BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------
TRẦN NGỌC HÒA
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------------------
TRẦN NGỌC HÒA
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hồ Viết Tiến
Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.4.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. .................................................................... 2
1.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
1.6.
Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG ................................................................................................... 4
2.1.
3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam. ..................................................................................................................... 17
3.2.1.
Hoạt động huy động vốn....................................................................... 17
3.2.2.
Hoạt động tín dụng ............................................................................... 20
3.2.3.
Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và mua bán ngoại tệ ................. 25
3.2.4.
Hoạt động kinh doanh thẻ và các sản phẩm bán lẻ khác ...................... 27
3.2.5.
Kết quả hoạt động kinh doanh .............................................................. 28
CHƯƠNG 4.
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM. ......................................... 31
4.1.
Phân tích chỉ số tài chính ............................................................................. 31
4.1.3.
4.2.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ........................................... 31
Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro hoạt động ............................................. 40
4.1.3.1.
Hệ số an toàn vốn ............................................................................ 40
4.1.3.2.
Tỷ lệ nợ xấu .................................................................................... 42
4.1.3.3.
Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay khách hàng/tổng dư nợ ................... 43
Phương pháp bao dữ liệu ............................................................................. 45
4.2.1.
Mẫu nghiên cứu .................................................................................... 45
4.2.2.
Kết quả nghiên cứu ............................................................................... 47
5.1.
........................................................................................................ 59
Một số nghiên cứu tại Việt Nam ................................................................. 59
5.2. Định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam ................................................................................................................ 59
5.3. Gợi ý một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong thời gian tới ............................ 60
5.3.1.
Tiếp tục phát triển và mở rộng cho vay bán lẻ ..................................... 60
5.3.2. Tiếp tục đầu tư phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới và gia
tăng các dịch vụ phi tín dụng.............................................................................. 61
5.3.3.
Tiếp tục phát triển công nghệ thông tin ................................................ 62
5.3.4. Phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình phát triển và
hội nhập kinh tế quốc tế ..................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
Viết tắt
Viết đầy đủ tiếng Việt
CAR
6
CONS
7
Crste
8
CTG
9
DEA
10
DEACRS
11
DEAP
12
DEAVRS
Data
Phân tích bao dữ liệu
Envelopment
Analysis
Mô hình hiệu suất không đổi theo
quy mô
Data
Envelopment
Chương trình chạy mô hình DEA
Analysis
Program
Mô hình hiệu suất thay đổi theo
quy mô
Decreasing
Hiệu suất giảm theo quy mô
Returns to
Scale
Technical
Thay đổi hiệu quả kỹ thuật
efficiency
Hiệu suất tăng theo quy mô
15
IRS
16
22
PE
Hiệu quả kỹ thuật thuần
23
Pech
24
POS
25
ROA
26
ROE
27
SCB
28
SE
Net Interest
Margin
Pure technical
Efficiency
Pure technical
Thay đổi hiệu kỹ thuật quả thuần
efficiency
change
Máy thanh toán thẻ
Point of Sale
Return on
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản
assets ratio
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở Return on
hữu
equity ratio
Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Scale
Hiệu quả quy mô
efficiency
Scale
Thay đổi hiệu quả quy mô
efficiency
change
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà
Nội
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt
41
Vietinbank
42
VPB
Thay đổi năng suất nhân tố tổng Total factor
hợp
productivity
Thương mại cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Một Thành Viên Quản Lý Tài Sản
Của Các Tổ Chức Tín Dụng Việt
Nam
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp một số nghiên cứu về việc sử dụng phương pháp DEA .......... 11
Bảng 4.14: Hệ số an toàn vốn của Vietcombank ...................................................... 40
Bảng 4.15: Hệ số CAR của một số ngân hàng giai đoạn 2012 – 2016 ..................... 41
Bảng 4.16: Tỷ lệ nhóm nợ của Vietcombank ........................................................... 42
Bảng 4.17: Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng giai đoạn 2012 – 2016 ................... 43
Bảng 4.18: Tỷ lệ dự phòng cho vay khách hàng của Vietcombank ........................ 43
Bảng 4.19: Dự phòng cho vay khách hàng của Vietcombank ................................. 44
Bảng 4.20: Tỷ lệ trích lập dự phòng/tổng dư nợ của một số ngân hàng giai đoạn
2012 – 2016 ............................................................................................................... 45
Bảng 4.21: Danh sách các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu ................................... 45
Bảng 4.22: Các biến sử dụng trong mô hình DEA ................................................... 47
Bảng 4.23: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô của
Vietcombank ............................................................................................................. 47
Bảng 4.24: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô của các
ngân hàng giai đoạn 2012 - 2016 .............................................................................. 48
Bảng 4.25: Hiệu suất hoạt động theo quy mô của các ngân hàng giai đoạn 2007 –
2016
............................................................................................................... 49
Bảng 4.26: Chỉ số Malmquist của Vietcombank ..................................................... 50
Bảng 4.27: Chỉ số Malmquist của các ngân hàng giai đoạn 2007 -2016 .................. 51
Bảng 4.28: Thu nhập hoạt động kinh doanh của Vietcombank ................................ 53
Bảng 4.29: Tỷ trọng cho vay cá nhân/tổng dư nợ cho vay một số ngân hàng giai
đoạn 2012-2016 ......................................................................................................... 55
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Hình 3.1: Bộ máy quản lý của Vietcombank………………….……………….18
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Đến nay, hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam ngày càng phát triển với quy
mô lớn và là kênh dẫn vốn chủ chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Xét trong tổng
thể hệ thống tài chính Việt Nam, tính đến hết năm 2016, tổng tài sản tại khu vực
tổ chức tín dụng đạt 8.504 nghìn tỷ đồng, tăng 16,18% so với cuối năm 2015.
Trong đó, tổng dư nợ tín dụng hệ thống cung cấp cho nền kinh tế đã đạt tới
5.505 nghìn tỷ đồng, tương đương 122% tổng sản phẩm trong nước (GDP).
Trong những đóng góp chung của hệ thống tổ chức tín dụng, Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam cũng đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển
của nền kinh tế Việt Nam, đồng thời phát huy tốt vai trò của một ngân hàng chủ
lực phục vụ cho việc kinh tế đối ngoại.
Trong thời gian vừa qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã bộ lộ nhiều điểm yếu
như năng lực cạnh tranh, quản trị thấp và rủi ro hoạt động cao. Nhiều ngân hàng
đã bị sáp nhập hoặc chịu sự kiểm soát của Ngân hàng nhà nước. Chính vì lẽ đó,
Ngân hàng nhà nước đã chủ trương tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng giai
đoạn 2011 – 2015 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ
chức tín dụng.
Trong xu thế tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng, Vietcombank cũng đã có
nhiều nỗ lực để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên
làm thế nào để xác định được Vietcombank có cải thiện được hiệu quả hoạt
động kinh doanh hay không và hiệu quả ở mức độ nào ? Đây là vấn đề quan
tâm hàng đầu của nhiều nhà đầu tư cũng như các nhà quản trị và cơ quan quản
lý Nhà nước.
Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam thường được thể hiện qua các báo cáo thường niên
bằng phương pháp chỉ số tài chính. Tuy nhiên, phương pháp này còn trình còn
sơ sài và còn tồn tại một số nhược điểm như: chỉ số tính toán hiệu quả mang
Ngoại Thương Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Nguồn số liệu sử dụng trong các phân tích dựa trên cơ sở
dữ liệu thu thập được từ các báo cáo của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam giai đoạn 2007-2016, và các ngân hàng khác để so sánh:
Hai ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước chi phối (trên 50%): Ngân
hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam; Bảy ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tổng tài sản lớn nhất
tính đến năm 2016: Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Ngân hàng TMCP Sài Gòn
3
Thương Tín, Ngân hàng TMCP Quân đội, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt
Nam, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn là phương pháp
định tính kết hợp với định lượng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam. Nguồn dữ liệu thu thập được từ các báo cáo
tài chính, báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại Việt Nam, dữ liệu
Orbis Bank Focus của Bureau Van Dijk, số liệu được công bố trên website của
Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Phương pháp định tính
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp phân tích trên cơ sở
các dữ liệu thứ cấp để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2016.
Phương pháp định lượng
Luận văn ước tính hiệu quả hoạt động của ngân hàng bằng mô hình phân tích
bao dữ liệu (DEA). Bên cạnh đó, bài viết còn sử dụng chỉ số năng suất nhân tố
tổng hợp Malmquist để đo lường các yếu tố tác động lên sự thay đổi năng suất
giữa nguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra trong hoạt động kinh doanh.
Theo tác giả Nguyễn Khắc Minh (2004) thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thể hiện mối tương quan giữa các nhân tố đầu vào hữu hạn và sản
lượng dịch vụ, hàng hóa đầu ra đạt được. Khái niệm hiệu quả còn được sử dụng
để đánh giá xem việc phân bổ nguồn lực của thị trường ở mức độ nào.
Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phản ánh trình độ khai
thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt
được kết quả cao nhất với chi phí và nguồn lực thấp nhất.
2.2. Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng
2.2.1. Phân tích các chỉ số tài chính
Đây là phương pháp thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Hiện nay, có nhiều chỉ số tài chính được sử dụng để đánh
giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tương ứng với các mục tiêu đánh giá
khác nhau mà chỉ số tài chính được sử dụng cũng khác nhau.
5
Nhiều tác giả đã sử dụng phương pháp chỉ số tài chính để đánh giá về hoạt động
kinh doanh của ngân hàng như Grazyna (2008) sử dụng cùng lúc nhiều chỉ số:
ROA, ROE, NIM, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay, tỷ lệ dự phòng rủi ro
cho vay/tổng dư nợ cho vay,…Hay Mustafa (2014) sử dụng các chỉ số ROA,
ROE, tổng dư nợ cho vay/tổng vốn huy động, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho
vay, tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay/tổng dư nợ cho vay,…
Nhìn chung các nhóm chỉ số tài chính được sử dụng nhiều là nhóm chỉ tiêu
phản ánh khả năng sinh lời, nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh khoản và
nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro hoạt động.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:
-
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay
-
Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay/tổng dư nợ cho vay
Ngày nay, phương pháp phân tích các chỉ số tài chính vẫn được áp dụng phổ
biến để đo lường hiệu quả kinh doanh vì phương pháp này tính toán tương đối
đơn giản và dễ hiểu. Tuy nhiên phương pháp này cũng có các nhược điểm là
mỗi chỉ tiêu tài chính phản ánh một khía cạnh trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng nên để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng, cần phải sử dụng
cùng lúc nhiều loại chỉ số, công thức khác nhau để đánh giá, rất phức tạp. Ngoài
ra, chỉ tính toán hiệu quả mang tính chất thời điểm, không có sự đánh giá liên
kết tương quan dữ liệu theo chuỗi lịch sử các năm.
6
Bên cạnh việc sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính, các nhà kinh
tế còn sử dụng các phương pháp phân tích hiệu quả biên để đánh giá hiệu quả
hoạt động của ngân hàng. Trong đó có phương pháp phân tích bao dữ liệu –
DEA thường được sử dụng, phương pháp này sẽ giúp chúng ta thấy được tổng
thể về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2.2.2. Phương pháp phân tích bao dữ liệu
Phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA được phát triển đầu tiên bởi Charnes,
Cooper và Rhodes (1978) để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực của các tổ
chức công với nhiều nguồn lực đầu ra và đầu vào. Charnes, Cooper và Rhodes
đã đưa ra mô hình CCR để đo lường hiệu quả kỹ thuật tổng thể của ngân hàng
trên cơ sở những nguồn lực đầu ra và đầu vào:
rj
≤ 1; j = 1,2,…,n
i ij
ur, vi ≥ 0; r= 1,2,…,s; i = 1,2,…,m
Trong đó:
+ xij là lượng đầu vào thứ i của ngân hàng j (xij ≥ 0, i =1,2,…,m ; j =1,2,…,n)
+ yrj là lượng đầu ra thứ r của ngân hàng j (yrj ≥ 0, r =1,2,…,s ; j =1,2,…,n)
+ ur là trọng số đầu ra
+ vi là trọng số đầu vào
Để sản xuất r đầu ra thì ngân hàng thứ j sử dụng m đầu vào. Giá trị mục tiêu của
hàm sản xuất là tìm giá trị lớn nhất cho h0 để tối ưu hoá các đầu ra và tối thiểu
hoá đầu vào. Tuy nhiên, bài toán (1) có nhiều nghiệm do đó việc tìm giá trị lớn
7
nhất gặp phải khó khăn. Chính vì thế, Charnes và cộng sự (1978) đưa vào ràng
buộc
m
v x
i 1
i ij
r 1
r
rj
-
v x
i 1
i ij
≤ 0; j = 1,2,…,n
µr, vi ≥ 0; r = 1,2,…,s; i = 1,2,…,m
Sử dụng tính chất đối ngẫu của bài toán quy hoạch tuyến tính, ta chuyển sang
bài toán đối ngẫu để tìm các giá trị tối ưu. Hàm đối ngẫu của hàm tuyến tính
ban đầu có dạng:
Min z0 = θ0
Với các điều kiện
s
j 1
j
yrj ≥ ir0; r= 1,2,…,s
i 1
Với điều kiện:
m
j 1
j
yri sr yr 0
j
yri sr 00 xi 0 ; i = 1,2,…s
m
j 1
; r = 1,2,…s
λj, s-i, s+i ≥ 0 ; j = 1,2,…,n
+ si-, si+ lần lượt là phần thừa đầu vào và phần thiếu đầu ra.
+ Khi ngân hàng đạt hiệu quả tối ưu thì θ =1 và si- = si+= 0
Mô hình CCR dựa trên giả định hiệu suất không đổi theo quy mô (Hay còn gọi
là mô hình DEACRS). Tuy nhiên nhiều ngân hàng trên thực tế lại có hiệu suất
thay đổi tuỳ thuộc vào quy mô hoạt động. Do đó Banker, Charnes và Cooper
j
yri sr yr 0
j
yri sr 00 xi 0 ; i = 1,2,…s
m
j 1
=1
; r = 1,2,…s
λj, s-i, s+i ≥ 0 ; j = 1,2,…,n
j
=1. Khi đó, ta có
9
Sau khi loại trừ vấn đề quy mô tối ưu của mô hình hiệu suất không đổi theo quy
mô, giá trị θ0 chính là hiệu quả kỹ thuật của mô hình DEAVRS.
Hiệu quả kỹ thuật được tính theo mô hình DEAVRS được gọi là hiệu quả kỹ
thuật thuần (PE).
Hiệu quả kỹ thuật (TE) của ngân hàng tính theo mô hình DEACRS được tách
Phương pháp DEA không tính toán đến yếu tố sai số (error) hay nhiễu
(noise), do đó phương pháp này không tồn tại độ tin cậy hay mức ý
nghĩa. Sai sót trong đo lường và nhiễu trong thống kê có thể ảnh hưởng
đến hình dạng và vị trí đường giới hạn khả năng sản xuất.
-
Loại bỏ các yếu tố đầu vào hoặc đầu ra quan trọng ra khỏi mô hình có
thể dẫn đến kết quả sai lệch.
10
-
Kết quả ước lượng hiệu quả của phương pháp DEA phụ thuộc nhiều vào
số lượng, quy mô của các đơn vị trong mẫu nghiên cứu.
2.2.3. Chỉ số Malmquist
Theo Caves và cộng sự (1982), Chỉ số Malmquist đo lường sự thay đổi năng
suất nhân tố tổng hợp của dữ liệu đầu vào và đầu ra năm thứ (t+1) so với năm
thứ t. Chỉ số Malmquist được tính bằng công thức:
1/2
d t ( x , y ) d t 1 ( x , y )
M0 (xt+1, yt+1, xt, yt) = 0 t t 1 t 1 x 0 t 1 t 1 t 1
d0 ( xt , yt )
d0 ( xt , yt )
d0 ( xt 1 , yt 1 ) d 0 ( xt , yt )
là chỉ số tính toán thay đổi công nghệ năm (t+1) so
với năm t của ngân hàng – Techch.
(effch là thay đổi hiệu quả kỹ thuật; techch là thay đổi tiến bộ công nghệ; pech
là thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần; sech là thay đổi hiệu quả quy mô và tfpch là
thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp).
11
Chỉ số Malmquist bằng tích số của thay đổi hiệu quả kỹ thuật và thay đổi tiến
bộ công nghệ. Hay Tfpch = Effch x Techch.
Theo định nghĩa, hiệu quả kỹ thuật (TE) được hình thành từ hai thành phần –
hiệu quả kỹ thuật thuần (PE) và hiệu quả quy mô (SE) nên thay đổi hiệu quả kỹ
thuật bằng thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần nhân thay đổi hiệu quả theo quy
mô.
Hay Effch = Pech x Sech.
Từ đó Tfpch = Pech x Sech x Techch.
Nếu chỉ số Tfpch lớn hơn 1 cho thấy doanh nghiệp có sự gia tăng năng suất
nhân tố tổng hợp. Tfpch nhỏ hơn 1 cho thấy năng suất nhân tố tổng hợp giảm.
Chỉ số Tfpch bằng 1 cho thấy năng suất nhân tố tổng hợp không có sự thay đổi
so với năm trước đó.
2.3.
Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại bằng phương pháp bao dữ liệu
Phương pháp bao dữ liệu hiện nay được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước
Vấn đề nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng tại
Thái Lan giai đoạn
1999 – 2008.
Hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng Hy
Lạp giai đoạn 2000 –
2005.
12
Hiệu quả hoạt động
của 03 khối ngân hàng
- Chi phí ngoài lãi
Chan (2011)
- Tài sản cố định
- Tổng tiền gửi
thương mại tại Trung
- Tổng dư nợ cho vay
Quốc (khối NHNN,
- Đầu tư
khối ngân hàng tư
nhân và khối ngân
22 ngân hàng
thương mại Việt Nam
năm 2008.
- Tổng số tiền cho
vay
- Lợi nhuận sau thuế
động
Lê Phan Thị
(2013)
công
- Chi phí hoạt
(2012)
Ngọc
nhân
đương
- Chi
Tổngphí
sốkhác
tiền gửi
các khoản tương
hoạt
tự
doanh
động
kinh
giai đoạn 2008 - 2012
- Chi phí khác
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ các bài nghiên cứu