quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuẩn nghề nghiệp ở các trường thpt thạch thất - hà nội - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN VĂN DŨNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC TRƢỜNG THPT
THẠCH THẤT - HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN BÁ DƢƠNG

Hà Nội, tháng 4 năm 2012
Tác giả Nguyễn Văn Dũng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
DƢỠNG GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC
TRƢỜNG THPT THẠCH THẤT - HÀ NỘI 5
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Các khái niệm cơ bản 7
1.2.1. Khái niệm “quản lý” 7

2.2.2. Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ giáo viên THPT
huyện Thạch Thất - Hà Nội 36
2.2.3. Kết quả tự đánh giá của giáo viên so với quy định về chuẩn
giáo viên ở các trường THPT huyện Thạch Thất - Hà Nội 37
2.2.4. Kết quả đánh giá và xếp loại của tổ chuyên môn và hiệu
trưởng về giáo viên so với quy định chuẩn nghề nghiệp 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng
của đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Thạch Thất - TP. Hà Nội 41
2.3.1. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường THPT
huyện Thạch Thất - TP. Hà Nội 41
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
các trường THPT huyện Thạch Thất - TP. Hà Nội 43
Tiểu kết chương 2 49
Chƣơng 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƢỜNG THPT
THẠCH THẤT HÀ NỘI TỪ NAY ĐẾN 2015 51
3.1. Phương hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 51
3.1.1. Phương hướng về quản lý công tác bồi dưỡng cho giáo viên
của hiệu trưởng các trường THPT huyện Thạch Thất thành
phố Hà Nội 51
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 52
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 54
3.2.1. Biện pháp 1: Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển đội
ngũ giáo viên các trường THPT Thạch Thất từ nay đến 2015 54
3.2.2. Biện pháp 2: Bổ xung kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của các
trường THPT trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu, bồi dưỡng và tổ

ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐHSP : Đại học Sư phạm
KT - XH : Kinh tế - xã hội
QLGD : Quản lý giáo dục
QLNT : Quản lý nhà trường
SGK : Sách giáo khoa
THPT : Trung học phổ thông
BGH : Ban giám hiệu
BD : Bồi dưỡng
BDGV : Bồi dưỡng giáo viên
CBQL : Cán bộ quản lý
CBQLGD : Cán bộ quản lý giáo dục
CMNV : Chuyên môn nghiệp vụ
CSVC : Cơ sở vật chất
ĐT : Đào tạo
GD : Giáo dục
GD và ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GV : Giáo viên
KT-XH : Kinh tế - xã hội
ND : Nội dung
QLGD : Quản lý giáo dục
THPT : Trung học phổ thông
XHCN : Xã hội chủ nghĩa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi
DANH MỤC BẢNG


đạo tốt hơn, có ý thức với nghề, có tâm với học sinh. Không có GV tốt thì
không có nhà trường tốt, không có giáo dục tốt thì không có chất lượng cao.
Muốn đạt được như vậy điều quan trọng trước tiên là phải lo bồi dưỡng đội
ngũ GV của ta làm sao để có đủ trình độ về chính trị, nghiệp vụ văn hoá để
ngày mai làm tốt hơn bây giờ”.
Phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo được quan tâm đặc biệt của toàn
Đảng, toàn dân từ khi đất nước tiến hành sự nghiệp đổi mới (1986), nhất là từ
khi có Nghị quyết TƯ 2 khoá VIII. Trong Nghị quyết này Đảng ta đã khẳng
định: “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Từ Nghị quyết TƯ 2 cho
đến các Nghị quyết sau này của Đảng đều thống nhất quan điểm: Để phát
triển bền vững đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân phải chú trọng đào tạo, bồi dưỡng,
phát triển nguồn nhân lực. Mặt khác để nâng cao chất lượng giáo dục - đào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
tạo phải đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục; phải
quan tâm xây dựng đội ngũ GV có bản lĩnh chính trị vững vàng, say mê với
sự nghiệp chồng người, đặc biệt là phải có trình độ chuyên môn, trình độ
nghiệp vụ sư phạm đáp ứng với yêu cầu giáo dục - đào tạo phụ vụ sự nghiệp
CNH - HĐH đất nước.
Trong nhiều năm qua chúng ta đã có nhiều cố gắng trong công tác xây
dựng phát triển đội ngũ GV kể cả trong lĩnh vực nghiên cứu lý luận cũng như
trong chỉ đạo thực tiễn. Tuy nhiên, cho đến nay chất lượng đội ngũ GV vẫn
chưa đồng đều, còn nhiều hạn chế không chỉ về mặt trình độ, chuyên môn mà
còn cả về tinh thần, thái độ, về trình độ dạy học và giáo dục. Có nhiều nguyên
nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó phải kể đến chất lượng và hiệu quả
quản lý giáo dục nói chung và quản lý công tác bồi dưỡng GV nói riêng còn
hạn chế và bất cập, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền núi và hải đảo.
Thực trạng này đang đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tìm tòi những biện pháp

lượng công tác bồi dưỡng GV và chất lượng giáo dục của các nhà trường
THPT trong huyện.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở các trường THPT
huyện Thạch Thất Hà Nội
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng GV của hiệu trưởng các trường
THPT huyện Thạch Thất - Hà Nội.
3.3. Khách thể điều tra
Các nội dung nghiên cứu được điều tra qua đội ngũ GV và cán bộ quản
lý của các trường THPT Thạch Thất - Hà Nội
4. Giả thuyết khoa học
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến chất lượng giáo dục của các trường
THPT Thạch Thất - Hà Nội còn nhiều hạn chế, trong đó có nguyên nhân cơ
bản là do việc quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động bồi dưỡng
đội ngũ GV của hiệu trưởng các trường THPT còn kém hiệu quả. Nếu đề xuất
được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV phù hợp, có tính khả thi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV, dần đáp ứng được chuẩn nghề
nghiệp mà Bộ Giáo dục - Đào tạo đã quy định.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài, làm cơ sở
cho điều tra thực trạng vấn đề nghiên cứu.
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của
hiệu trưởng các trường THPT huyện Thạch Thất - Hà Nội .
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng các trường THPT

Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm. Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã khẳng
định: “…nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục…”. Người còn chỉ rõ
vai trò và ý nghĩa của nghề dạy học. Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế
hệ sau này tích cực xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản… Thực
hiện tư tưởng của Hồ Chủ Tịch, suốt nửa thế kỷ qua, Đảng và nhà nước ta
không ngừng chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển
đội ngũ GV. Nhiều công trình nghiên cứu về đội ngũ GV đã được triển khai
dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiêu biểu trong các nghiên cứu
đó là những công trình nghiên cứu về mô hình nhân cách của đội ngũ GV các
cấp học, bậc học và mô hình nhân cách của người quản lý nhà trường trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
Nghiên cứu về đội ngũ GV còn được thực hiện dưới góc độ quản lý
giáo dục ở cấp vĩ mô và vi mô. Nhiều hội thảo khoa học về chủ đề đội ngũ
GV dưới góc độ quản lý giáo dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện. Có
thể kể đến một số nghiên cứu loại này của các tác giả: Vũ Thị Liên: “Một số
biện pháp bồi dưỡng nghiệp vụ năng lực quản lý chuyên môn cho hiệu trưởng
trường mầm non quận 5 - Thành phố Hồ Chí Minh”; Hoàng Văn Huân: “Một
số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn cả hiệu trường các trường
THPT huyện Quảng Xương - Thanh Hoá”; Nguyễn Văn Diễm: “Hiệu trưởng
THPT chỉ đạo thực hiện chất lượng bộ môn”: Nguyễn Văn Hiến: “Thực trạng
và giải pháp đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV trung học đáp ứng yêu cầu phát
triển giáo dục và đào tạo Bình Thuận”; Lê Thị Hoan: “Các biện pháp quản lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT tỉnh
Thanh Hoá”
Trong chương trình đào tạo thạc sỹ quản lý giáo dục, vấn đề đội ngũ
GV cũng được triển khai nghiên cứu một cách tương đối có hệ thống. Nhiều

1.2.1. Khái niệm “quản lý”
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. Quản lý giáo dục (QLGD) là
một lĩnh vực quan trọng của quản lý xã hội, cũng chịu sự chi phối của các quy
luật xã hội và tác động của quản lý xã hội.
Cho đến nay đã có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý,
sau đây là một số quan điểm chính:
Theo sự phân tích của K.Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó
quản lý” Trong tấc phẩm: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả
HarodKontz viết” Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian
tiền bạc và sự bất mãn của cá nhân ít nhất”.
- Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh phối hợp
các nguồn (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực)
một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất"
[7,Tr127].
- Các tác giả ở trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN là Nguyễn Quốc
Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm: “Quản lý là sự tác động có chủ
đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của
tổ chức” [19,Tr26].
Từ những quan niệm trên có thể đi đến cách hiểu khái quát của quản lý
như sau: Quản lý (một tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tác động chuyên biệt,
có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý
nhằm phát huy những tiềm năng của các yếu tố,các mối quan hệ chức năng,
sử dụng hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống trên cơ sở đó
đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8


9
+ Quản lý nhà trường: QLNT ở tầm vĩ mô, trong phạm vi một sở giáo
dục - đào tạo.
Cũng như các hoạt động quản lý KT - XH, QLGD có 2 chức năng tổng
quát. Chức năng ổn định, duy trì trong quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện
hành của nền KT-XH, chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu.
QLGD cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói chung,
theo sự thống nhất của đa số các tác giả thì QLGD có 4 chức năng: Lập kế
hạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
+ Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các
hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Kế hoạch là
nền tảng của quản lý lập kế hoạch bao gồm: Xác định chức năng, nhiệm vụ và
các công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng đề ra mục tiêu, chương
trình xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dụng các nguyên tắc tiêu
chuẩn, xây dựng các thể thức thực hiện.
+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và
quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được
mục tiêu của tổ chức một các hiệu quả. Xây dựng các cơ cấu nhóm tạo sự liên
kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp cho phù hợp, phân công nhóm
và cá nhân.
+ Chỉ đạo (Lãnh đạo, điều khiển): Là quá trình tác đông đến thành viên
của tổ chức làm họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được mục tiêu của
tổ chức. Trong chỉ đạo cần chú ý đến sự kích thích động viên, thông tin hai
chiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế.
+ Kiểm tra: Là quá trình họat động của củ thể quản lý nhằm đánh giá
và xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức. Xây dựng định mức
và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá rút kinh nghiệm và
điều chỉnh.
Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt

hợp và tổ chức các hoạt động của GV, học sinh và lực lượng giáo dục khác,
cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [15, Tr84]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
Quản lý nhà trường chính là sự tác động quản lý có chủ đích của hiệu
trưởng tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm
đưa mọi hoạt động của nhà trường đạt đến mức phát triển cao nhất.
Có nhiều cấp quản lý trường học: Cấp cao nhất là Bộ giáo dục và đào
tạo, nơi quản lý nhà trường bằng các biện pháp quản lý hành chính vĩ mô.
Có hai cấp trung gian quản lý trường học là Sở giáo dục và đào tạo, ở tỉnh,
thành phố và các phòng giáo dục và đào tạo ở quận, huyện. Cấp quản lý trực
tiếp chính là sự tác động của hiệu trưởng quản lý các hoạt động giáo dục,
huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục
trong nhà trường.
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa trường từ trạng thái hiện có,
tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng các biện pháp quản lý và phát triển
chất lượng giáo dục của nhà trường.
* Mục tiêu giáo dục phổ thông:
Luật giáo dục, điều 27 ghi rõ mục tiêu: “Gúp học sinh phát triển toàn
diện về đạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển
năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người
Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ tổ quốc”.
Mục tiêu giáo dục và cụ thể hơn là các nhiệm vụ của giáo dục phổ thông
sẽ quy định và định hướng toàn bộ nội dung hoạt động của một nhà trường.
Từ đó, các nhiệm vụ của nhà trường cũng chính là cơ sở xây dựng các

Trong nhà trường, hiệu trưởng là người đại diện cho cơ quan quản lý nhà
nước về giáo dục - đào tạo, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của nhà
trường. Theo điều lệ trường THCS và THPT, hiệu trưởng có những nhiệm vụ và
quyền hạn sau:
- Tổ chức bộ máy nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Quản lý GV, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công
công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của GV, nhân viên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh.
- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường.
- Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với GV, nhân viên,
học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
- Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và được hưởng các chế
độ hiện hành.
Như vậy, hiệu trường THPT là chủ thể quản lý, chịu trách nhiệm tổ
chức mọi hoạt động của nhà trường theo đúng quan điểm đường lối phát triển
giáo dục của Đảng CSVN và Nhà nước, thực thi công tác quản lý nhà trường
nhằm đảm bảo các mục tiêu, nội dung chương trình và chất lượng giáo dục
học sinh.
Theo đó, quản lý và tổ chức các hoạt động dạy học là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm, đồng thời có liên quan trực tiếp đến các nhiệm vụ, quyền
hạn của hiệu trưởng. Tổ chức và quản lý quá trình dạy học toàn trường (Phổ
thông qua từng lớp học) một cách hiệu quả chính là nội dung công tác quan
trọng nhất của mỗi người hiệu trưởng nói chung và của người hiệu trưởng
trường THPT nói riêng.
Trong thực tế đất nước ta đang có những chuyển biến sâu sắc theo

học. Xét về mặt thời gian thì đào tạo thường có thời gian dài hơn, nếu có bằng
cấp thì bằng cấp chứng nhận về mặt trình độ, còn bồi dưỡng có thời gian ngắn
và có thể có giấy chứng nhận đã học xong khoá bồi dưỡng. Tuy nhiên khái
niệm đào tạo và bồi dưỡng chỉ là tương đối.
Xét một cách khác, bồi dưỡng được xác định như một quá trình làm
biến đổi hành vi, thái độ con người một cách có hệ thống thông qua việc học
tập. Việc học tập nảy sinh trong quá trình tự học. giảng dạy, giáo dục và quá
trình lĩnh hội kinh nghiệm từ sách vở.
1.2.4.2. Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng
- Biện pháp và biện pháp quản lý
Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải quyết một vấn đề
cụ thể. Theo đó, biện pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý tiến hành sử
dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức
năng quản lý trong mỗi quá trình quản lý nhằm tạo nên sức mạnh, tạo ra năng
lực thực hiện mục tiêu quản lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
- Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng
Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng là cách thức chủ thể quản lý tiến
hành sử dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của
chức năng quản lý trong quá trình làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm
chất, nâng cao trình độ nghề nghiệp cho các cá nhân và tổ chức có nhu cầu
nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn của bản thân để đáp ứng nhu
cầu lao động nghề nghiệp.
1.2.5. Khái niệm chuẩn và quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1.2.5.1. Khái niệm chuẩn
Khái niệm chuẩn được hiểu là những yêu cầu, tiêu trí tuân thủ những
nguyên tắc nhất định, được dùng làm thước đo đánh giá công việc, hoạt động,

+ Sử dụng đội ngũ GV đã qua bồi dưỡng giàu kinh nghiệm để xác lập
kế hoạch và triển khai kế hoạch bồi dưỡng.
+ Đánh giá mức độ về công tác bồi dưỡng nhằm đảm bảo đội ngũ.
Ngày nay việc bồi dưỡng GV không chỉ do các nhà quản lý hoạch định
và chỉ đạo, mà mỗi GV cũng phải tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao
trình độ theo nhịp độ phát triển của xã hội. Chính vì vậy mà luật giáo dục
cũng nêu rất rõ nhiệm vụ của nhà giáo: “…Không ngừng học tập, rèn luyện
để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ,
đổi mới phương pháp dạy học, nêu gương tốt cho người học”.
Ngoài ra việc bồi dưỡng GV có kế hoạch mang tính thực tiễn cao hơn.
Điều này thể hiện qua các phương diên:
+ Xác định những nhu cầu cần thiết của việc học tập, kiểm tra kiến thức
kỹ năng, phương pháp nào cần được bổ túc, bồi dưỡng.
+ Xác định mục tiêu bồi dưỡng của từng năm học, cấp học, bậc học và
khối học, môn học. Mục tiêu phải cụ thể mang tính hoạch định và mang tính
khả thi cao, có thước đo đánh giá được. Mục tiêu phải phù hợp với xu hướng
phát triển chung của xã hội và phát triển giáo dục. Mục tiêu bồi dưỡng chỉ cần

Trích đoạn Biện pháp 2: Bổ xung kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của các Biện pháp 3: Tăng cường trách nhiệm, quyền hạn của hiệu Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra việc thực hiện hoạt động Khảo nghiệm tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp quản Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status