. Công tác sử dụng cán bộ, công chức cấp xã........................................9

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................19
2.1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức của UBND huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
.........................................................................................................................22
2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
.........................................................................................................................23
2.2. THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ TẠI HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH.............................24
2.2.1. Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Đầm Hà,
tỉnh Quảng Ninh............................................................................................24
2.2.1.1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
.........................................................................................................................24
2.2.1.2. Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã phân theo giới tính và độ tuổi huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh...............................................................................25
2.2.1.3. Trình độ văn hóa của cán bộ, công chức cấp xã huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh.....................................................................................................27
2.2.1.4. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức cấp xã huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh...............................................................................28
2.2.1.5. Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức cấp xã huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh.......................................................................................29


2.2.1.6. Trình độ quản lý nhà nước của cán bộ, công chức cấp xã huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh.......................................................................................30
2.2.1.7. Trình độ tin học của cán bộ, công chức cấp xã huyện Đầm Hà, tỉnh
Quảng Ninh.....................................................................................................31
2.2.2. Thực trạng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh............................................................................31
2.2.2.1. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã...31
2.2.2.2. Công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã.................................34
2.2.2.3. Công tác sử dụng cán bộ, công chức cấp xã......................................35

3.2.2. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao bản
lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã huyện Đầm Hà.........................................................................................59
3.2.3. Đổi mới phương thức sử dụng cán bộ, công chức cấp xã................61
3.2.4. Hoàn thiện và đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức cấp xã
.........................................................................................................................61
3.2.5. Đổi mới công tác bố trí, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ, công chức..........65
3.2.6. Tăng cường công tác luân chuyển cán bộ, công chức......................65
3.2.7. Tạo môi trường công tác hiệu quả.....................................................67
3.2.8. Đổi mới chế độ chính sách với cán bộ, công chức, thu hút người có
năng lực..........................................................................................................68
3.2.9. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan
làm công tác tổ chức cán bộ..........................................................................69
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.............................................................................69
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước......................................................................69
3.3.2. Kiến nghị với tỉnh Quảng Ninh..........................................................70
KẾT LUẬN.....................................................................................................72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................73
PHỤ LỤC............................................................................................................


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CB

Cán bộ

CC

Công chức

Bảng 2.4. Trình độ văn hóa của cán bộ, công chức cấp xã huyện Đầm Hà
giai đoạn 2015 - 2017....................................................................27
Bảng 2.5. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức cấp xã
huyện Đầm Hà giai đoạn 2015 - 2017...........................................28
Bảng 2.6. Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức cấp xã huyện
Đầm Hà giai đoạn 2015 - 2017......................................................29
Bảng 2.7. Trình độ quản lý nhà nước của cán bộ, công chức cấp xã
huyện Đầm Hà giai đoạn 2015-2017.............................................30
Bảng 2.8. Trình độ tin học của cán bộ, công chức cấp xã huyện Đầm Hà
giai đoạn 2015-2017......................................................................31
Bảng 2.9. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã huyện
Đầm Hà giai đoạn 2015 – 2017.....................................................32
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức cấp xã tại huyện Đầm Hà.......................................33
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp
xã tại huyện Đầm Hà.....................................................................34
Bảng 2.12. Tình hình sử dụng cán bộ, công chức cấp xã tại xã Quảng An,
huyện Đầm Hà giai đoạn 2015-2017.............................................35
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát về tình hình sử dụng cán bộ, công chức cấp
xã hiện nay tại huyện Đầm Hà......................................................36
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát công tác đánh giá cán bộ, công chức cấp xã
huyện Đầm Hà...............................................................................40
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát công tác kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã huyện Đầm Hà..................................................43
Bảng 2.16. Thông tin năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách Phòng
Nội vụ huyện Đầm Hà...................................................................47


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

chính cũng như góp phần vào việc phát triển kinh tế của địa phương.


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Các hoạt động nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp
xã.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: tài liệu và số liệu sử dụng để nghiên cứu trong khoảng
thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.


Về không gian: các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đầm Hà.

4. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài nghiên cứu tập chung
sử dụng các phương pháp sau:
-

Phương pháp thu thập số liệu

+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu trực tiếp từ phòng Nội vụ huyện Đầm
Hà, tỉnh Quảng Ninh.


Báo cáo tổng hợp số lượng, chất lượng cán bộ, công chức và những

người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, khu phố năm 2015,
2016, 2017.
+ Số liệu sơ cấp: Phát phiếu khảo sát


- Xử lý số liệu (excel): Phân tích, đánh giá, tổng hợp, so sánh.
5. Cấu trúc của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa
luận tốt nghiệp gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp
xã.
Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã tại
huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã tại
huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.


CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức và khái niệm cán bộ, công chức cấp




Khái niệm Cán bộ:

Tại khoản 1 điều 4 Luật cán bộ, công chức thông qua ngày
13/11/2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010, thì khái niệm cán bộ:
“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn,bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước”.

thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là
công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước”.
1.1.2. Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do nhà xuất bản Đà
Nẵng xuất bản năm 2000 thì chất lượng được xem là: “Cái tạo nên phẩm chất,
giá trị của mỗi con người, một sự vật, một sự việc”.
Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã là: “ Tập hợp tất cả những đặc
điểm, thuộc tính của từng cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với cơ cấu, đáp
ứng được yêu cầu theo nhiệm vụ và chức năng của cơ quan, đơn vị, đồng thời
là tổng hợp những mối quan hệ giữa các cá nhân cán bộ, công chức cấp xã với
nhau. Sự phối kết hợp hoạt động trong thực thi nhiệm vụ chung nhằm đáp ứng
yêu cầu, mục tiêu chung một thời điểm nhất định của địa phương”.
1.1.3. Khái niệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã là tập hợp những giải
pháp có tác động tích cực đến chất lượng của từng cán bộ, công chức trong
các cơ quan hành chính nhà nước cấp xã cũng như mối quan hệ giữa các cá
nhân trong tập thể, tinh thần phối hợp trong thực thi công vụ nhằm hoàn thành
công việc chuyên môn và hướng tới mục tiêu kinh tế - xã hội, an ninh quốc
phòng mà địa phương đặt ra.
Việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện
thông qua các hoạt động tuyển dụng, quy hoạch, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi
dưỡng, đãi ngộ, tạo động lực, đánh giá, xếp loại và kiểm tra giám sát cán bộ,
công chức cấp xã.
1.2. VAI TRÒ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Đội ngũ CB, CC có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện chức
năng làm cầu nối giữa Đảng với nhân dân, giữa công dân với Nhà nước. Họ là
những người trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, vận động và tổ chức nhân dân
thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà



CB, CC cấp xã là người trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt
động chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh ở địa phương diễn
ra trong khuôn khổ pháp luật
Theo quy định của pháp luật, chính quyền cấp xã có chức năng,
nhiệm vụ quản lý, điều hành mọi hoạt động, chính trị, kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh trên địa bàn cấp xã và đảm bảo cho các hoạt động trên diễn ra
trong khuôn khổ pháp luật. CB, CC cấp xã là chủ thể quản lý trong bộ máy
chính quyền cấp xã.
Bởi vậy, CB, CC cấp xã là người trực tiếp quản lý mọi hoạt động:
chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh diễn ra trên địa bàn cấp xã
và đảm bảo cho các hoạt động trên diễn ra bình thường, trong khuôn khổ pháp
luật. Để làm tốt vai trò này, người CB, CC cấp xã phải nắm vững các quy định


của luật pháp, các văn bản của cấp trên, có kiến thức về quản lý hành chính
Nhà nước, quản lý kinh tế, chuyên môn nghiệp vụ phù hợp, đồng thời phải
công tâm, tận tụy, gương mẫu, nêu cao tinh thần trách nhiệm trước Đảng, Nhà
nước và nhân dân.


CB, CC cấp xã là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền
lợi của nhân dân địa phương; đấu tranh và bảo vệ các quyền lợi chính
đáng của người dân khi bị vi phạm, đồng thời phải luôn chăm lo cải thiện
và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Xuất phát từ bản chất, Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì
dân. Chính quyền Nhà nước do nhân dân lập ra để quản lý, điều hòa các mối
quan hệ xã hội, chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.
Do vậy, ngoài vai trò là người quản lý, thực thi quyền hành thì người CB, CC

phong trào phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.
1.3. CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CẤP XÃ
1.3.1. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
Đào tạo, bồi dưỡng CB, CC xã được xác định là một nhiệm vụ
thường xuyên, có ý nghĩa quan trọng, góp phần tích cực trong việc nâng cao
trình độ chuyên môn, năng lực công tác, chất lượng và hiệu quả làm việc của
CB, CC. Hướng tới mục tiêu nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp
thực hiện nhiệm vụ công vụ, góp phần xây dựng đội ngũ CB, CC chuyên
nghiệp có đủ năng lực xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại tạo được sự
thay đổi về chất trong thực thi nhiệm vụ chuyên môn.
Đào tạo, bồi dưỡng CB, CC là quá trình trang bị cho CB, CC những
kiến thức, kỹ năng cần thiết, trước hết là những kiến thức về nhà nước, pháp
luật, phương thức quản lý và các quy trình hành chính trong chỉ đạo, điều
hành, phương pháp, kinh nghiệm quản lý, trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt
động theo chương trình quy định cho ngạch công chức.
Đào tạo CB, CC cấp xã là làm cho đội ngũ này có được những năng
lực theo những tiêu chuẩn nhất định. Đào tạo, bồi dưỡng là con đường duy
nhất để nâng cao trình độ kiến thức trong điều kiện đội ngũ CB, CC cấp xã bị
thiếu hụt nhiều về kiến thức như hiện nay. Một số cán bộ là người dân tộc,
vùng sâu, vùng xa còn ở tình trạng mù chữ. Một số không nhỏ CB, CC cấp xã
không được đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước,
về pháp luật, về hành chính và kỹ năng quản lý hành chính - những kiến thức
và kỹ năng phục vụ cho nghiệp vụ chính mà họ đang đảm nhận. Đối với một
số cán bộ chủ chốt cấp xã, tuy có được đào tạo, bồi dưỡng nhưng các kiến
thức họ thu nhận được không đầy đủ, hệ thống, vì chủ yếu là qua các lớp đào
tạo ngắn ngày và chưa được quan tâm đúng mức.
Trong một vài năm trở lại đây, trình độ học vấn của đội ngũ CB, CC
cấp xã đã được nâng lên, nhưng những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực nhà
nước và quản lý nhà nước, quản lý kinh tế thì vẫn yếu và thiếu.

kỷ luật và thực hiện chính sách đối với CB, CC.
Đánh giá đúng CB, CC thì toàn bộ quy trình công tác CB, CC sẽ
chính xác, hiệu quả trong chọn người xếp việc được chính xác, tạo điều kiện
cho công chức phát huy được sở trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,
đồng thời không bỏ sót nhân lực chất lượng, chọn nhầm nhân lực kém chất
lượng.
Ngược lại, đánh giá không đúng thì không những bố trí, sử dụng công
chức không đúng mà quan trọng hơn là ma imột dần động lực phát triển, có
khi làm thui chột những tài năng, “vàng thau lẫn lộn”, xói mòn niềm tin của
đảng viên, quần chúng ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện nhiệm vụ
chính trị của cơ quan, đơn vị.


1.3.5. Công tác kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức cấp trong thi hành
công vụ.
Kiểm tra giám sát để đánh giá năng lực của từng CB, CC, từ đó có
hướng bố trí công việc phù hợp hơn hoặc sắp xếp, đề bạt CB, CC hợp lý, đào
tạo, bồi dưỡng CB, CC có năng lực kém, kịp thời đáp ứng công việc. Kiểm tra
để phát hiện những ưu điểm cũng như hạn chế khuyết điểm của CB, CC, loại
trừ những người thiếu năng lực, thoái hóa biến chất và ngăn chặn kẻ xấu chui
vào bộ máy.
Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đội ngũ CB, CC cấp
xã mới nắm được thực trạng chất lượng và những biến động của đội ngũ này
để xây dựng chiến lược và quy hoạch đội ngũ CB, CC cấp xã. Kịp thời khen
thưởng những thành tích, tiến bộ và xử lý những sai phạm, tạo lập lòng tin
của nhân dân đối với chính quyền. Mặt khác tăng cường quản lý, kiểm tra,
luân chuyển CB, CC, thay thế những CB, CC yếu kém, tăng cường CB, CC
có chất lượng cho những nơi phát sinh điểm nóng, mất đoàn kết nội bộ hoặc
phong trào mọi mặt đều yếu.
1.4. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT

biểu hiện ở thể lực, trí lực, tinh thần, thái độ, động cơ và ý thức lao động.
Hiện nay, Bộ Y tế quy định ba trạng thái sức khỏe của người lao động nói
chung và CB, CC nói riêng: Loại A là loại có thể lực tốt, loại B là trung bình
và loại C là yếu. Yêu cầu về sức khỏe của CB, CC không chỉ là tiêu chuẩn bắt
buộc khi tuyển dụng mà còn là yêu cầu được duy trì trong cả cuộc đời công
vụ của CB, CC. CB, CC phải đảm bảo sức khỏe mới có thể duy trì việc thực
hiện công việc liên tục với áp lực cao.
Mặt khác, độ tuổi hay thâm niên công tác cũng biểu hiện phần nào năng
lực của CB, CC. Thông thường tuổi càng cao, thâm niên công tác càng lâu thì
kinh nghiệm của CB, CC càng nhiều, dày dặn, họ đã tích lũy nhiều kiến thức,
kỹ năng, phương pháp để giải quyết công việc nhanh chóng, hiệu quả. Tuy
nhiên, hiện nay một số những người trẻ họ cũng rất ham hiểu biết, trình độ,
năng lực của họ khá cao mặc dù họ chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế. Do đó
độ tuổi cũng chỉ là một tiêu chí phản ánh chất lượng CB, CC một cách tương
đối.
1.4.1.3. Trình độ văn hóa
Trình độ văn hóa phản ánh mức độ nhận thức của đội ngũ CB, CC đạt
được thông qua hệ thống đào tạo giáo dục phổ thông (gồm ba cấp: TH,
THCS, THPT). Đây là những kiến thức cơ bản, là nền tảng cho CB, CC tiếp
thu những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà
nước, tin học, ngoại ngữ...là cơ sở để tiếp tục nâng cao trình độ lên các bậc
trưng cấp, cao đẳng, đại học.


Trình độ văn hóa không phải là yếu tố quyết định đến toàn bộ năng lực và
hiệu quả làm việc nhưng là yếu tố cơ bản ảnh hưởng đồng thời cũng là tiêu
chí quan trọng để đánh giá năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ CB,
CC cấp xã. Hạn chế về trình độ văn hóa sẽ làm hạn chế khả năng của người
CB, CC trong hoạt động công tác như: hạn chế khả năng tiếp thu, lĩnh hội
đường lối, chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước, sự chỉ


Theo quy định, trình độ lý luận chính trị gồm mức độ: sơ cấp, trung cấp, cao
cấp và cử nhân.
1.4.1.6. Trình độ quản lý nhà nước
Trình độ quản lý nhà nước phản ánh mức độ tri thức mà đội ngũ CB, CC
nắm được từ những vấn đề cơ bản về Nhà nước, pháp luật, nền hành chính
nhà nước, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong hệ thống hành chính
nhà nước, chế độ công vụ, cải cách hành chính trên các lĩnh vực chủ yếu: thể
chế, tổ chức bộ máy, xây dựng và phát triển đội ngũ CB, CC và cải cách tài
chính công...
Những kiến thức về quản lý nhà nước giúp cho CB, CC hiểu rõ nhiệm vụ,
quyền hạn của mình là gì và thực hiện như thế nào, cụ thể là họ được làm
những gì và không được làm những gì; công cụ quản lý, kỹ năng và phương
pháp điều hành ra sao, hiểu được và vận hành hệ thống tổ chức bộ máy nhà
nước nói chung và cơ sở nói riêng, từ đó thực thi công việc đúng pháp luật và
hiệu quả. Theo quy định trình độ quản lý nhà nước của CB, CC được phân
chia thành 3 mức độ: sơ cấp, trung cấp, cử nhân.
1.4.1.7. Phẩm chất đạo đức, chính trị
CB, CC cấp xã muốn xác lập được uy tín của mình trước nhân dân, trước
hết đó phải là người cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt. Luôn luôn
gương mẫu, có lối sống lành mạnh, thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, không
tham nhũng, vụ lợi cá nhân, sinh hoạt bê tha, có tinh thần chống tham nhũng,
tận tụy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân, quan hệ mật thiết với quần
chúng nhân dân, sâu sát với công việc, không quan liêu cửa quyền, gây phiền
hà cho dân, tác phong làm việc khoa học, dân chủ, nói đi đôi với làm, làm
nhiều hơn nói. Có tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc; biết lắng nghe,
tiếp thu ý kiến của đồng nghiệp và những người xung quanh. Yêu cầu về
phẩm chất, đạo đức, lối sống của đội ngũ công chức cấp xã đòi hỏi phải cao
hơn so với người khác bởi vì CB, CC là công bộc của dân.
Để trở thành những CB, CC có năng lực trước hết phải là người có phẩm

hiện và tìm ra được những nhân tài được đào tạo, có kiến thức và kinh nghiệm
phù hợp để có thể đáp ứng được công việc được giao. Từ đó, chất lượng của
đội ngũ CB, CC ngày một được nâng cao cả về trình độ cũng như chuyên
môn nghiệp vụ.
Việc sử dụng CB, CC phải đảm bảo tính công bằng giữa các CB, CC với
nhau trong môi trường làm việc. Công việc phải được phân công, bố trí phù
hợp so với trình độ chuyên môn của các CB, CC nhưng đồng thời lượng công
việc được giao cho họ cũng phải mang tính cân đối. Hạn chế việc nhiều việc
cho người này và giao ít việc cho người kia, tạo ra sự ganh ghét đố kỵ lẫn
nhau. Khi người nào phải gánh một lượng lớn công việc thì lãnh đạo có thể
phân công thêm một người để cùng nhau hoàn thành công việc. Từ đó tạo
được mối quan hệ trong công việc, thiện cảm giữa các đồng nghiệp tăng lên,
thúc đẩy việc giúp đỡ lẫn nhau trong công việc, bổ sung kiến thức cũng như



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status