Các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền tại Tp.HCM - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ TRANG

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
DỰ ĐỊNH DUY TRÌ THAM GIA HỆ THỐNG
NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA
BÊN NHẬN QUYỀN TẠI TP.HCM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ TRANG

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
DỰ ĐỊNH DUY TRÌ THAM GIA HỆ THỐNG
NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA
BÊN NHẬN QUYỀN TẠI TP.HCM
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 62.34.01.21

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN ......................................................................................................... 1
1.1.

Bối cảnh nghiên cứu của luận án ............................................................................. 1

1.1.1.

Bối cảnh nghiên cứu về mặt lý thuyết ................................................................. 1

1.1.2.

Bối cảnh về thực tiễn ........................................................................................... 6

1.1.3.

Ý nghĩa của nghiên cứu luận án........................................................................... 9

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu luận án .................................................................................. 11

1.2.1.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát .......................................................................... 11

1.2.2.


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ....................................................... 16
2.1.

Tổng quan về nhượng quyền thương mại............................................................... 16

2.1.1.

Khái niệm về nhượng quyền thương mại .......................................................... 16

2.1.2.

Đặc điểm của nhượng quyền thương mại .......................................................... 20

2.1.3.

Vai trò của nhượng quyền thương mại .............................................................. 21


ii

2.2.

Các chủ thể tham gia hoạt động NQTM ................................................................. 22

2.2.1.

Bên nhượng quyền (Franchisor) ........................................................................ 22

2.2.2.

thống NQTM của Bên nhận quyền.................................................................................... 48
2.6.1. Cơ sở lý thuyết liên quan đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của
Bên nhận quyền ................................................................................................................ 48
2.6.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham
gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền ........................................................................ 57
2.7.

Tóm tắt chương 2 ..................................................................................................... 64

CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 66
3.1.

Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu .................................................................. 66

3.1.1.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 66

3.1.2.

Phương pháp chọn mẫu ..................................................................................... 66

3.2.

Quy trình nghiên cứu ............................................................................................... 68

3.2.1.

Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu định tính .................................................... 69

Thang đo sự tận tâm........................................................................................... 73

3.3.4.

Thang đo ổn định cảm xúc................................................................................. 73

3.3.5.

Thang đo sự tưởng tượng ................................................................................... 74

3.3.6.

Thang đo thực thi pháp luật NQTM .................................................................. 75

3.3.7.

Thang đo sự tin tưởng ........................................................................................ 75

3.3.8.

Thang đo sự hài lòng ......................................................................................... 76

3.3.9.

Thang đo sự cam kết .......................................................................................... 77

3.3.10. Thang đo dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền ....... 78
3.4.

Nghiên cứu định tính ............................................................................................... 78

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ĐỊNH DUY TRÌ
THAM GIA HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA BÊN NHẬN
QUYỀN ................................................................................................................................... 95
4.1.

Kết quả nghiên cứu chính thức ............................................................................... 95

4.1.1.

Thống kê mẫu nghiên cứu chính thức................................................................ 95

4.1.2.

Đánh giá độ tin cậy của thang đo....................................................................... 96

4.1.3.

Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Fator Analysis) ..................... 98

4.1.4.

Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) ............ 101

4.1.5.

Kiểm định mô hình nghiên cứu (SEM) ........................................................... 108

4.2.

Thảo luận kết quả nghiên cứu .............................................................................. 115


Tóm tắt chương 4 ................................................................................................... 121

CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN, HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ...................................... 123
5.1.

Kết luận................................................................................................................... 123

5.2.

Hàm ý và đóng góp của luận án ............................................................................ 129

5.2.1.

Hàm ý về mặt lý thuyết .................................................................................... 129

5.2.2.

Hàm ý quản trị đối với các Bên tham gia hệ thống NQTM............................. 131

5.2.3.

Hàm ý chính sách đối với Nhà nước................................................................ 140

5.3.

Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................... 145

5.4.

CFI
CLMQH
CMIN

7

CMIN/df

8
9
10
11
12
13
14

CP
DDCN
DTR
đtg
EFA
EU
GFI

15

HACCP

16


SEM

26

SPSS

DIỄN GIẢI
Tiếng Việt

Tiếng Anh
Analysis
of
Moment
Structures
Giao dịch giữa các doanh Business to Business
nghiệp
Phân tích nhân tố khẳng định
Confirmatory Factor Analysis
Chỉ số thích hợp so sánh
Comparetive Fit Index
Chất lượng mối quan hệ
Chi bình phương
Chi-square
Chi-square điều chỉnh theo bậc
Chi-square/df
tự do
Chính phủ
Đặc điểm cá nhân
Dự định duy trì
Đồng tác giả

tính
Phần mềm máy tính phục vụ Statistical Package for the
công tác phân tích thống kê
Social Sciences


vi

27
28
29

TTg
TW
UBND

Thủ tướng chính phủ
Trung ương
Ủy ban nhân dân

Uniform Franchise Offering
Circular

30

UFOC

Bảng giới thiệu về NQTM

31

Bảng 4.5: Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett ........................................................... 100!
Bảng 4.6: Kết quả phân tích EFA cho khái niệm dự định duy trì tham gia hệ thống
NQTM ........................................................................................................................ 100!
Bảng 4.7: Đánh giá độ tin cậy các thang đo khái niệm DDCN ................................. 102!
Bảng 4.8: Kiểm định giá trị phân biệt giữa các thang đo khái niệm DDCN ............. 103!
Bảng 4.9: Đánh giá độ tin cậy các thang đo khái niệm CLMQH .............................. 104!
Bảng 4.10: Kiểm định giá trị phân biệt giữa các thang đo khái niệm CLMQH ........ 105!
Bảng 4.11: Đánh giá độ tin cậy thang đo các khái niệm trong mô hình đo lường tới
hạn ............................................................................................................................. 107!
Bảng 4.12: Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm trong mô hình đo lường
tới hạn ........................................................................................................................ 107!


viii

Bảng 4.13: Trọng số (chưa chuẩn hóa) của mô hình ................................................. 110!
Bảng 4.14: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N=350 ....................................... 110!
Bảng 4.15: Hệ số hồi quy (chuẩn hóa) của mô hình .................................................. 111!
Bảng 4.16: Sự khác biệt giữa mô hình bất biến và khả biến về thời gian hoạt động. 112!
Bảng 4.17: Trọng số (chuẩn hóa) của mô hình bất biến về thời gian hoạt động ....... 113!
Bảng 4.18: Sự khác biệt giữa mô hình bất biến và khả biến về xuất xứ thương hiệu 114!
Bảng 4.19. Trọng số (chuẩn hóa) của mô hình khả biến theo xuất xứ thương hiệu .. 115!
Bảng 5.1: Đánh giá thực trạng NQTM và dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM
của Bên nhận quyền ................................................................................................... 126!


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu lý thuyết ...................................................................... 63!

(2011), Weaven và đtg (2009), Frazer và đtg (2008), Ernández Monroy và đtg
(2005), Frazer (2003), Lee (1999), Allen và đtg (1994), Peterson và đtg (1990),…
và rất nhiều nhà khoa học về thương mại khác trên thế giới và ở Việt Nam đã quan
tâm nghiên cứu vai trò của phương thức kinh doanh này, đồng thời, lý giải nguyên
nhân sự phát triển nhanh chóng và sự tác động mạnh của nó đến hoạt động khởi
nghiệp ở các nước. Khi xem xét NQTM dưới nhiều giác độ khác nhau, người ta
khám phá và đưa ra các quan điểm khác nhau về phương thức kinh doanh này. Từ
đó, các nghiên cứu đã góp phần làm phong phú hơn kho tàng kiến thức về NQTM.
Có nhiều nghiên cứu mang tính học thuật về sự duy trì và phát triển NQTM,
nhưng đa số các học giả cho rằng, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh là


2

mục tiêu và lợi ích chung mà cả hai Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền hướng
đến. Đây là những nhân tố quan trọng nhất để duy trì mối quan hệ vì sự thua lỗ của
bên này sẽ tác động không thuận lợi đến bên kia và ngược lại. Một số nhà khoa học
khác lại cho rằng chất lượng sự duy trì và phát triển NQTM phụ thuộc vào chất
lượng mối quan hệ (CLMQH) Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền (Rubin, 1978;
Shane, 1996), mối quan hệ này được thể hiện qua ba yếu tố sau:
(1) Chất lượng hợp đồng NQTM quy định trách nhiệm, quyền quyết định và
chia sẻ nguồn lực giữa Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền (Rubin,
1978; Pizanti và đtg, 2003). Hợp đồng NQTM phải là cơ sở để các Bên
kiểm soát chính sách, quyền lực và giải quyết mâu thuẫn phát sinh trong
quá trình thực hiện NQTM (Stern và đtg, 1991; Forward và đtg, 1993).
Các nhà nghiên cứu cho rằng mối quan hệ Bên nhượng quyền - Bên nhận
quyền thiếu tính bền vững vì trong hợp đồng NQTM thường có những
điều khoản không công bằng đối với Bên nhận quyền, bao gồm: Các điều
khoản về lãnh thổ (Kaufmann và đtg, 1988; Hoy, 1994), tỷ lệ chia kết quả
của hoạt động NQTM (Stern và đtg, 1991), điều khoản bất lợi cho Bên

tiếp cận các thị trường địa phương (Kaufmann và đtg, 1995; Nathan,
2004). Về lâu dài, mối quan hệ giữa hai bên ngày càng trở nên phụ thuộc
lẫn nhau (Nathan, 2004). Khi đó, các Bên nhận quyền sẽ có nhiều kiến
thức và kinh nghiệm về hệ thống NQTM hơn (Bradach và đtg, 1998;
Nathan, 2004) và có thể phát triển sản phẩm mới hoặc đưa ra giải pháp
mới cho các vấn đề trong toàn hệ thống NQTM thông qua các phương
pháp thích ứng địa phương (Dant và đtg, 1998; Nathan, 2004). Theo thời
gian, mặc dù Bên nhượng quyền đã dần quen thuộc với môi trường địa
phương - nơi mà họ thực hiện NQTM, nhưng họ phải đối mặt với những
vấn đề về chiến lược hỗ trợ, thúc đẩy và duy trì mối quan hệ với các Bên
nhận quyền và mức độ hài lòng của họ đối với hệ thống NQTM.
Tóm lại, trong giới nghiên cứu học thuật về NQTM, các nhà khoa học còn rất
nhiều ý kiến khác nhau, nhưng đều nhấn mạnh với đặc điểm chung: Phương thức
kinh doanh NQTM là phương thức kinh doanh giúp nhanh chóng mở rộng quy mô
kinh doanh và phát triển thương hiệu thông qua sự đầu tư của các Bên nhận quyền
trong hệ thống, cho nên, một hệ thống NQTM cần phải ổn định và phát triển về mặt


4

số lượng các Bên nhận quyền. Việc lựa chọn Bên nhận quyền có đủ tiềm lực tài
chính, năng lực quản lý tham gia vào hệ thống NQTM là rất cần thiết. Các nhà
nghiên cứu lý thuyết về NQTM cũng rất quan tâm nghiên cứu khám phá làm thế
nào để các Bên nhận quyền này tiếp tục duy trì mối quan hệ cộng sinh, duy trì sự
hợp tác – xây dựng – phát triển hệ thống NQTM. Đây là vấn đề rất quan trọng,
mang tính sống còn cho sự phát triển của một hệ thống NQTM. Có nhiều nghiên
cứu về duy trì hợp tác trong kinh doanh nói chung và duy trì tham gia hệ thống
NQTM nói riêng như: Adeiza và đtg (2017) đã chỉ ra rằng CLMQH Bên nhượng
quyền – Bên nhận quyền (thể hiện thông qua niềm tin, sự cam kết, hiệu quả giao
tiếp và sự hài lòng) có tác động đến dự định tiếp tục duy trì mối quan hệ kinh doanh

sống,… có nhiều điểm khác biệt so với các nước phát triển. Vì vậy, hoạt động
NQTM, dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền sẽ có những
điểm chung nhưng có thể tồn tại những nhân tố, đặc thù riêng cần được khám phá


6

thêm thông qua các nghiên cứu mang tính học thuật và kiểm định qua nghiên cứu
thực tiễn.
1.1.2. Bối cảnh về thực tiễn
NQTM là một phương thức kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tạo
công ăn việc làm và góp phần phát triển nền kinh tế (Shane và đtg, 2006). Tính đến
tháng 09/2016, NQTM đã giải quyết chín triệu việc làm cho người lao động và
đóng góp 541,1 tỷ USD cho GDP của Mỹ (IFA, 2016). Tương tự ở một số quốc gia
khác, phương thức kinh doanh này đã có nhiều đóng góp cho nền kinh tế quốc gia
như Úc (138,8 tỷ USD), Đức (79 tỷ USD), Trung Quốc (63 tỷ USD), Brazil (36 tỷ
USD), Ấn Độ (4 tỷ USD) (Dant và đtg, 2011). Phương thức kinh doanh NQTM
được áp dụng trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như: Nhà hàng, dịch vụ
nhà trọ, bán lẻ, dịch vụ cá nhân, ô tô, bất động sản, dịch vụ thương mại,… Trong
đó, ba lĩnh vực kinh doanh hiệu quả nhất đối với GDP của Mỹ là nhà hàng (30,5%),
dịch vụ thương mại (14,5%), dịch vụ nhà trọ (10,9%) (IFA, 2016). Điều này cho
thấy vai trò quan trọng của phương thức kinh doanh NQTM, đặc biệt là trong thời
gian tới. Theo ông Robert Cresanti - Chủ tịch Hiệp hội Nhượng quyền quốc tế
(IFA): “Thị trường NQTM toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh năm thứ 6 liên
tiếp, góp phần quan trọng tạo việc làm và tăng cơ hội kinh doanh trong nhiều lĩnh
vực, bất chấp những thách thức về pháp luật ở nhiều cấp độ khác nhau, tại các quốc
gia khác nhau” (trích Linh Tâm, 2016). Các nước Đông Nam Á như Singapore,
Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Philipinnes đã xây dựng và phát triển hoạt động
NQTM nhiều năm nay. Đặc biệt, “Philipinnes đã cơ bản xây dựng ngành công
nghiệp NQTM một cách sôi động ngay cả khi chưa có hệ thống pháp lý đi kèm”

trên địa bàn Tp.HCM – Thực trạng và giải pháp thúc đẩy phát triển”, NCS và nhóm
nghiên cứu thấy được có nhiều điểm khác biệt giữa NQTM ở Việt Nam so với ở
nước ngoài. Trong đó, tính bền vững trong hoạt động NQTM rất được chú trọng ở
nước ngoài. Tuy nghiên, nghiên cứu sơ lược thực trạng NQTM của Việt Nam và
chuyên sâu tại thị trường Tp.HCM cho thấy tính bền vững còn khá hạn chế. Trong
khi Bên nhận quyền ở nước ngoài rất được chú trọng khi xem xét dự định tiếp tục
duy trì hay kết thúc tham gia hệ thống NQTM và thường có những tiêu chí để đánh
giá lại hoạt động kinh doanh khi tham gia hệ thống NQTM của họ có hiệu quả
không, nếu có hiệu quả sẽ tiếp tục và ngược lại. Tại Việt Nam, dự định tiếp tục


8

tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền có nhiều điểm khác biệt so với ở
nước ngoài. Tiêu chí hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phải là nhân tố chi phối
dự định tiếp tục duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền Việt. Khi
tham gia hệ thống NQTM, Bên nhận quyền thấy hoạt động kinh doanh không hiệu
quả nhưng vẫn có thể có dự định tiếp tục tham gia hệ thống. Bởi vì, tại thị trường
Việt Nam nói chung và Tp.HCM nói riêng, để tham gia hệ thống NQTM, Bên nhận
quyền thường bỏ ra chi phí đầu tư ban đầu lớn. Do đó, dù hệ thống NQTM hoạt
động không hiệu quả, Bên nhận quyền vẫn tiếp tục duy trì tham gia hệ thống với hy
vọng thu hồi lại vốn trong tương lai. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, dù
hoạt động có hiệu quả, Bên nhận quyền vẫn có thể từ bỏ hệ thống NQTM mà họ
đang tham gia. Họ từ bỏ để có thể độc lập kinh doanh. Từ những kiến thức về công
thức, nguyên vật liệu, quy trình sản xuất,… được tích lũy trong khoảng thời gian
tham gia hệ thống NQTM, Bên nhận quyền có thể tự kinh doanh mà không cần phải
mất khoản phí nào cho Bên nhượng quyền, cũng như không phải chịu sự kiểm soát
của họ. Bên cạnh đó, pháp luật NQTM tại Việt Nam còn chưa thật đầy đủ, sự quản
lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn lỏng lẻo. Các doanh nghiệp đang hoạt
động theo phương thức NQTM nhưng chưa thực sự hiểu rõ về phương thức kinh

tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền.
1.1.3.2. Đóng góp về thực tiễn
− Trên cơ sở lý thuyết khoa học, thực tiễn hoạt động NQTM và dự định
duy trì tham gia hệ thống NQTM tại Tp.HCM, luận án sẽ đóng góp các
hàm ý quản trị cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo phương thức
NQTM. Từ đó, doanh nghiệp có thể áp dụng trong việc xây dựng những
chính sách riêng nhằm nâng cao mức độ dự định duy trì tham gia của các
Bên nhận quyền trong hệ thống NQTM.
− Luận án sẽ đóng góp các hàm ý chính sách giúp hình thành môi trường
kinh doanh NQTM thuận lợi. Đồng thời, định hướng chiến lược phát
triển phương thức kinh doanh NQTM tại Việt Nam nói chung và
Tp.HCM nói riêng.
− Luận án trở thành tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác đào tạo các
chuyên gia ngành thương mại và các nhà nghiên cứu quan tâm đến sự


10

phát triển các lý thuyết và thực tiễn liên quan đến NQTM.
1.1.3.3. Điểm mới của luận án
Nội dung của luận án có những điểm mới về học thuật như sau:
(1) Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố: Thực thi pháp luật NQTM, đặc
điểm cá nhân và CLMQH Bên nhượng quyền – Bên nhận quyền có tác
động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền,
bổ sung vào nghiên cứu của Adeiza và đtg (2017), Dant và đtg (2013),
Chen (2011), McDonnell (2011), Ulaga và đtg (2006), Chiou và đtg
(2004), Morrison (1997), Vitell và đtg (1993). Bên cạnh đó, nghiên cứu
này điều chỉnh các thang đo được kế thừa từ nghiên cứu của Dant và đtg
(2013), Laverdière và đtg (2013), McDonnell (2011), Chiou và đtg (2004),
Vitell và đtg (1993) phù hợp hơn với hoạt động NQTM tại Tp.HCM.

tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền.
(2) Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến dự định duy trì
tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền.
(3) Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao mức độ dự định duy trì tham
gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền và các hàm ý chính sách đối với
Nhà nước về hoạt động NQTM.
1.2.3. Các câu hỏi nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu của luận án phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu dưới đây:
(1) Các nhân tố nào tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM
của Bên nhận quyền?
(2) Bản chất CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền và vai trò của nó
trong mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham
gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền là như thế nào?
(3) Các Bên tham gia trong hoạt động NQTM phải làm gì để mức độ duy trì
tham gia vào hệ thống NQTM của Bên nhận quyền mang tính ổn định và
bền vững.
(4) Nhà nước phải làm gì liên quan đến chính sách để phát triển hoạt động
NQTM ở Việt Nam nói chung và Tp.HCM nói riêng.


12

1.2.4. Nhiệm vụ của luận án
Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu nêu
trên, nhiệm vụ của luận án được đặt ra gồm:
− Nghiên cứu tổng quan về NQTM và dự định duy trì tham gia hệ thống
NQTM của Bên nhận quyền. Từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu lý
thuyết.
− Nghiên cứu định tính nhằm khẳng định mô hình nghiên cứu lý thuyết,
khám phá các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống

Khảo sát dữ liệu để kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến dự định
duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền: Tại Tp.HCM.
Tp.HCM là nơi diễn ra hoạt động NQTM sôi nổi nhất nước. Hơn 90% các
thương hiệu NQTM nước ngoài đăng ký ở Bộ Công thương đang hoạt
động tại Tp.HCM (Website Bộ Công thương, 2017), có thể kể đến các
thương hiệu như: Jollibee, KFC, McDonald, Texas Chicken, Caffe Bene,
BBQ King,... Bên cạnh đó, các thương hiệu NQTM nội địa cũng rất phát
triển như: Thời trang Ninomaxx, Foci, Giày T&T, bánh ngọt Kinh Đô
Bakery, bánh xèo Mười Xiềm, cà phê Millano, Vesly, Highland, Phở 24,...
Do vậy, nghiên cứu này chọn thực hiện khảo sát Bên nhận quyền tại thị
trường Tp.HCM.

− Về đối tượng khảo sát: Bên nhận quyền. Bên nhận quyền ở đây là các
doanh nghiệp hay cửa hàng nhận quyền, trong đó, lãnh đạo doanh nghiệp
hay quản lý cửa hàng là những người đại diện doanh nghiệp, cửa hàng
trong việc điều hành và đề xuất các quyết định cho hoạt động kinh doanh
NQTM (đối với thương hiệu đang nhận nhượng quyền) của đơn vị.
1.4.

Phương pháp nghiên cứu luận án
Luận án lựa chọn cả 2 phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính và

nghiên cứu định lượng nhằm xây dựng và kiểm định mô hình và các giả thuyết của
mô hình các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của
Bên nhận quyền. Cả hai phương pháp đều được NCS sử dụng trong các giai đoạn
của quá trình nghiên cứu, từ nghiên cứu định tính (Bước 1) đến nghiên cứu định
lượng sơ bộ (Bước 2) và nghiên cứu định lượng chính thức (Bước 3).
Ở giai đoạn nghiên cứu định tính, đầu tiên, NCS thực hiện kỹ thuật phỏng vấn
tay đôi với 15 chuyên gia, gồm các nhà nghiên cứu có trình độ, am hiểu về NQTM
và các doanh nhân đang kinh doanh NQTM nhằm xây dựng, điều chỉnh và bổ sung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status