LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tô lòng biết ơn såu sắc đến Cô giáo
ThS. Nguyễn Thị Xuån Hương đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện.
Tôi xin chån thành câm ơn quý Thæy, Cô trong khoa Sư phäm Tiểu học
- Mæm non, Trường Đäi Học Quâng Bình đã tận tình truyền đät kến thức
trong những năm tôi học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học
không chî là nền tâng cho quá trình nghiên cứu khóa luận læn này mà còn là hành
trang quý báu để tôi bước vào nghề một cách vững chắc và tự tin.
Kính chúc quý Thæy, Cô dồi dào sức khôe và thành công trong sự nghiệp của
mình.
Đồng Hới, tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Lê Thị Mỹ Hänh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi, các số liệu và
kết quả trong khóa luận này là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ
một công trình nào khác
Đồng Hới, tháng 05 năm 2018
Tác giả
Lê Thị Mỹ Hạnh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................................... 2
1.3.1. Chế độ sinh hoạt và ý nghĩa của nó đối với quá trình giáo dục hành vi đạo đức
cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ............................................................................................... 25
1.3.2. Yêu cầu đối với việc xây dựng chế độ sinh hoạt hằng ngày cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi................................................................................................................................... 26
1.3.3. Nội dung chế độ sinh hoạt của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại trƣờng mầm non .... 26
1.4. Giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo thông qua chế độ sinh hoạt hàng
ngày .................................................................................................................................... 27
1.4.1. Đón trẻ, hoạt động tự chọn, thể dục sáng, điểm danh......................................... 28
1.4.2. Hoạt động học......................................................................................................... 29
1.4.3. Hoạt động ngoài trời .............................................................................................. 30
1.4.4. Chơi, hoạt động ở các góc ..................................................................................... 31
1.4.5. Vệ sinh - ăn trƣa ..................................................................................................... 32
1.4.6. Ngủ trƣa .................................................................................................................. 33
1.4.7. Vệ sinh - ăn phụ...................................................................................................... 33
1.4.8. Chơi, hoạt động theo ý thích ................................................................................. 33
1.4.9. Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ ................................................................................... 34
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo
thông qua chế độ sinh hoạt hằng ngày ở trƣờng mầm non. .......................................... 35
1.5.1. Yếu tố chủ quan...................................................................................................... 35
1.5.2. Yếu tố khách quan.................................................................................................. 35
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ...................................................................................... 37
CHƢƠNG 2. TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 38
2.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu ..................................................................... 38
2.1.1. Vài nét về địa bàn nghiên cứu ......................................................................................... 38
2.1.2. Vài nét về khách thể nghiên cứu ..................................................................................... 39
2.2. Tổ chức nghiên cứu ............................................................................................................. 40
2.3. Triển khai nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ............................................ 40
2.3.1. Nghiên cứu lý luận............................................................................................................ 40
2.3.2 Nghiên cứu thực trạng ....................................................................................................... 40
3.2.4. Biện pháp 4: Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trƣờng trong việc giáo dục hành
vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua chế độ sinh hoạt hằng ngày.................... 66
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ...................................................................................... 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 69
1. Kết luận..................................................................................................................................... 69
2. Kiến nghị .................................................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 72
PHỤ LỤC 1 ......................................................................................................... 73
PHỤ LỤC 2 ......................................................................................................... 80
PHỤ LỤC 3 ......................................................................................................... 81
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
TT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
1
CĐSHHN
Chế độ sinh hoạt hằng ngày
2
HVĐĐ
TT
1
2
3
4
5
6
7
Bảng 3.1. Tầm quan trọng của GDHVĐĐ đối với trẻ mẫu giáo
Bảng 3.2. Biểu hiện hành vi đạo đức của trẻ mẫu giáo lớn thông qua
CĐSHHN
Bảng 3.3. Mức độ sử dụng các nội dung CĐSHHN để GDHVĐĐ cho
trẻ
Bảng 3.4. Nội dung giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ thông qua
CĐSHHN
Bảng 3.5. Phƣơng pháp giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ thông qua
CĐSHHN
Bảng 3.6. Các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến quá trình GDHVĐ Đ cho
trẻ thông qua CĐSHHN
Bảng 3.7. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến quá trình GDHVĐĐ
cho trẻ thông qua CĐSHHN
MỞ ĐẦU
trẻ sau này. Nhƣ nhà thơ Scotland Samuel Smiles từng nói: “Gieo suy nghĩ gặt
thành công, gieo hành động gặt thói quen, gieo thói quen gặt tính cách, gieo tính
cách gặt số phận”.
Thực tế hiện nay, trong các trƣờng mầm non việc giáo dục hành vi đạo đức
cho trẻ thông qua chế độ sinh hoạt hằng ngày đã đƣợc quan tâm, song vẫn còn
nhiều hạn chế trong việc lựa chọn nội dung cũng nhƣ cách thức tiến hành giáo
dục nên chƣa đạt hiệu quả cao. Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài “Giáo
dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua chế độ sinh hoạt hằng
ngày ở trƣờng Mầm non Bảo Ninh - Đồng Hới - Quảng Bình” để làm đề tài
khóa luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng giáo dục hành vi đạo đức cho
trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua chế độ sinh hoạt hằng ngày ở trƣờng Mầm non
Bảo Ninh - Đồng Hới - Quảng Bình, từ đó đề xuất một số biện pháp góp phần
nâng cao hiệu quả giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.
Quá trình giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua
chế độ sinh hoạt hằng ngày ở trƣờng Mầm non Bảo Ninh - Đồng Hới - Quảng
Bình.
3.2. Khách thể nghiên cứu.
Trẻ mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi) ở trƣờng Mầm non Bảo Ninh - Đồng Hới Quảng Bình.
Giáo viên trƣờng Mầm non Bảo Ninh - Đồng Hới - Quảng Bình.
4. Giả thuyết khoa học
Việc tổ chức chế độ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ ở trƣờng mầm non có ý
nghĩa vô cùng quan trọng: Góp phần phát triển thể chất, tinh thần cho trẻ; góp phần
giáo dục nề nếp sinh hoạt chuẩn mực, từ đó góp phần giáo dục hành vi đạo đức ở trẻ.
Nếu việc tổ chức chế độ sinh hoạt hằng ngày cho trẻ một cách khoa học, hợp lý
- Trao đổi với giáo viên nhằm thu thập thêm những thông tin cụ thể về trẻ,
những thuận lợi và khó khăn trong quá trình giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ và
3
những nhận xét đánh giá một cách trực tiếp về các biểu hiện hành vi đạo đức của
trẻ thông qua chế độ sinh hoạt hằng ngày.
- Trao đổi với phụ huynh để tìm hiểu thêm về biểu hiện và cách giáo dục
hành vi đạo đức cho trẻ ở gia đình.
6.2.4. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
Trao đổi, hỏi kinh nghiệm của giáo viên về biện pháp giáo dục hành vi đạo
đức cho trẻ ở độ tuổi mẫu giáo lớn.
6.2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
6.2.6. Phƣơng pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán học để phân tích, xử lý các số liệu thu thập
đƣợc, làm cơ sở đƣa ra những nhận định, đánh giá về mặt định tính một cách
khách quan về các kết quả nghiên cứu.
7. Phạm vi và thời gian nghiên cứu
7.1. Phạm vi nghiên cứu
+ Thực hiện nghiên cứu trên 30 trẻ ở trƣờng Mầm non Bảo Ninh - Đồng
Hới Quảng Bình
+ Khách thể điều tra: 20 giáo viên ở trƣờng Mầm non Bảo Ninh - Đồng
Hới - Quảng Bình
7.2. Thời gian nghiên cứu
Bắt đầu nghiên cứu từ tháng 12/2017 đến tháng 5/2018
8. Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa lý luận về đạo đức và giáo dục hành vi đạo đức
cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua chế độ sinh hoạt hằng ngày.
- Đánh giá thực trạng giáo dục hành vi đạo đức thông qua chế đội sinh hoạt
hằng ngày ở trƣờng Mầm non Bảo Ninh - Đồng Hới - Quảng Bình.
Quan điểm về đạo đức, HVĐĐ của Khổng tử bao gồm rất nhiều mặt nhƣ
nhân, lễ, nghĩa, tín, trí, dũng… nhƣng trong đó quan trọng hơn là “nhân”. Nhân,
một mặt là lòng thƣơng con ngƣời, “điều mà mình không muốn thì đừng làm
cho ngƣời khác”, trái lại “mình muốn lập thân thì giúp ngƣời khác lập thân,
mình uốn thành đạt thì cũng giúp ngƣời khác thành đạt”. Đồng thời đối với ản thân
thì phải “kiềm chế mình làm đúng theo lễ”, “không hợp lễ thì không làm” [7].
L.S. Vƣgôtxki cho rằng, con ngƣời sinh ra đã có tính xã hội, tính xã hội
phát triển sớm ở trẻ qua trung gian của ngƣời lớn mà trẻ em tham gia vào các
hoạt động do nó tiến hành. Một cách tuyệt đối, mọi thứ gì đó trong hành vi ứng
xử của trẻ đều đƣợc hòa tan, đều đƣợc bắt rễ trong cái xã hội. Theo ông, giáo
dục hành vi ứng xử cho trẻ phải nhìn nhận và đặt trong các mói quan hệ với
cộng đồng, để cộng đồng tiếp nhận và điều chỉnh hành vi đó dƣới sự quan sát
cuả nhà sƣ phạm. Qua đây ta thấy GDHVĐĐ đƣợc L.S. Vƣgôtxki thể hiện rõ
qua việc nghiên cứu hành vi của trẻ và sự bộ lộ hành vi đó qua môi trƣờng văn
hóa - xã hội.
6
Harikv nghiên cứu việc giáo dục đạo đức cho học sinh trong đó có
GDHVĐĐ bằng việc đƣa ra những phƣơng pháp gắn với thực tiễn. Theo ông,
gắn liền việc dạy học cho học sinh trong sách vở là tổ chức cho học snh đi vào
thực tiễn hoạt động, thể hiện bằng những việc làm, với môi trƣờng… Nhƣ vậy,
tƣ tƣởng của Harikv trong việc GDHVĐĐ cho học sinh đƣợc thể hiện trong
cuộc sống của chúng, cho chúng trải nghiệm, vận dụng để từ đó chúng có những
hành vi phù hợp và có lợi ích với cộng đồng.
B.F. Skiner, nhà tâm lý học hành vi, trong hai tác phẩm “Hành vi của các
thứ thể sống” (1938) và “Khoa học hành vi con ngƣời” (1953) đã chỉ ra cơ chế
hoạt động và hành vi của con ngƣời, trong đó HVĐĐ là phải xuất phát từ những
hoàn cảnh khách quan của cuộc sống.
Và với cuốn Giá trị giá trị đạo đức và giáo dục giá trị đạo đức cho trẻ lứa
tuổi mầm non, tác giả Ngô Công Hoàn có nêu lên nội dung và cách thức tiến
hành giáo dục những giá trị đạo đức cho trẻ mầm non ở trong gia đình và trƣờng
mầm non. Bên cạnh đó, phần lý luận về giá trị và giá trị đạo đức cũng đƣợc tác
giả đề cập và làm sáng tỏ, điều này giúp ích rất nhiều trong việc xây dụng cơ sở
lý luận trong đề tài nghiên cứu của chúng tôi.
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết là ngƣời đã nghiên cứu nhiều về các hoạt động
tổ chức giáo dục trẻ và có thể kể đến một số tác phẩm nhƣ Tổ chức hướng dẫn
trẻ mẫu giáo chơi, Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ mầm non, Giáo dục mầm
non những vấn đề lý luận và thực tiễn… Tác giả khẳng định việc giáo dục đạo
đức cho trẻ thông qua những hoạt động hằng ngày là vô cùng quan trọng, việc
giáo dục này cần lồng ghép, tích hợp trong mọi hoạt động, mọi hoàn cảnh [12].
Tác giả Mạc Văn Trang nghiên cứu những phƣơng pháp, biện pháp
GDHVĐĐ cho học sinh, và còn chỉ ra những sai lầm trong việc sử dụng phƣơng
pháp giáo dục trong GDHVĐĐ cho học sinh. Bên cạnh đó, các tác giả còn đi
vào rèn luyện cho các em một số HVĐĐ cụ thể. Những kết quả này đƣợc thực
hiện trong tài liệu “Giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh nhỏ” [9].
Các tác giả Phạm Ngọc Định, Võ nguyên Du, Hoàng Thị Phƣơng, đƣa ra
một số biện pháp, quy trình GDHVĐĐ ở khía cạnh giao tiếp có văn hòa cho trẻ,
bên cạnh đó, các tác giả còn chỉ ra một số điều kiện đảm bảo việc giáo dục hành
vi có văn hóa này.
8
Ngoài ra còn có những công nghiên cứu của các tác giả về giáo dục nhân
cách cho ngƣời học nói chung và giáo dục đạo đức cho trẻ nói riêng trong các
luận văn, bài báo: “Giáo dục đạo đức cho trẻ mầm non” [12] đăng trên Tạp chí
khoa học giáo dục số 53/2010); luận văn “Một số biện pháp phối hợp giữa gia
đình và nhà trƣờng trong việc giáo dục lễ giáo cho trẻ mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi”
của tác giả Nguyễn Trọng Thuyết (Viện Khoa học giáo dục, 2000), “Một số biện
Theo Hà Nhật Thăng: “Đạo đức là một hình thái xã hội, là tổng hợp các quy
tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ nó con ngƣời tự giác điều chỉnh hành vi của
mình sao cho phù hợp với lợi ích và hạnh phúc của con ngƣời, với tiến bộ xã hội
trong quan hệ cá nhân - cá nhân và quan hệ cá nhân - xã hội” [14].
Phạm Minh Hạc cho rằng: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, những quy
định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con ngƣời. Nhƣng bên trong điều
kiện hiện nay, chính quan hệ của con ngƣời đã mở rộng và đạo đức bao gồm
những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con ngƣời với con ngƣời với
công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trƣờng sống… Theo
nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp
luật, lối sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt
nhân cách đã đƣợc xã hội hóa.”
Nhƣ vậy, các khái niệm trên tuy giải thích hơi khác nhau về câu chữ nhƣng
thực chất là giống nhau ở 2 điểm: 1/ Đạo đức là ý thức xã hội; 2/ Là những
chuẩn mực, quy định, quy tắc, quan điểm chung của xã hội mà mọi ngƣời thừa
nhận và tuân theo.
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt mang tính lịch sử và tính
giai cấp. Các quan niệm và tiêu chuẩn đạo đức thay đổi qua các thời kỳ lịch sử.
Cùng một hành vi, cử chỉ trong một hình thái xã hội - lịch sử này, dƣới chế độ
khác lại đƣợc đánh giá hoàn toàn khác. Đạo đức mang tính giai cấp, đạo đức bao
giờ cũng là đạo đức của một giai cấp. Đạo đức gắn liền với những quan hệ xã
hội đang tồn tại và đƣợc mỗi giai cấp giải thích theo một cách riêng tùy vị trí của
mỗi giai cấp trong hệ thống cách quan hệ sản xuất đã hình thành trong xã hội đó.
Tuy nhiên, trong những quan niệm mà tiêu chuẩn đạo đức luôn chứa đựng
những giá trị chung của nhân loại và của mỗi dân tộc, những giá trị ấy cần đƣợc
giữ lại trong hệ thống của đạo đức mới.
10
Tóm lại, đạo đức có thể hiểu là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực quy định
cá nhân, hay nói cách khác xem xét nguồn gốc và nguyên nhân xuất hiện hành
vi của con ngƣời có thể khái quát:
“Nhu cầu tạo nên động cơ thúc đẩy hành vi, hành vi bao giờ cũng hƣớng
đến mục đích. Mục đính là đối tƣợng của nhu cầu mà con ngƣời cần thỏa mãn
và hiếm đoạt, sử dụng, xác lập, sở hữu, hoặc giải phóng con ngƣời” [2].
Nhƣ vậy, hành vi bao gồm một chuỗi hành động nối tiếp nhau một cách
tƣơng đối nhằm đạt đƣợc một mục đích thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời. Hành
vi tuy là những cái biểu hiện ra bên ngoài (cử chỉ, động tác, lời nói, ánh mắt, vẻ
mặt…) nhƣng lại thống nhất với cấu trúc tâm lý bên trong của cá nhân, là sự
thong nhất giữa hình thức bên ngoài và nôi dung tâm lí bên trong. Hành vi bên
ngoài chỉ là biểu hiện của một đời sống tâm lí bên trong của nhân cách.
Tóm lại, hành vi cá nhân có thể biểu hiện là một chuỗi các thao tác, cử chỉ,
lời nói, ánh mắt, tƣ thế… của con ngƣời đƣợc ý thức điều khiển, điều chỉnh
hƣớng đến các mục đích khác nhau nhằm thỏa mãn các nhu cầu tồn tại và phát
triển cá nhân và cộng đồng xã hội ở các thời điểm xác định.
1.2.1.3. Khái niệm hành vi đạo đức
Theo khoa học hành vi thì “hành vi là phản ứng của con ngƣời hoặc hệ
thống máy móc/hệ thống vật chất phản ứng lại các kích thích từ bên ngoài”
Một số đặc điểm của hành vi:
+ Hành vi mang tính đa dạng
+ Các hành vi giống nhau đƣợc lặp đi lặp lại có tính hệ thống trở thành quy
luật
+ Hành vi là cái có thể quan sát đƣợc (bằng mắt, bằng các thiết bị kĩ
thuật…)
+ Hành vi có thể thay đổi theo thời gian
Đối với con ngƣời, hành vi đƣợc xem là tổ hợp các phản ứng của cơ thể
trƣớc các kích thích của môi trƣờng bên ngoài và bên trong chủ thể.
HVĐĐ là phản ứng hay cách ứng xử của con ngƣời phù hợp với các chuẩn
mực đạo đức của xã hội trong mối quan hệ của con ngƣời với con ngƣời, giữa
kỹ năng thực hiện hành động, hoặc biết kiềm chế hành động khi cần thiết.
Quá trình trẻ em thực hiện những hành vi đạo đức chính là quá trình trẻ em
hình thành nên cái cấu trúc tâm lí phức tạp ở bên trong. Hay nói cách khác, cơ
13
chế hình thành nên những phẩm chất đạo đức của nhân cách trẻ mẫu giáo chính
là quá trình tổ chức những hành động đạo đức của trẻ trong cuộc sống đang diễn
ra hàng ngày. Song, cuộc sống của trẻ luôn vận động, phát triển đòi hỏi trẻ cũng
phát triển theo để làm chủ động cuộc sống của mình, mỗi giai đoạn phát triển lại
tạo ra cơ cấu tâm lí có chất lƣợng mới trong việc tự do điều chỉnh của các hành
vi đạo đức của chính trẻ [9].
Vậy, giáo dục hành vi đạo đức là một quá trình sƣ phạm có mục đích, có kế
hoạch giữa ngƣời giáo dục và ngƣời đƣợc giáo dục nhằm hình thành nhận thức,
thái độ hành vi chuẩn mực xã hội đƣợc cá nhân tự giác thực hiện, hành động
luôn mang ý nghĩa xã hội vì sự tồn tại, phát triển của cá nhân và cộng đồng
trong các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội nhất định.
1.2.2. Ý nghĩa giáo dục đạo đức đối với trẻ em lứa tuổi mẫu giáo
Giáo dục đạo đức có ý nghĩa quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp giáo dục
con ngƣời mới. Việc hình thành cơ sở về phẩm chất đạo đức của con ngƣời bắt
đầu ngay từ lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo. Giáo dục mẫu giáo là khâu đầu tiên của
việc đào tạo nhân cách con ngƣời mới có nhiệm vụ hình thành những cơ sở đầu
tiên của việc đào tạo nhân cách con ngƣời mới tạo tiền đề cho sự phát triển về
sau. Sự phát triển về mặt đạo đức của trẻ phần lớn phụ thuộc vào kết quả thực
hiện đức dục – giáo dục học và tâm lý học Macxít kiên quyết phủ nhận sự tồn tại
của những phẩm chất bẩm sinh (lƣời biếng, yêu lao động, thiện hay ác…) và
khẳng định rằng những phẩm chất ấy đƣợc hình thành trong quá trình sinh sống,
dƣới tác dụng của giáo dục và toàn bộ hiện thực xã hội xung quanh, những phẩm
chất ấy là những phẩm chất mà các em trau dồi đƣợc chỉ trong thực tế khinh
nghiệm xã hội của các em.
nhân cách chịu sự ảnh hƣởng rất lớn của giáo dục đạo đức. Bƣớc vào tuổi lên ba,
cái tôi của trẻ xuất hiện, trẻ có nhu cầu khẳng định mình trong các mối quan hệ
xã hội, trẻ luôn muốn tự làm lấy mọi viêc, nó tỏ ra bƣớng bỉnh, muốn làm khác
điều ngƣời lớn dạy, muốn vơ hết mọi thứ thuộc về mình mà trở nên ích kỷ. Do
đó, những can thiệp kịp thời của ngƣời lớn lúc này sẽ giúp trẻ hiểu đƣợc những
việc nào đƣợc phép làm và không đƣợc phép làm, những hành vi cử chỉ đẹp
trong cuộc sống hằng ngày để trẻ nắm bắt đƣợc những chuẩn quy tắc của xã hội.
Những tiền đề phẩm chất ý chí nhƣ tính mục đích, tính kiên trì, tính cẩn
thận, sáng tao, kiên định… giúp trẻ nhanh chóng thích ứng với môi trƣờng học
15
tập ở lớp 1. Nhƣ vậy giáo dục đạo đức góp phần vào việc chuẩn bị tâm thế cho
trẻ bƣớc vào hoạt động học tâp ở trƣờng phổ thông.
Tóm lại đạo đức có ảnh hƣởng đáng kể đến sự phát triển của xã hội loài
ngƣời nói chung và quá trình phát triển toàn diện của trẻ em nói riêng. Vì thế
cần phải xem xét đạo đức là nội dung giáo dục không thể thiếu ở gia đình nhà
trƣờng và toàn xã hội. Nội dung này phải đƣợc tiến hành trong sự thống nhất
giữa gia đình, nhà trƣờng, xã hội và trong sự thống nhất với các hoạt động giáo
dục khác (nghệ thuật, lao động, vui chơi…), thiếu sự kết hợp này kết quả giáo
dục đạo đức sẽ bị hạn chế.
*Những biểu hiện của đạo đức:
- Về nhận thức:
Tâm hồn trẻ chân thực, trong sáng, ngây thơ nên việc bồi dƣỡng phẩm chất
đạo đức tốt đẹp ngay từ bé có vị trí rất quan trọng. Việc hình thành phẩm chất
đạo đức của trẻ đòi hỏi phải có một quá trình nhất định.
Trƣớc tiên là giáo dục nhận thức phải, trái; đúng, sai; tốt, xấu; ngoan, hƣ,
thiện cảm đối với sự vật để phát triển hình thành thói quen hành vi và ý thức đạo
đức của trẻ. Trẻ nhận nhận biết hành động nhƣ thế nào là ngoan, nhƣ thế nào là
hƣ, tƣơng tự nhƣ vậy trẻ phải nói bằng lời vì sao phải hành động nhƣ thế này là
Ngƣợc lại, khi trẻ có thái độ tiêu cực, trẻ tỏ ra bất cần, chỉ làm theo ý mình
mà không quan tâm hành động đó tốt, xấu, đúng, sai ra sao… từ đó trẻ dễ có
những hành vi tiêu cực.
Từ nhận thức, thái độ cụ thể trẻ sẽ có những hành vi phù hợp. Hành vi đạo
đức là thƣớc đo phẩm chất đạo đức của chủ thể. Nó là kết quả cuối cùng sau khi
chủ thể đã có những nhận thức và thái độ rõ ràng. Giả sử trong trƣờng hợp bạn
đánh nhau trong lớp ở trên, trẻ sẽ đứng ra khuyên can các bạn hoặc sẽ thƣa với
cô giáo để cô xử lí tình huống
1.2.3. Nội dung cơ bản của giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo 5
- 6 tuổi
Nội dung giáo dục hành vi đạo đức cho trẻ mẫu giáo đó là giáo dục những
thói quen,hành vi đúng đắn
Thói quen văn minh trong giao tiếp với những ngƣời xung quanh nhƣ:
Chào hỏi lễ phép khi gặp ngƣời lớn, biết cảm ơn khi đƣợc ngƣời khác giúp đỡ,
17