SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HOẰNG HÓA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
KINH NGHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG VÀ
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN HOẰNG HÓA
Người thực hiện: Hoàng Thị Oanh
Chức vụ: Phó trưởng phòng
Đơn vị công tác: Phòng GD&ĐT Hoằng Hóa
SKKN thuộc lĩnh vực: Quản lý
THANH HÓA - NĂM 2018
1
MỤC LỤC
Trang
1. MỞ ĐẦU.
1.1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………….1
1.2. Mục đích nghiên cứu….………………………………… …….............1
1.3. Đối tượng nghiên cứu ……………………………….………………...1
1.4. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………….1
1.5. Những điểm mới của SKKN………………………………...…………2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1.Cơ sở lý luận của SKKN …………………………………………….... 2
2.2. Thực trạng công tác quản quản lý hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc
quả.
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hoằng Hóa xác định vai trò, nhiệm vụ của
việc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non là yêu cầu
cần thiết. Bằng những nhiệm vụ cụ thể phòng Giáo dục và Đào tạo huyện đã làm
thay đổi đáng kể chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong các
trường mầm non trên địa bàn huyện. Để trẻ phát triển cân đối, khoẻ mạnh ngay tư
những năm tháng đầu đời cần phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý. Chính vì vậy
nhiệm vụ cần thiết đặt ra cho các nhà quản lý giáo dục Mầm non nói chung và đặc
biệt đối với giáo dục Mầm non trên địa bàn huyện Hoằng Hóa nói riêng là phải tiếp
tục nâng cao hiệu lực công tác quản lý trong các trường Mầm non, chú trọng nâng
cao chất lượng quản lý hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Đó là
lý do cho việc lựa chọn đề tài “ Kinh nghiệm quản lý hoạt động nuôi dưỡng và
chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường Mầm non huyện Hoằng Hóa” làm sáng
kiến kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng
nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường Mầm non nói riêng.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Tư cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn đề xuất biện pháp quản lý hoạt động
nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường Mầm non huyện
Hoằng Hóa góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức
khỏe cho trẻ ở các trường Mầm non trên địa bàn huyện.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở
các trường Mầm non huyện Hoằng Hóa.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu tài liệu, phân tích,
khái quát hoá, so sánh, tổng hợp các thông tin có liên quan đến nội dung nghiên
cứu.
1.4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát
các hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường Mầm non;
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm phân tích hiện trạng và xác định các
chăm sóc sức khỏe nhằm đảm bảo cho trẻ có một cuộc sống khoẻ mạnh về tinh
thần và thể chất.
Như vậy, nói đến nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ thực chất là nói đến ba
lĩnh vực: Dinh dưỡng, sức khoẻ và giáo dục. Ba lĩnh vực này có tác động và ảnh
hưởng qua lại, tạo nên một tác động tổng thể đến sự phát triển toàn diện của trẻ.
Trong ba lĩnh vực đó thì dinh dưỡng và sức khoẻ giữ vai trò quan trọng nhất.
Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường Mầm non được
thực hiện theo nội dung, mục tiêu, nguyên tắc tổ chức và có những yêu cầu cần
đạt cụ thể với tưng độ tuổi. Việc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ được tiến
hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non
bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc
sức khỏe và an toàn.
Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ được thực hiện trên những
nguyên tắc đó là: Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ căn cứ vào đặc điểm
sức khoẻ, dinh dưỡng, tính cách của tưng trẻ, tưng nhóm, tưng lứa tuổi. Chế độ ăn
chất lượng, phương pháp, hợp lý kết hợp với việc tạo không khí bữa ăn vui vẻ, vệ
sinh là điều kiện để mỗi trẻ khoẻ mạnh, khôn lớn. Tư giấc ngủ, bữa ăn đến việc tổ
chức hoạt động học tập, vui chơi của, trẻ đều liên quan trực tiếp đến sức khoẻ thể
chất và sức khoẻ tinh thần của bé. Như vậy, khâu nuôi dưỡng và chăm sóc sức
4
khỏe thực ra không tách rời khâu giáo dục. Đòi hỏi giáo viên mầm non năng lực
toàn diện và lòng yêu trẻ để có khả năng điều hoà các nhu cầu của trẻ.
Lập danh sách theo dõi cân nặng, chiều cao, tình hình sức khoẻ của trẻ
hàng tháng. Có kiểm tra đánh giá giữa tháng, lên phương án tác động hợp lý đối
với trẻ cần chăm sóc đặc biệt (trẻ ốm, trẻ mới đi học, trẻ hấp thụ kém...). Giao
nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể cho giáo viên, nhân viên bếp.
2.2. Thực trạng hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở
một số bếp ăn chưa đảm bảo quy trình bếp một chiều, thiếu giáo viên.
Tư thực trạng trên nhận thấy:
2.2.1. Thuận lợi.
Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non
huyện Hoằng Hóa nhận được sự quan tâm của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh
Hóa, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, phòng Giáo dục và Đào tạo, Ủy
5
ban nhân dân các xã, thị trấn, sự quan tâm của phụ huynh học sinh đã tạo mọi điều
kiện về nguồn nhân lực, vật lực và tài lực để phát triển. 100% các trường xây
dựng kế hoạch nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ theo tình hình thực tế và
thực hiện theo kế hoạch. 100% các trường có đủ cán bộ quản lý và 100% đạt trình
độ trên chuẩn. Đảm bảo phân công số lượng giáo viên, nhân viên đúng chuyên
môn được đào tạo và đan xen hợp lý, ổn định trong cả năm học. Xây dựng thực
đơn và tính khẩu phần cho trẻ theo chuyên đề hướng dẫn của phòng Giáo dục và
Đào tạo. Ký kết hợp đồng thực phẩm và giao nhận thực phẩm hàng ngày. Cân chia
thực phẩm đúng định lượng khẩu phần ăn cho trẻ. Trẻ có nề nếp ăn, ngủ, vệ sinh.
Theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.
Phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng y tế, trung tâm y tế, chi cục VSATTP
thường xuyên kiểm tra công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe của trường
Mầm non. Hiệu trưởng quan tâm đến việc nâng cao chất lượng các hoạt động giáo
dục nói chung đặc biệt quan tâm đến hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
nói riêng. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn và trên chuẩn.
Công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng khẳng định hiệu quả với sự quan tâm của
các cấp chính quyền, đoàn thể, phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội.
2.2.2. Khó khăn.
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: Mặc dù Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các
trường Mầm non trên địa bàn huyện đều có trình độ trên chuẩn, tuy nhiên đa số
được đào tạo theo hệ vưa học vưa làm, đào tạo còn mang tính chắp vá vì vậy khả
đảm bảo theo quy trình bếp một chiều. Còn thiếu trang thiết bị như: Máy sấy bát,
các thiết bị hiện đại khác….
2.3. Một số biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức
khoẻ cho trẻ ở các trường Mầm non huyện Hoằng Hóa.
2.3.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về
công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ
* Nội dung biện pháp
Nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác bồi
dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để tư đó có ý thức được trách nhiệm
cá nhân đối với việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về công tác nuôi dưỡng và chăm
sóc sức khỏe cho trẻ tại trường Mầm non.
Đối với cán bộ quản lý: Phòng Giáo dục đã chỉ đạo cán bộ quản lý các
trường mầm non xây dựng cụm thi đua, tổ chức các hội nghị, hội thảo tại cụm về
chuyên đề quản lý, thực hiện công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ với
các nội dung: Xây dựng thực đơn; tính khẩu phần ăn; cách thực hiện quy trình
bếp một chiều; xây dựng bếp ăn hợp lý; tổ chức bữa ăn cho trẻ tại trường mầm
non; quản lý hồ sơ, sổ sách nuôi dưỡng; cách kiểm tra thực phẩm đảm bảo tươi
ngon; sử dụng phần mềm dinh dưỡng trẻ mầm non…
Với những nội dung cụ thể các nhà trường có ý kiến với phòng Giáo dục và
Đào tạo hỗ trợ việc mời giảng viên, đồng thời kiểm tra, đánh giá việc thực hiện tại
các cụm trường. Thường xuyên tổ chức tham quan, học tập các đơn vị huyện và
tỉnh khác nhằm thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ.
Liên kết các trường trong cụm thành lập đội ngũ cốt cán phụ trách công tác
nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cùng nhau tham gia sinh hoạt chuyên môn,
tham gia các kỳ thi giáo viên dinh dưỡng giỏi, nhân viên nuôi dưỡng giỏi qua đó
học tập kinh nghiệm lẫn nhau trong công tác quản lý nuôi dưỡng và chăm sóc sức
7
8
hiện công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe để học tập lẫn nhau nhằm nâng
cao nghiệp vụ quản lý nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe.
- Bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên: Tạo điều kiện cho giáo
viên, nhân viên được đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Xây
dựng phong trào tự học, tự bồi dưỡng trong đội ngũ giáo viên, nhân viên. Tạo điều
kiện để giáo viên có điều kiện dự giờ, góp ý hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc
sức khỏe của đồng nghiệp. Mở hội nghị, hội thảo chuyên đề về công tác nuôi
dưỡng và chăm sóc sức khỏe; Hướng dẫn giáo viên, nhân viên lập kế hoạch của
nhóm, lớp của tổ, bộ phận; Sinh hoạt theo khối, lớp, trao đổi tọa đàm về tổ chức
hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe theo khối lớp… Chỉ đạo các bộ phận
trong việc phân công giáo viên, nhân viên phù hợp với khả năng và nghiệp vụ để
thực hiện công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Triển khai quán triệt
tới 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các tiêu chí đánh giá công tác quản
lý và thực hiện nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe để cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên phấn đấu. Thực hiện tốt chế độ chính sách cho đội ngũ giáo viên, nhân
viên kịp thời, thỏa đáng về tinh thần và vật chất cho giáo viên, nhân viên tích cực
học tập và thực hiện nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
2.3.2. Xây dựng kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
cho trẻ ở các trường Mầm non
* Nội dung biện pháp
Việc lập kế hoạch là hành động đầu tiên của nhà quản lý, bởi vì kế hoạch là
công cụ quản lý, là phương pháp quản lý, là con đường để đạt được mục tiêu quản
lý. Việc lập kế hoạch hay hoạch định là chức năng quản lý đầu tiên có vai trò quan
trọng, xác định phương hướng hoạt động và phát triển của tổ chức, của hoạt động
đồng thời xác định kết quả cần đạt được trong tương lai. Lập kế hoạch và những
chỉ tiêu phấn đấu trong công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các
trường Mầm non theo năm học với những định hướng phát triển cụ thể, công việc
nhóm, lớp. Quan tâm các nội dung còn tồn tại vướng mắc qua kết quả điều tra
thực trạng, đó là:
-Triển khai các hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe của nhà trường
theo các văn bản chỉ thị của Đảng, Nhà nước, ngành học và điều kiện thực tế của
trường; Tránh tình trạng tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
không theo chỉ đạo của các cấp.
- Chỉ đạo các trường phân công đội ngũ thực hiện nuôi dưỡng và chăm sóc
sức khỏe cho trẻ theo Thông tư 06/TTLT-BGDĐT-BNV. Giáo viên, nhân viên
được phân công đúng chuyên môn đào tạo, phân công giáo viên, nhân viên có tính
kế thưa, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe.
Ví dụ: Không phân công hai giáo viên đều có trình độ đạt chuẩn, chưa đạt
giáo viên dạy giỏi hoặc có con nhỏ, chưa có gia đình trong 1 lớp; Nhân viên nấu
ăn không phân công người có nghiệp vụ thấp đứng ở vị trí số 1 nấu chính; Phân
công giáo viên tham gia kiểm tra giao nhận thực phẩm theo ngày để đảm bảo tính
minh bạch, khách quan…
- Công tác tham mưu, xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ nuôi
dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa: Trong
những buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của phòng, yêu cầu Hiệu trưởng các
trường báo cáo cụ thể những tồn tại, những vướng mắc trong công tác và kết hợp
với quá trình duyệt kế hoạch nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho các trường, tư
đó đi đến thống nhất phối hợp tham mưu với phòng Tài chính - Kế hoạch, với lãnh
đạo Ủy ban nhân dân huyện mua sắm trang thiết bị nuôi dưỡng và chăm sóc sức
khỏe phục vụ công tác bán trú cho các Hiệu trưởng nhà trường để thuận tiện trong
vấn đề đầu tư và đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình sử dụng. Hiệu trưởng nhà
trường tham khảo và lựa chọn trong việc đầu tư mua sắm trang thiết bị đảm bảo
hiện đại, an toàn nhưng cũng phải phù hợp với diện tích bếp ăn, quy mô số lượng
trẻ ăn bán trú của trường ở thời điểm hiện tại và dự báo trong tương lai để tránh
mua sắm lãng phí, hiệu quả sử dụng không cao.
- Chỉ đạo công tác kiểm tra hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
của các nhà trường như: Đầu năm học, Ban giám hiệu nhà trường xây dựng hệ
* Nội dung biện pháp
- Đối với cán bộ quản lý các nhà trường: Thành lập Ban chỉ đạo Y tế học
đường. Nhà trường hợp đồng thực phẩm nơi có địa chỉ tin cậy, rõ ràng. Kiểm tra
thực phẩm trước khi đưa vào chế biến. Tạo điều kiện về cơ sở vật chất trong khi
thực hiện nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Nhà trường cùng công đoàn
phối hợp tổ chức xây dựng vườn rau sạch cho bé tại trường.
- Đối với giáo viên, nhân viên: Trang phục, đầu tóc gọn gàng, thực hiện
nghiêm túc nội qui, qui chế của nhà trường đề ra. Trong quá trình chế biến nhân
viên nấu ăn phải đảm bảo các khâu sơ chế, chế biến, thành phẩm, chia định lượng
khẩu phần ăn cho trẻ. Đồ dùng, dụng cụ phục vụ hoạt động nuôi dưỡng và chăm
sóc sức khỏe cho trẻ phải đảm bảo đầy đủ, sạch sẽ và an toàn. Lưu mẫu thức ăn
đúng thời gian và đảm bảo đúng cách. Vệ sinh nhân viên nhà bếp, khám sức khỏe
định kỳ, tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng.
- Đối với trẻ: Thực hiện nghiêm túc vệ sinh cá nhân cho trẻ. Giáo dục trẻ
thực hiện nề nếp vệ sinh đúng thao tác và đúng nơi qui định. Giáo viên thường
xuyên rèn nề nếp thói quen cho trẻ trong khi ăn không nói chuyện, không làm rơi
vãi cơm, biết nhặt cơm rơi vào đĩa và lau tay. Ăn xong biết chải răng, súc miệng,
lau mồm ...
* Tổ chức thực hiện
- Đối với cán bộ quản lý các nhà trường: Ngay tư đầu năm học hiệu trưởng
thành lập Ban chỉ đạo y tế học đường gồm: Hiệu trưởng là trưởng ban, phó hiệu
11
trưởng phụ trách nuôi dưỡng là phó trưởng ban, các ủy viên là trưởng Ban đại diện
cha mẹ học sinh, tổ trưởng chuyên môn nhà trẻ, mẫu giáo, tổ văn phòng. Ban giám
hiệu nhà trường và các đoàn thể thống nhất chế độ ăn cho trẻ, lên thực đơn theo
mùa mời các nhà cung cấp thực phẩm đến ký hợp đồng tại nhà trường. Nguồn
cung cấp thực phẩm phải có đủ điều kiện cung cấp thường xuyên và có trách
nhiệm trước pháp luật về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo giá cả
gọn gàng tránh bụi bẩn, không để đọng nước, giày dép để đúng nơi qui định. Bếp
ăn thực hiện qui trình bếp 1 chiều đảm bảo vệ sinh. Trong nhà bếp có bảng tuyên
truyền 10 nguyên tắc vàng về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảng thực đơn, bảng báo
ăn hàng ngày .... Phân công cụ thể ở các khâu: chế biến theo thực đơn, số lượng đã
quy định của tưng ngày đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng và hợp vệ sinh. Nơi chế biến
thực phẩm thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ có dụng cụ riêng cho thực phẩm sống
và chín. Thực hiện lưu mẫu thức ăn trong tủ lạnh 24/24 tiếng, trước khi lưu nhân
viên nhà bếp có ghi rõ ngày giờ lưu và người lưu, có giáo viên chứng kiến và ký vào
12
mẫu lưu. Trong quá trình thực hiện bếp ăn bán trú cho trẻ nếu chất lượng lương thực,
thực phẩm không đảm bảo thì có biện pháp xử lý kịp thời, không để tình trạng dùng
thực phẩm kém chất lượng trước khi chế biến. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức vệ sinh
an toàn thực phẩm cho toàn thể giáo viên, nhân viên trong nhà trường tham gia
đầy đủ và áp dụng thực tế trong khi thực hiện nhiệm vụ một các hiệu quả phù hợp
với đặc điểm tưng nhà trường.
- Đối với trẻ: Chỉ đạo các trường ngay tư đầu năm học giáo viên thường
xuyên rèn nề nếp vệ sinh rửa tay, lau mặt cho trẻ đúng thao tác, mỗi trẻ có 1 khăn
mặt có ký hiệu riêng, trẻ có đầy đủ dụng cụ phục vụ ăn uống như cốc uống nước,
gối, chăn ...Giáo viên thực hiện nề nếp vệ sinh cá nhân cho trẻ hàng ngày như:
Rửa tay, lau mặt đúng thao tác trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh ... không để móng
tay dài, tắm rửa sạch sẽ chỗ kín gió, giữ ấm về mùa đông, mát về mùa hè. Đầu tóc
gọn gàng, quần áo sạch sẽ. Giáo dục trẻ không nhổ bậy, vứt rác bưa bãi, đi tiểu
tiện đúng nơi qui định. Khi ra sân chơi giáo dục trẻ không chạy nhảy và ném đá,
tung cát sỏi
2.3.4. Chỉ đạo xây dựng góc tuyên truyền và phối hợp các lực lượng xã
hội
* Nội dung biện pháp: Hiệu trưởng chủ động tham mưu với các cấp lãnh
dựng hệ thống biểu bảng để thông báo những vấn đề liên quan đến chế độ ăn
uống, dinh dưỡng đối với trẻ cũng như công khai tài chính về chế độ dinh dưỡng
của trẻ ở trường Mầm non. Trao đổi lịch sinh hoạt của trẻ trong ngày và thực đơn
ăn uống của các nhóm, lớp, đồng thời mời tất cả phụ huynh toàn trường dự hội thi
“Bé tập làm nội trợ”, “Gia đình và dinh dưỡng trẻ thơ” để cha mẹ trẻ, các lực
lượng trong xã hội nắm được nội dung hoạt động của nhà trường để phối hợp tốt
hơn.
- Phối hợp với cơ quan Y tế: Y tế là cơ quan chuyên môn có vai trò hết sức
quan trọng đối với trường mầm non trong việc kiểm tra, phát hiện và can thiệp kịp
thời đối với trẻ mắc phải những bệnh thông thường trong phạm vi khả năng của
các cơ sở y tế cấp xã, thị trấn ngoài ra còn có thể tư vấn giúp đỡ nhà trường cũng
như phụ huynh học sinh trong việc chăm sóc sức khỏe của trẻ một cách khoa học.
Trong điều kiện hiện nay các trường thiếu nhân viên y tế học đường thì
Hiệu trưởng có sự kết nối chặt chẽ với trạm y tế các xã, thị trấn để thực hiện tốt
công tác chăm sóc trẻ như: Kết hợp tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe cho trẻ đảm
bảo 2 lần/năm; tổ chức tiêm phòng một số bệnh như viêm não Nhật Bản; bại liệt;
uốn ván… phun thuốc khử trùng, đồng thời có thể cùng nhà trường cân đo kiểm
14
tra phân loại mức độ phát triển của trẻ theo sổ theo dõi sức khỏe, phát hiện trẻ mắc
bệnh, cấp phát thuốc điều trị cho trẻ nhằm giúp trẻ hồi phục kịp thời.
- Phối hợp với các ban ngành đoàn thể: Phối hợp chặt chẽ giữa trường mầm
non với các ban ngành đoàn thể có tác dụng trực tiếp nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của gia đình, cộng đồng góp phần thiết thực cải thiện đời sống trẻ em. Xây
dựng và phát triển phong trào “Gia đình nuôi dạy con tốt”, chăm lo cho sự phát
triển toàn diện của con em. Lồng ghép các nội dung hoạt động của Hội Phụ nữ các
với việc hướng dẫn bồi dưỡng nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng bảo vệ, chăm
sóc và giáo dục trẻ em; tham gia các hoạt động như: kiểm tra, giám sát thực hiện
các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với trẻ em. Phát động phong
nội dung tương ứng. Việc kiểm tra, đánh giá giáo viên, theo quy định về chuẩn
nghề nghiệp giáo viên mầm non, các qui định về ngành nghề, qui chế đối với nhân
viên.
15
- Kiểm tra kết quả trên trẻ: Tình hình sức khỏe của trẻ về cân nặng, chiều
cao và biểu đồ phát triển. Theo dõi việc đi học chuyên cần của trẻ. Những trường
hợp trẻ nghỉ học thường xuyên cần được tìm hiểu nguyên nhân, chú ý đến những
trẻ hay bị ốm. Theo dõi lịch tiêm chủng định kì cho trẻ.
* Tổ chức thực hiện
- Thành lập Ban Thanh tra nhân dân: Nhà trường tổ chức hội nghị cán bộ,
viên chức hàng năm bầu Ban thanh tra nhân dân (2 năm bầu 1 lần). Hiệu trưởng
phân công nhiệm vụ cho Ban thanh tra nhân dân. Phân biệt cụ thể, rõ ràng công
tác kiểm tra nội bộ trường học với những nội dung hoạt động của Ban Thanh tra
nhân dân đơn vị trường học. Ban Thanh tra nhân dân không làm thay công việc
kiểm tra nội bộ của thủ trưởng đơn vị mà thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ: Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm
tra nội bộ, nội dung kiểm tra phải bám sát vào các văn bản hướng dẫn của phòng
giáo dục, kế hoạch hoạt động toàn diện năm học của đơn vị; trong năm học, hoạt
động kiểm tra nội bộ trong các đơn vị phải bảo đảm: ít nhất 02 lần/tổ; 100% giáo
viên, nhân viên được kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề.
- Thành lập Tổ kiểm tra nội bộ: Tổ kiểm tra nội bộ trường học do Hiệu
trưởng là tổ trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn là tổ phó, các ủy viên
là tổ trưởng, tổ phó chuyên môn nhà trẻ, mẫu giáo, tổ văn phòng. Các thành viên
trong tổ xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình, thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Các thành viên trong tổ là những người có năng lực, có kinh nghiệm
công tác và am hiểu các văn bản quy phạm pháp luật.
+ Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch: Hiệu trưởng công khai Kế hoạch
kiểm tra đã được duyệt cho toàn thể Hội đồng trường. Hiệu trưởng tổ chức hướng
thiết bị y tế, thuốc thiết yếu, thuốc sát trùng, xà phòng rửa tay phục vụ cho việc
phòng chống dịch bệnh trong toàn trường nhằm nâng cao sức khỏe của trẻ.
Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận liên quan như kế toán, nhân viên y tế,
nhân viên nuôi dưỡng, các nhóm, lớp thực hiện nghiêm túc việc kiểm kê tài sản
theo định kỳ 2 lần/năm. Ngay tư đầu năm học nhà trường tiến hành kiểm kê thiết
bị, cơ sở vật chất phục vụ nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe để làm căn cứ xây
dựng kế hoạch mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nuôi
dưỡng và chăm sóc sức khỏe và tổ chức thực hiện kế hoạch, cuối năm có đánh giá
kết quả thực hiện. Giao nhiệm vụ cho kết toán, Phó hiệu trưởng phụ trách nuôi
dưỡng mở các loại sổ Quản lý việc triển khai sử dụng, bảo quản theo định kỳ cơ
sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe.
* Tổ chức thực hiện: Tham mưu tăng cường hỗ trợ cơ sở vật chất, trang
thiết bị phục vụ nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho nhà trường theo tiêu chuẩn
xây dựng trường Chuẩn Quốc gia.
Thẩm định công nhận trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia
Quán triệt rõ trách nhiệm của tưng người trong quản lý, sử dụng và bảo quản
cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe. Sử dụng có
hiệu quả sổ theo dõi tài sản nhóm, lớp, các loại sổ quản lý tài sản. Hàng năm có
bàn giao tài sản cụ thể, giao trách nhiệm quản lý cho cán bộ quản lý, giáo viên,
17
nhân viên để nâng cao trách nhiệm cá nhân trong việc khai thác sử dụng và bảo
quản trang thiết bị phục vụ nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
Chỉ đạo các nhóm, lớp, bếp, phòng y tế thực hiện nghiêm túc lịch vệ sinh
đồ dùng, trang thiết bị nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe hàng ngày, hàng tuần và
hàng tháng theo đúng quy định.
2.3.7. Đẩy mạnh hoạt động thi đua, khen thưởng nhằm phát huy trách
biệt những giáo viên, nhân viên có thành tích trong hoạt động nuôi dưỡng và chăm
sóc sức khỏe cho trẻ. Khen thưởng phải kịp thời, công khai có yếu tố khích lệ,
động viên tạo môi trường để tất cả giáo viên, nhân viên cùng phấn đấu.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với việc nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ ở các trường mầm non trong
huyện.
Thực hiện quản lý hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ được
chú trọng, coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, nên phòng Giáo dục & Đào tạo đã
18
chỉ đạo các trường nghiêm túc thực hiện theo chương trình giáo dục mầm non do
Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định. Công tác phòng chống tai nạn, thương tích được
các trường quan tâm, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, không để xảy ra tai nạn,
dịch bệnh, ngộ độc trong nhà trường. Phòng đã chỉ đạo các trường thường xuyên
kiểm tra các điều kiện thiết yếu để phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ. Tiếp tục
chỉ đạo 100% các trường thực hiện nghiêm túc Thông tư 13 Quy định về xây dựng
trường học an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích trong các cơ sở giáo dục Mầm
non và các trường triển khai đến 100% cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà
trường.
Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm y tế huyện tổ chức tập huấn cho đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng về công tác phòng chống dịch
bệnh trong nhà trường và sơ cấp cứu một số tại nạn, bệnh thường gặp trong các
trường Mầm non, tập huấn về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. Phối hợp với
trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã, thị trấn kịp thời xử lý phun thuốc khử trùng, sát
khuẩn ở những điểm có nguy cơ mắc bệnh, kiên quyết không để dịch bệnh lan tràn,
kiểm tra và cấp giấy “Bếp ăn đảm bảo an toàn” đối với các trường học trên địa bàn .
Phòng GD&ĐT đã tập trung chỉ đạo 100% các nhà trường về việc lựa chọn,
ký kết hợp đồng sử dụng thực phẩm sạch, an toàn, khuyến khích các nhà trường có
diện tích đất rộng để tăng gia sản xuất trồng rau xanh phục vụ bếp ăn cho trẻ. Thực
72,5
11.622
100
1.1. Số trẻ được cân
11.622
100
Năm học
2016-2017
Số
Tỷ
lượng lệ %
Năm học
2017-2018
Số
Tỷ lệ
lượng
%
447
12.76
8
12.76
Năm học
2015-2016
Số
Tỷ lệ
lượng
%
- Trẻ SDD thể nhẹ cân (-2 trở
431
xuống)
- Trẻ có nguy cơ béo phì
(kênh +2)
0
1. Số trẻ được đo chiều cao
96,3
11.622
12.29
5
Năm học
2017-2018
Số
Tỷ lệ
lượng
%
3,7
97,2
303
2,8
357
11.622
100
Trẻ sức khỏe bình thường
11.273
97,0
349
3,0
11.622
100
Số trẻ được tiêm chủng
3. Tổ chức nuôi dưỡng
- Số nhóm lớp tổ chức ăn cho
13.30
0
12.76
8
12.39
7
371
12.76
8
100
100
97,3
13.40
8
97,7
2,8
329
2,3
100
17.000đ
43
43
Tư kết quả bảng trên cho thấy, trẻ ra lớp năm sau cao hơn năm trước. Chất
lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ nâng cao. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp
còi và trẻ mắc bệnh giảm. Chất lượng bữa ăn của trẻ ngày càng đảm bảo, cha mẹ
trẻ và nhân dân yên tâm gửi con em mình bán trú tại các trường mầm non trên địa
bàn huyện Hoằng Hóa.
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận:
20
Công tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở
trường mầm non có ý nghĩa quyết định sự phát triển của cấp học và chuẩn bị tiền
đề tốt nhất cho trẻ vào học phổ thông. Vì vậy để thực hiện tốt nhiệm vụ đó, mỗi
cán bộ quản lý bậc học cần áp dụng linh hoạt hiệu quả các biện pháp quản lý đó
là: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác nuôi
dưỡng và chăm sóc sức khỏe; Xây dựng kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng và chăm
sóc sức khỏe cho trẻ ở trường Mầm non phù hợp với tình hình thực tế đơn vị và
đảm bảo sự chỉ đạo của ngành; Tổ chức thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong
quản lý hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe; Chỉ đạo xây dựng góc tuyên
truyền và phối hợp các lực lượng xã hội; Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá
công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường Mầm non; Đẩy
mạnh hoạt động thi đua, khen thưởng nhằm phát huy trách nhiệm và sự sáng tạo
trong công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe của đội ngũ.
3.2. Kiến nghị:
Đề nghị UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành chính sách hợp đồng hoặc tuyển
dụng nhân viên y tế và nhân viên nuôi dưỡng cho các trường mầm non đáp ứng yêu
hướng đến năm 2020.
3. Bộ GD&ĐT: Số 05 VBHN-BGDĐT Quyết định ban hành Điều lệ Trường
mầm non ngày 13 tháng 2 năm 2014.
4. Bộ GD&ĐT- Bộ Nội vụ (2015) Số: 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư
liên tịch quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009) Thông tư số 17/2009/TT-BGD ĐT ngày 25
tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban hành Chương
trình giáo dục mầm non.
6. Bộ Giáo dục Đào tạo-NGCBQLGD (2012) Số: 630/BGDĐT-NGCBQLGD
V/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại phó hiệu trưởng các trường mầm non, phổ
thông và phó giám đốc TT GDTX.
7.
Thủ tướng Chính phủ (2012), Về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo
dục 2010 - 2020 Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 06 năm 2012.
8. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hoằng Hóa lần thứ XXV (2015).
9.
Nghiêm Đình Vỳ - Nguyễn Đắc Hưng (2002), Phát triển giáo dục và đào tạo
nhân tài, NXB Chính trị Quốc gia Quyết định 149/2006-TTG ngày 23 tháng 6
năm 2006 của Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt đề án phát triển Giáo dục Mầm
non giai đoạn 2006-2015.
22
DANH MỤC
ĐỀ TÀI SÁNG KIÊN SKINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT
lượng đội ngũ cán bộ quản
B
lý trường mầm non huyện
Hoằng Hóa
Kinh nghiệm quản lý hoạt
Sở GD&ĐT
C
động chăm sóc sức khỏe trẻ
ở các trường MN huyện
Hoằng Hóa
Giải pháp phát triển đội ngũ Sở GD&ĐT
B
Cán bộ quản lý trường mầm
non tại huyện Hoằng Hóa
Năm học
2003-2004
2006-2007
2010-2011
2013-2014
2015-2016
23